Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Võ Thị Ánh Nhung TÊN BÀI DẠY: BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22- TIẾT 26) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Vị trí, giới hạn biển và chủ quyền vùng biển Việt Nam. - Đặc điểm tự nhiên của Biển Đông và vùng biển nước ta. - Đặc điểm về tài nguyên và một số vấn đề về môi trường vùng Biển Việt Nam. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích lược đồ hình 24.1, 24.3 tìm ra đặc điểm vùng biển Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên lược đồ khu vực Biển Đông vị trí , giới hạn vùng biển ViệtNam. Phân tích giá trị của tài nguyên biển dựa trên những tranh ảnh về vùng biển Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất các giải pháp cho việc giữ gìn và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển hiện nay. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển của nước ta. Đặc biệt với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các tài nguyên và bãi biển đẹp của cả nước. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khó khăn mà người dân miền ven biển thường gặp phải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Lược đồ khu vực Biển Đông, tranh về các vùng biển đẹp. 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, Átlát, sách tập ghi bài, tập bản đồ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 29 a) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, hiểu biết về vị trí, giới hạn, đặc điểm thủy văn của biển Việt Nam. - Sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các tài nguyên biển của nước ta. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh nêu lên vị trí giới hạn, đặc điểm thủy văn của biển Việt Nam. c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được đặc điểm vùng biển Việt Nam d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp tranh ảnh về các vùng biển đẹp của Việt Nam. Quan sát tranh ảnh về các vùng biển đẹp của Việt Nam cho biết đây là cảnh đẹp của các vùng nào nước ta bài học hôm nay ta sẽ tỉm hiểu? Bước 2: HS quan sát tranh ảnh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm chung của Biển Việt Nam: Cá nhân/ nhóm (20 phút) Mục tiêu: - Xác định được vị trí, diện tích và các bộ phận của vùng biển Việt Nam. - Nêu được các đặc điểm chung về tự nhiên của vùng biển Việt Nam. Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông 1. Đặc điểm chung của tin trong SGK kết hợp với quan sát - HS lắng nghe và Biển Việt Nam: lược đồ vùng biển Việt Nam và trả theo dõi. lời các câu hỏi: a. Diện tích, giới hạn: - Xác định vị trí của biển Đông. - HS xác định vị Biển Đông tiếp giáp những quốc trí của biển Đông - Biển Đông là 1 biển lớn gia nào? Tại sao nói biển Đông có trên lược đồ. với diện tích khoảng: vị trí “cầu nối”? - Biển Đông tiếp 3.447.000 km2, tương đối - Tại sao nói biển Đông là biển giáp những quốc kín, nằm trải rộng từ xích kín? Kể tên các đảo, quần đảo bao gia: Trung quốc, đạo tới chí tuyến bắc. quanh biển Đông. Philippin, Malaixia, Brunây, - Vùng biển Việt Nam là 1 In đô nê xi a, phần của Biển Đông, diện Singapo, Thái tích khoảng 1 triệu km2. Lan, Campuchia. - Biển Đông thông với Thái Bình - Biển Đông có vị Dương qua eo biển nào? trí “cầu nối” do đa số các nước trong khu vực 30 Đông Nam Á đều có tiếp giáp với Biển Đông - Biển Đông là biển kín do được bao bọc bởi các đảo và vòng cung đảo. Sơ đồ lát cắt ngang - Các đảo, quần - Vùng biểnvùng VN biểnbao gồmnước mấy ta bộ đảo bao quanh phận? Xác định vị trí và kể tên các biển Đông: Quần bộ phận của vùng biển nước ta. đảo của VN, b) Đặc điểm khí hậu và Philipin, hải văn: Malaixia, In đô nê xi a, Thái Lan, - Biển Đông thông với Thái Bình Dương qua eo biển: Eo Đài - Chế độ gió:Gió thổi Loan, Ba-si, theo mùa: - Vùng biển VN + Gió hướng Đông Bắc: bao gồm 5 bộ chiếm ưu thế và hoạt động phận. HS xác từ tháng 11 đến tháng 4 định vị trí và kể năm sau tên các bộ phận + Gió hướng Tây Nam - Đọc thông tin SGK/ 88, 89 và của vùng biển hoạt động từ tháng 5 đến hoàn thành bảng thông tin sau theo nước ta dựa vào tháng 10. cặp đôi. sơ đồ. - Chế độ nhiệt: Nhiệt độ Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm trung bình năm của tầng Chế độ - HS hoàn thành nước mặt trên 23oC, mùa bảng thông tin Khí nhiệt hè mát mẻ, mà đông ấm hậu Chế độ áp. mưa - Dòng biển: Dòng biển Chế độ gió lạnh theo hướng Đông Dòng biển Bắc, dòng biển nóng theo Hải Chế độ hướng Tây Nam. văn triều - Chế độ mưa: lượng Độ muốn mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền. Lượng 31 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, mưa từ 1100- ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan 1300mm/năm sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái - Chế độ triều: Phức tạp và độ học tập của HS độc đáo. Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, - Độ mặn trung bình: 30 – bổ sung đáp án. 33%. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. - THGDQPAN:Có những cơ sở pháp lí của nhà nước ta để khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với Biển Đông và hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. - Giới thiệu các mốc chủ quyền chủ yếu trên đất liền và biển, đảo. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam: Cá nhân (15 phút) Mục tiêu: - Trình bày được những ảnh hưởng của biển đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. - Đánh giá hiện trạng vấn đề môi trường biển nước ta, nguyên nhân và các giải pháp. - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh ảnh để trả lời các câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông 2. Tài nguyên và bảo vệ tin trong SGK kết hợp với quan sát môi trường biển Việt hình ảnh và trả lời các câu hỏi: Nam: - Những hình ảnh sau đây đang thể hiện cho nguồn tài nguyên biển nào? VD: Khai thác dầu khí, du lịch... - Các nguồn tài a. Tài nguyên biển: - Nêu những nguyên nhân gây ô nguyên biển: Phong phú, đa dạng (thủy nhiễm môi trường biển nước ta. + Giao thông vận sản, khóang sản nhất là tải biển dầu mỏ và khí đốt, muối, + Khoáng sản du lịch- có nhiều bãi biển biển đẹp ) + Du lịch biển - Nguyên nhân gây ô nhiễm môi + Khai thác thuỷ b. Môi trường biển: trường biển nước ta: hải sản - Một số thiên tai thường + Nước thải trực xảy ra trên vùng biển nước - Biện pháp khắc phục để bảo vệ tiếp từ nhà máy. ta (mưa, bão, sóng lớn, 32 môi trường biển nước ta. + Người dân vứt triều cường). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, rác không đúng ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan nơi qui định - Vấn đề ô nhiễm nước sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái + Nghiêm cấm biển, suy giảm nguồn hải độ học tập của HS các hành vi xả sản đang đặt ra đòi hỏi Bước 3: Đại diện một số HS trình thải không đúng chúng ta cần khai thác hợp bày kết quả; các HS khác nhận xét, nơi qui định. lí, bảo vệ môi trường biển. bổ sung đáp án. + Xử lí nghiêm Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và các hành vi vi chuẩn kiến thức. phạm THGDBVMT: Muốn khai thác tài + Tuyên truyền nguyên biển lâu bền, và bảo vệ tốt cho mọi người môi trường biển VN, ta cần làm gì cùng tham gia bảo vệ môi GV: Liên hệ thực tế giáo dục HS. trường biển. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án tuỳ theo khả năng của mình d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Em hãy đóng vai mình là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng biển Việt Nam cho du khách quốc tế. Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về vùng biển Việt Nam. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích vì sao Đảng và nhà nước ta lại chú trọng phát triển bền vững kinh tế biển? Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. KÍ DUYỆT TUẦN 22 Ngày33 27 tháng 01năm 2021 - Nội dung:................................................. - Phương pháp:........................................... - Hình thức:................................................ Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: