Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng - Hiểu được sự hình thành các mỏ khoáng sản chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất: Ghi nhớ một số vùng mỏ chính và một số địa danh có các mỏ lớn: + Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh). + Vùng mỏ BTBộ với các mỏ Crôm (Thanh Hóa), Thiếc, đá quý (Nghệ An),sắt (HàTĩnh) - Đọc bản đồ khoáng sản VN, nhận xét sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta. Xác định dược các mỏ khoáng sản lớn và các vùng khoáng sản trên bản đồ. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Bản đồ tự nhiên VN và bản đồ khu vực Đông Nam Á. - Bản đồ khoáng sản VN - Hộp mẫu một số khoáng sản có ở VN - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III) Hoạt động dạy học : 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu . - Thấy được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới - Biết được Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. * Khởi động: Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp. Nước ta lại nằm ở khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn trên thế giới là ĐTH và TBD. Điều đócó ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản của nước ta như thế nào? => Bài học hôm nay. Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: Cá nhân/ Cặp bàn. (5/) 1) VN là nước giàu tài nguyên HS dựa vào sự hiểu biết và thông tin sgk mục 1 khoáng sản: hãy cho biết: - Khoáng sản nước ta phong phú 1) Tiềm năng tài nguyên khoáng sản nước ta do về loại hình, đa dạng về chủng ngành địa chất đã khảo sát, thăm dò được như loại, nhưng phần lớn các khoáng thế nào? sản có trữ lượng vừa và nhỏ. Một 2) Trữ lượng các mỏ khoáng sản ở mức độ nào? số khoáng sản có trữ lượng lớn: Kể tên một số khoáng sản có trữ lượng lớn mà Than,dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, em biết? crôm, đồng, thiếc, bôxit 3) Dựa vào bảng 26,1=> Tìm và xác định các mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn trên bản đồ? - HS báo cáo -> Nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. 2) Sự hình thành các vùng mỏ 4) Tại sao nước ta lại giàu tài nguyên khoáng chính ở nước ta: sản như vậy? - Do nằm ở kv giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng lớn ĐTH và TBD * HĐ2: Nhóm.(25/) Dựa thông tin sgk mục 2 + Bảng 26.1 hãy điền tiếp kiến thức vào bảng sau: Giai đoạn Tiền cam-bri Cổ kiến Tân kiến tạo tạo Đặc điểm nổi - Là giai đoạn - Có - Vận động tạo núi diễn ra mạnh bật của từng mắc ma, kiến tạo nhiều vận mẽ làm núi non sông ngòi trẻ lại. giai đoạn hình thành vỏ lục động - Hình thànhcác CN và ĐB. địa nguyên thủy kiếntao => Có 1 số mảng lớn. Đặc nền cổ: Việt Bắc, biệt vận HLS, Kom Tum. động In- đô-xi-ni tạo nhiều khoáng sản nhất. Các khoáng sản Than chì, sắt, Apa tit, Dầu mỏ, khí đốt, than nâu, than chính được hình đồng, vàng, đá than đá, bùn, bôxit thành quý đá vôi, sắt,thiếc, vàng, titan, bôxit trầm tích => Mỗi giai đoạn kiến tạo hình thành nên các hệ khoáng sản đặc trưng. (bảng 26,1 sgk/99) * HĐ3: Cá nhân(5/) 3) Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản: Dựa sự hiểu biết và thông tin sgk mục 3 a) Thực trạng: hãy: - Khoáng sản là tài nguyên không thể phục 1) Cho biết thực trạng việc khai thác tài hồi nguyên khoáng sản ở nước ta hiện nay? - Hiện nay 1 số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt, sử dụng còn lãng phí. - Việc khai thác một số khoáng sản đã làm ô nhiễm môi trường b) Biện pháp bảo vệ: 2) Các biện pháp cơ bản trong vấn đề - Phải khai thác hơp lí, sử dụng tiết kiệm khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng và có hiệu quả. sản? - Cần thực hiện nghiêm luật khoáng sản của Nhà nước ta. 3. Hoạt động 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Tiết 31 : ÔN TẬP TỪ BÀI 14 BÀI 27 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu: 1) Kiến thức: - Hiểu và trình bày được các đặc điểm chính về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội của các nước khu vực Đông Nam á. - Một số kiến thức mang tính tổng kết về địa lí TN và con người với môi trường địa lí. - Một số đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ VN, vùngbiển, lịch sử phát triển TNVN và tài nguyên khoáng sản VN. - Phát triển khả năng tổng hợp hệ thống hóa kiến thức, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố TN, giữa TN và họat động sx của con người. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II) Chuẩn bị : - Bản đồ các nước khu vực ĐNA, TN và KTế ĐNA. - Bản đồ tự nhiên VN,các sơ đồ sgk. - Phiếu học tập cần thiết. - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III) Hoạt động dạy học : 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu . - Thấy được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới - Biết được Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV & HS Nội dung chính * HĐ1: A) Kiến thức cơ bản: Nhóm 1 I) Khu vực Đông Nam Á: 1) Nêu đặc điểm dân cư Đông Nam Á? 1) Dân cư xã hội: 2) Dựa kiến thức đã học hoàn thiện bảng - Dân cư: Năm 2002 có 536 triệu dân, sau: mật độ dân số 119 người/km2, tỉ lệ gia tăng tự nhiên đạt 1,5% - Giữa các nước Đông Nam Á có những nét tương đồngvà khác biệt Nội dung Những nét tương đồng của các nước Đông Nam Á Văn hóa Có những lễ hội truyền thống, có các nhạc cụ (trống, cồng, chiêng...) Sinh hoạt, sản xuất Sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính. Thâm canh lúa nước, lấy trâu bò làm sức kéo. Lịch sử Là thuộc địa của thực dân châu Âu trong thời gian dài. Cùng đấu tranh giải phóng đất nước, đã giành độc lập. Nhóm 2: 2) Kinh tế các nước Đông Nam Á: 1) Nêu đặc điểm kinh tế các - Phát triển khá nhanh song chưa vững chắc. nước Đông Nam Á? Giải thích? - Dễ bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế 2) Cơ cấu kinh tế các nước đã giới. có sự thay đổi như thế nào? - Môi trường chưa được quan tâm đúng mức. - Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi theo hướng tích cực: Tỉ trọng nông nghiệp giảm, tỉ Nhóm 3 : trọng công nghiệp, dịch vụ tăng. 1) Mục tiêu hợp tác của các 3) Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN): nước ASEAN đã thay đổi như - Trong 25 năm đầu là tổ chức hợp tác về quân sự thế nào qua các thời kì? -> Đầu năm 90 của TKXX xd cộng đồng hòa hợp 2) Việt Nam trong ASEAN có để phát triển kinh tế - xã hội -> Đến nay hợp tác những lợi thế và khó khăn gì? toàn diện về mọi mặt: Kinh tế - xã hội, chính trị - quốc phòng, nghiên cứu khoa học...... - Việt nam đã có những lợi thế và những khó khăn nhất định: + Tăng cường hợp tác ngoại thương, đa dạng hóa các sản phẩm xuất, nhập khẩu, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân, rút gần khoảng cách chênh lệch với các nước trong khu vực. Nhóm 4 : + Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ kinh tế - 1) Nội lực, ngoại lực đã tác xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, ngôn động như thế nào đến địa hình ngữ... bề mặt Trái Đất? II) Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu 2) Trên Trái Đất có những đới lục: khí hậu, những kểu khí hậu nào? 1) Tác động của ngoại lực, nội lực: Tương ứng với mỗi đới khí hậu - Là 2 lực trái ngược nhau nhưng diễn ra đồng là những đới cảnh quan tự nhiên thời tạo nên các dạng địa hình trên bề mặt Trái nào? Đất: 3) Con người đã tác động như + Nội lực làm bề mặt Trái Đất được nâng cao thế nào tới môi trường địa lí? hoặc đứt gãy sâu trở nên gồ ghề hơn. - HS các nhóm báo cáo + Ngoại lực xảy ra 2 quá trình phong hóa, xâm - Nhóm khác nhận xét thực làm địa hình bị bào mòn, thấp dần đi và trở - GV chuẩn kiến thức nên bằng phẳng hơn. - HS về nhà tự ôn tập lại - Trả - Cả 2 tác động này đến nay vẫn đang tiếp diễn. lời các câu hỏi - bài tập cuối 2) Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất: mỗi bài học - Trên Trái Đất có 5 đới khí hậu (1 đới nhiệt đới, 2 dới ôn đới, 2 đới hàn đới), trong mỗi đới lại có nhiều kiểu khí hậu khác nhau. Tương ứng với mỗi đới khí hậu có nhiều đới cảnh quan tự nhiên khác Nhóm 5 nhau. 1) Xác định vị trí của VN trên - Các hoạt động sản xuất của con người đã ảnh bản đồ thế giới? Điều đó có ý hưởng lớn tới môi trường tự nhiên: Làm cho bề nghĩa như thế nào? mặt tự nhiên bị biến đổi sâu sắc, bị tàn phá, môi 2) Trên con đường phát triển trường bị ô nhiễm => Con người phải chọn cách VN đã thu được những thành hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của tựu và còn gặp khó khăn gì? môi trường 3) Hoàn thành BT sau: III) Tự nhiên Việt Nam: Công cuộc đổi mới toàn diện 1) Việt Nam đất nước con người: nền kinh tế nước ta bắt đầu từ - VN là nước có độc lập, chủ quyền và toàn vẹn năm ..(1).. đã đạt được những lãnh thổ, gồm phần đất liền, vùng biển và vùng thành tựu..(2) trời. - Nông nghiệp liên - Công cuộc đổi mới bắt đầu từ năm 1996, nức ta tục........(3)........, sản lượng đã thu được những thành tựu to lớn, vững chắc. lương thực...........(4)... SX nông nghiệp liên tục phát triển. Sản lượng - Công nghiệp phát lương thực tăng cao. Công nghiệp đã từng bước triển...(5)...... nhất là các ngành phát triển mạnh mẽ, nhất là các ngành công công nghiệp...(6)... nghiệp then chốt.Cơ cấu kinh tế ngày càngcân - Cơ cấu kinh tế ngày đối, hợp lí hơn. Đời sống vật chất, tinh thần càng....(7)..... củanhân dân được cải thiện rõ rệt. - Đời sống vật chất, tinh thần ngày càng được.........(8).......... 2) Vị trí hình dạng lãnh thổ VN: * HĐ2: * Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí về mặt tự Nhóm 1 nhiên: 1) Nêu những đặc điểm nổi bật - Vị trí nội chí tuyến của vị trí địa lí về mặt tự nhiên? - Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á. 2) Vị trí và hình dạng lãnh thổ - Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các có những thuận lợi và khó khăn nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải gì cho công cuộc xây dựng và đảo. bảo vệ Tổ quốc? - Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh Nhóm 2: vật. 1) Chứng minh biển VN mang * Thuận lợi tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa - Có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế qua các yếu tố khí hậu, hải văn cả trên đất liền, trên biển. của biển? - Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực 2) Biển đã mang lại những Đông Nam Á và các nước khác trên thế giới. thuận lợi - khó khăn gì cho sự * Khó khăn: phát triển kinh tế và đời sống? - Thiên tai thường xuyên xảy ra. - Khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ Nhóm 3: cả trên đất liền cũng như trên biển 1) Trình bày lịch sử phát triển tự 3) Biển VN: nhiên VN? Nêu ý nghĩa của giai - Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ đoạn Tân kiến tạo đối với sự qua các yếu tố khí hậu, hải văn của biển. phát triển lãnh thổ nước ta hiện - Biển có giá trị lớn về nhiều mặt: Kinh tế - xã nay? hội, quốc phòng và nghiên cứu khoa học... - Khó khăn lớn nhất: Thiên tai thường xuyên xảy 2) Chứng minh nguồn tài ra: bão nhiệt đới, triều cường, cát lấn...và việc bảo nguyên khoáng sản nước ta vệ chủ quyền vùng biển. phong phú, đa dạng? 4) Lịch sử phát triển tự nhiên VN: - Chia 3 giai đoạn: + Tiền Cambri + Cổ kiến tạo + Tân kiến tạo * Tân kiến tạo: là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự phát triển lãnh thổ VN hiện nay: - Làm núi non sông ngòi trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ. - Hình thành các CN badan, các ĐB phù sa trẻ. - Mở rộng biển Đông, tạo các bể dầu khí lớn. - Quá trình tiến hóa sinh vật với sự xuất hiện của loài người. 5) Khoáng sản VN - Là nước giàu tài nguyên khoáng sản: + Thăm dò > 5000 điểm quặng, tụ khoáng và có > 60 loại khoáng sản khác nhau. + Phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, phân bố rộng khắp trên toàn lãnh thổ.Mỗi giai đoạn lịch sử đã hình thành nên các vùng mỏ chính khác nhau. + Một số mỏ có trữ lượng lớn, có giá trị kinh tế đã được khai thác: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, đồng, chì kẽm, apatit. B) Kỹ năng: - Đọc bản đồ tự nhiên, kinh tế, dân cư. - Đọc các biểu đồ, bảng số liệu. 3. Hoạt động 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Tiết 50 - Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức . - Hiểu rõ sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều với hai hình thức sản xuất nông nghiệp mi-ni-fun-đi-a và la-ti-fun-đi-a; cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công. - Nắm vững sự phân bố nông nghiệp Trung và Nam Mĩ. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Bản đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ. - Một số hình ảnh về mi-ni-fun-đi-a (tiểu điền trang) và la-ti-fun-đi-a (đại điền trang). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu . - Nắm vững sự phân bố nông nghiệp Trung và Nam Mĩ. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. - Giới thiệu: trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ còn tồn tại sự phân chia ruộng đất không công bằng, biểu hiện qua hai hình thức sở hữu nông nghiệp và đại điền trang, tiểu điền tang. Một số quốc gia Trung và Nam Mĩ đã tiến hành cải cách ruộng đất, nhưng kết quả thu được rất hạn chế. Hoạt động của GV – HS Nội dung chính 1: Nông nghiệp : Quan sát H41.1cho biết nông nghiệp a: Ngành nông nghiệp: Trung và Nam Mĩ có mấy hình thức sở hữu trong nông nghiệp ? - Có hai hình thức sơ hữu trong nông nghiệp : Đại điền trang ,tiểu điền trang Đại điền trang có 5% dân số ,nhưng sơ hửu 65% diện tích đất canh tác . Tiểu điền trang sở hửu 5% diện tích đất canh tác - Nền nông nghiệp của nhiều quốc Quan sát h44.4 cho biết các loại cây gia bị lệ thuộc vào nước ngoài trồng chủ yếu nào và phân bố ở đâu ? b:Ngành trồng trọt: - Các nông sản xuất khẩu chủ yếu là cây công nghiệp và cây ăn quả :ca cao,mía một số nước ở Dựa vào H44.4 cho biết loại gia súc Nam Mĩ phát triển trồng cây lương chủ yếu được nuôi và nuôi ở đâu ? vì thực với qui mô lớn. sao ? - ngành chăn nuôi phát triển với qui mô lớn, nhờ có nhiều đồng cỏ rộng, tươi tốt - Ngành đánh cá rất phát triển, sản lượng cá vào bậc nhất thế giới . 3. Hoạt động 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Tiết 51 - Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tt) Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức . - Nắm vững sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ. - Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ. - Nắm vững sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Bản đồ đô thị ở Trung và Nam Mĩ. - Lược đồ khai thác vùng Amadôn của Braxin. - Vấn đề siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ. - Một số hình ảnh về khu nhà ổ chuột, siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ và hình ảnh về khai thác vùng Amadôn của Braxin. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu . - Nắm vững sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ. - Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Hoạt động nhóm: ? Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố 2. Công nghiệp. sản xuất của các ngành công nghiệp chủ Hoạt động của GV – HS Nội dung chính yếu ở Trung & Nam Mĩ? (Braxin, Achentina, Chilê, Vênêxuêla, là - Hoạt động kinh tế chủ yếu những nước có nền công nghiệp mới phát của các nước Trung & Nam Mĩ triển nhất, các ngành chủ yếu là: cơ khí là sản xuất nông sản và khai chế tạo, lọc dầu, hoá chất, dệt, thực thác khoáng sản để xuất khẩu. phẩm) ? Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh ở khu vực nào? (các nước vùng Anđét, các nước vùng eo đất Trung Mĩ). ? Tại sao ở đó phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng? (do tài nguyên khoáng sản có nhiều ở đó - Bốn nước có nền kinh tế phát là vùng núi) triển nhất khu vực là: Braxin, Achentina, Chilê, Vê-nê-xuê- la. ? Các nước trong vùng biển Caribê phát triển công nghiệp gì? (phát triển công nghiệp thực phẩm và sơ chế nông sản) Hoạt động lớp: - Chia ra làm 2 giai đoạn: + Trước đây các bộ lạc người Anh điêng 3. Vấn đề khai thác rừng sống trong rừng Amadôn khai thác tự Amadôn: nhiên bằng hình thức hái lượm và săn bắn => Không ảnh hưởng nhiều đến tài nguyên. + Hiện nay nhà nước cho phép nhân dân - Việc khai thác rừng Amadôn khai thác rừng Amadôn và trao đất lại nhằm mục đích phát triển kinh cho các công ty TB Braxin & Công ty TB tế , nhưng đồng thời cũng có nước ngoài nhằm để phát triển kinh tế & tác động xấu tới môi trường đời sống vùng Amadôn => Rừng bị huỷ của khu vực và thế giới. hoại dần , ảnh hưởng khí hậu đến khu vực và toàn cầu . - Ta có câu nói Amadôn là " lá Phổi xanh của thế giới " Hoạt động lớp: 4. Khối thị trường chung Mec-cô-xua: * Cho HS thảo luận: ? Mục đích của việc thành lập Mec cô Hoạt động của GV – HS Nội dung chính xua? (Tăng cường trao đổi thương mại giữa - Nhằm để thoát khỏi lũng các quốc gia trong khối, thoát khỏi sự đoạn kinh tế của Hoa Kì, tháo lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ dỡ hàng rào hải quan , một số hàng rào hải quan giữa các nước). nước Trung và Nam Mĩ cùng nhau hình thành Khối thị trường chung Mec-cô-xua. 3. Hoạt động 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Duyệt :T25 ------------------------------------------------- -------------------------------------------------
Tài liệu đính kèm: