Giáo án Địa lí 8 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn

docx 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 8 - Tuần 24 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Nhẫn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn Thị Nhẫn 
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vị trí, đặc điểm cơ bản của các khu vực địa hình.
- Giải thích được sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi khu vực địa 
hình và sự khác nhau giữa các khu vực đồi núi.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác lập mối quan hệ giữa đặc điểm địa hình 
Việt Nam với các đặc điểm khí hậu và thủy văn.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt 
Nam, lược đồ các miền tự nhiên để hiểu và trình bày, mô tả các đặc điểm và sự phân 
bố các khu vực địa hình ở nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích được mối quan hệ giữa địa 
hình với các thành phần tự nhiên khác. So sánh các khu vực địa hình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Yêu thiên nhiên Việt Nam và có các tác động phù hợp đối với các 
dạng địa hình nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng không làm tổn hại đến 
môi trường tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phân bố và đặc điểm của các dạng địa hình ở Việt Nam. 
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực gặp khó khăn do địa hình mang lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Lược đồ địa hìnhViệt Nam
- Tranh ảnh về các khu vực địa hình.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
 1 a) Mục đích:
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết về 
các khu vực địa hình của nước ta
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan lược đồ và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
HS trả lời được các dạng địa hình Việt Nam: đồi núi, đồng bằng, ven biển, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ kết hợp với kiến thức đã học, hiểu biết của 
bản thân và trả lời câu hỏi: Em biết gì về đặc điểm địa hình của Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi 
ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án.
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (37 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Mục tiêu: 
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi và sự khác nhau giữa các khu vực 
đồi núi. Học sinh hiểu được sự phân hóa địa hình đồi núi nước ta
- Phân tích so sánh đặc điểm các khu vực địa hình núi.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về 1. Khu vực đồi núi:
khu vực địa hình đồi núi 
(37 phút)
THGDKNS: Tư duy, giao 
tiếp, thu thập và xử lí thông 
tin...
Bước 1: GV: Sử dụng lược 
đồ tự nhiên Việt Nam giới 
thiệu, và xác định rõ phạm vi 
các khu vực đồi núi.
 GV yêu cầu HS đọc ttin + 
quan sát lược đồ nêu vị trí và 
đặc điểm cơ bản của các khu 
vực đồi núi ở nước ta (độ 
cao, đỉnh cao nhất, hướng núi 
chính, nham thạch và cảnh 
quan đẹp, ảnh hưởng của địa 
hình) theo nhiệm vụ sau:
 - Nhóm 1, 5: Vùng núi HS đại diện nhóm trình bày 
Đông Bắc Bắc Bộ. kết quả các nhóm khác bổ 
 2 - Nhóm 2, 6: Vùng núi Tây sung kết quả 
Bắc Bắc Bộ + Sử dụng SGK và bản đồ, 
 - Nhóm 3, 7: Vùng núi Átlát dịa lí Việt Nam so 
Trường Sơn Bắc sánh nội dung
 - Nhóm 4, 8: Vùng núi Cao + Phạm vi lãnh thổ, độ cao, 
nguyên Trường Sơn Nam. đỉnh cao nhất.
Bước 2: Các nhóm HS thực + Hướng núi chính, nham 
hiện nhiệm vụ, trao đổi kết thạch và cảnh quan đẹp.
quả làm việc và ghi vào bảng + Ảnh hưởng của địa hình.
nhóm; GV quan sát, theo dõi, 
gợi ý, đánh giá thái độ học 
tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
nhóm HS lên bảng ghi kết 
quả của nhóm; nhóm HS 
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
 Vùng núi Đông Bắc Vùng núi Tây Bắc
 - Vị trí: Tả ngạn sông Hồng đến ven biển Nằm giữa sông Hồng Và sông Cả
 Quảng Ninh
 - Độ cao: Là vùng đồi núi thấp Độ cao lớn
 - Có các dải núi cánh cung mở rộng về Những dải núi chạy song song theo hướng 
 phía Đông Bắc, quy tụ ở Tam Đảo Tây Bắc - Đông Nam
 Địa hình cácxtơ khá phổ biến với nhiều Địa hình Cácxtơ khá phổ biến: Sa Pa, Mai 
 cảnh quan đẹp Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, Châu...
 Tam Thanh 
 - Ảnh hưởng địa hình: Địa hình đón gió Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc và gió 
 mùa Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất mùa Tây Nam nên khí hậu khô hạn.
 nước.
 Vùng núi Trường Sơn Bắc Vùng núi Trường Sơn Nam
 - Vị trí: Từ phía Nam sông Cả đến dãy Từ Nam Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
 Bạch Mã
 - Độ cao: Vùng núi thấp có hai sườn Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ.
 không đối xứng
 - Cao nhất là đỉnh Pu xaiLai Leng Cao nhất vùng: Đỉnh Ngọc Linh 2598m
 2711m Rào Cỏ 2235m Chư Yang Sin 2405m
 - Hướng địa hình: Hướng Tây Bắc - Vùng cao nguyên đất đỏ rộng lớn xếp tầng 
 Đông Nam thành cánh cung có bề lồi hướng ra biển
 3 - Khối núi đá vôi Kẻ Bàng nổi tiếng cao Cao nguyên Lang Bi ang có thành phố Đà 
 600 - 800m. Khu vực vương quốc Phong Lạt đẹp nổi tiếng. Khu du lịch nghĩ mát tốt 
 Nha - Kẻ Bàng được xếp hạng di sản thế nhất.
 giới
 - Ảnh hưởng địa hình: Địa hình chắn gió, Địa hình chắn gió mùa Đông Bắc của Bạch 
 gây hiệu ứng phơn: mưa lớn sườn Đông Mã nên khí hậu một năm có hai mùa: mùa 
 Trường Sơn, sườn Tây chịu thời tiết gió mưa và mùa khô.
 Tây khô nóng điển hình Việt Nam
3. Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS quan sát lược đồ và lần lượt kể tên các vùng núi của nước ta và 
so sánh điểm khác nhau cơ bản của các vùng núi.
Bước 2: HS có 2 phút kể tên các vùng núi của nước ta và so sánh điểm khác nhau cơ 
bản của các vùng núi.
Bước 3: GV mời các HS tham gia nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về các đạng địa hình Việt Nam
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em đang sinh sống thuộc khu vực địa hình 
gì? Mô tả các đặc điểm chính về địa hình của địa phương em. 
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 4 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
 TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn Thị Nhẫn 
 TÊN BÀI DẠY: BÀI 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH (TT)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vị trí, đặc điểm cơ bản của các khu vực địa hình.
- Trình bày được đặc điểm chung của đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các 
đồng bằng.
- Trình bày được đặc điểm của thềm lục địa nước ta.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được 
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích 
cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác lập mối quan hệ giữa đặc điểm địa hình 
Việt Nam với các đặc điểm khí hậu và thủy văn.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam, lược đồ Địa hình Việt 
Nam, lược đồ các miền tự nhiên để hiểu và trình bày, mô tả các đặc điểm và sự phân 
bố các khu vực địa hình ở nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Phân tích được mối quan hệ giữa địa 
hình với các thành phần tự nhiên khác. So sánh các khu vực địa hình.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Yêu thiên nhiên Việt Nam và có các tác động phù hợp đối với các 
dạng địa hình nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng không làm tổn hại đến 
môi trường tự nhiên.
- Chăm chỉ: Tìm hiểu sự phân bố và đặc điểm của các dạng địa hình ở Việt Nam. 
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực gặp khó khăn do địa hình mang lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Lược đồ địa hìnhViệt Nam
- Tranh ảnh về các khu vực địa hình.
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 5 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết về 
các khu vực địa hình của nước ta.
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. 
b) Nội dung:
HS quan lược đồ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
HS trả lời được các dạng địa hình Việt Nam: đồng bằng, ven biển, 
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát lược đồ kết hợp với kiến thức đã học, hiểu biết của 
bản thân và trả lời câu hỏi: Em biết gì về đặc điểm đồng bằng của Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi 
ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án.
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35p)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Mục tiêu: :
- Phân tích được đặc điểm địa hình đồng bằng nước ta và sự khác nhau giữa các đồng 
bằng.
- Sử dụng bản đồ Tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đồng 
bằng nước ta.
- Phân tích được đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa ở nước ta và sự khác nhau giữa 
các đồng bằng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu 2. Khu vực đồng bằng
địa hình đồng bằng (20 
phút)
Bước 1: Sử dụng lược đồ tự 
nhiên Việt Nam giới thiệu, 
và xác định rõ phạm vi các 
khu vực đồng bằng trên toàn 
lãnh thổ.
 GV yêu cầu HS đọc thông HS: thảo luận đại diện 
tin trong SGK kết hợp với nhóm trình bày kết quả 
quan sát lược đồ, atlat địa lý vào bảng phụ. Các nhóm 
để so sánh địa hình hai vùng khác bổ sung kết quả.
đồng bằng sông Hồng và 
sông Cửu Long về diện tích, 
đặc điểm địa hình, hướng 
khai thác 
 6 trình bày vị trí giới hạn và 
đặc điểm cơ bản của các khu 
vực đồi núi ở nước ta theo 
nhiệm vụ sau:
 - Nhóm 1, 3: Vùng đồng 
bằng Sông Hồng.
 - Nhóm 2, 4: Vùng đồng 
bằng Sông Cửu Long.
Bước 2: Các nhóm HS thực 
hiện nhiệm vụ, trao đổi kết 
quả làm việc và ghi vào bảng 
nhóm; GV quan sát, theo dõi, 
gợi ý, đánh giá thái độ học 
tập của HS
Bước 3: Đại diện một số 
nhóm HS lên bảng ghi kết 
quả của nhóm; nhóm HS 
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức theo 
bảng phụ HS: Nhỏ hẹp và kém phì 
GV: Các đồng bằng Duyên nhiêu.
hải Trung Bộ có đặc điểm 
gì? HS: Phát triển hình thành 
GV: Vì sao các đồng bằng ở khu vực nhỏ hẹp nhất 
Duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp của đất nước. Bị chia cắt 
và kém phì nhiêu? bởi các núi chạy ra biển 
 thành khu vực nhỏ...
GV: Giải thích cho HS vì sao HS: Mang lại nhiều giá trị 
đồng bằng sông Cửu Long kinh tế.
phải sống chung với lũ.
 7 Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
 Là vùng sụt võng được phù sa sông Là vùng sụt võng được phù sa sông Cửu Long 
 Hồng bồi đắp. bồi đắp.
 - Dạng là một tam giác cân, đỉnh là - Thấp ngập nước độ cao TB 2m - 3m thường 
 Việt Trì đáy là đoạn bờ biển Hải xuyên chịu ảnh hưởng của thuỷ triều.
 Phòng - Ninh Bình.
 - Diện tích 15.000km2 - Diện tích 40.000km2
 - Hệ thống đê dài 2700 km chia cắt - Không có đê lớn 10.000km2 bị ngập lũ hàng 
 đồng bằng thành nhiều ô trũng. năm.
 - Đắp đê biển ngăn nước mặn, mở - Sống chung với lũ, tăng cường thuỷ lợi cải 
 rộng diện tích canh tác: Cói, lúa, nuôi tạo đất, trồng rừng, chọn giống cây trồng.
 thuỷ hải sản.
Hoạt động 2.3: Khám phá 3. Địa hình bờ biển và thềm 
địa hình bờ biển và thềm lục địa
lục địa ( 15 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc 
thông tin trong SGK kết hợp 
với quan sát , phân tích 
bảng số liệu và trả lời các 
câu hỏi:
- Nhận xét bờ biển Việt Nam HS: Dài 3260km (từ - Bờ biển dài 3260km 
trên bản đồ tự nhiên? Móng cái đến Hà Tiên) - Có hai dạng địa hình chính 
- Địa hình bờ biển bao gồm là bờ biển bồi tụ đồng bằng 
những dạng cơ bản nào? Vị HS: Bờ biển có hai dạng và bờ biển mài mòn chân núi, 
trí của các địa hình bờ biển chính là bờ biển bồi tụ và hải đảo.
đó? bờ biển xâm thực (mài 
- Các dạng bờ biển có những mòn) - Giá trị: nuôi trồng thủy 
giá trị kinh tế nào ? HS: Bồi tụ ở vùng sông và sản, xây dựng cảng biển, du 
- Dựa vào bản đồ tự nhiên ven biển do phù sa. Bờ lịch 
hãy xác định vị trí các dạng biển mài mòn khúc khuỷu 
bờ biển chính nước ta. xác với các mũi đá, vịnh sâu 
định vị trí Hạ Long, Cam vào các đảo sát bờ...
Ranh, Đồ Sơn, Vũng Tàu, Hà HS: Bồi tụ có giá trị nuôi 
Tiên? thủy sản nước lợ.., mài - Thềm lục địa: mở rộng ở 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm mòn có giá trị lớn về du vùng biển Bắc Bộ và Nam 
vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; lịch Bộ, có nhiều dầu mỏ.
GV quan sát, theo dõi, gợi ý, 
đánh giá thái độ học tập của 
HS
Bước 3: Đại diện một số HS 
trình bày kết quả; các HS 
 8 khác nhận xét, bổ sung đáp 
án.
Bước 4: GV nhận xét, bổ 
sung và chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án.
 KHU VỰC ĐỊA TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
 HÌNH
Khu vực đồi núi Khai thác khoáng sản, lâm sản, trồng rừng, cây công 
 nghiệp chăn nuôi gia súc lớn.
Khu vực đồng bằng Sản xuất lương thực thực phẩm quy mô lớn, công 
 nghiệp, du lịch
Bờ biển và thềm lục Khai thác khoáng sản, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, 
địa xây dựng cảng biển, du lịch.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và hoàn 
thành bảng thông tin sau:
Điền tiếp các tiềm năng kinh tế cho phù hợp với các khu vực địa hình.
 KHU VỰC ĐỊA TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
 HÌNH
Khu vực đồi núi
Khu vực đồng bằng
Bờ biển và thềm lục 
địa
Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm.
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại 
kiến thức của bài. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về các đạng địa hình Việt Nam
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Địa phương em đang sinh sống thuộc khu vực địa hình 
gì? Mô tả các đặc điểm chính về địa hình của địa phương em. 
 9 Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. 
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 KÍ DUYỆT TUẦN 23:
 Ngày 24 tháng 2 năm 2021
 - Nội dung:
 - Phương pháp:
 - Hình thức:
 Võ Thị Ánh Nhung
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_8_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nhan.docx