Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn An Duy TÊN BÀI DẠY: BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn (Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây), phạm vi lãnh thổ của nước ta (bao gồm cả phần đất liền và phần biển, ghi nhớ diện tích đất tự nhiên của nước ta). - Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội. - Biết được đặc điểm lãnh thổ VN: Kéo dài từ Bắc đến Nam, đường bờ biển uốn cong hình chữ S, phần biển Đông thuộc chủ quyền VN mở rộng về phía đông và đông nam. * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng 23.2. Các điểm cực trên đất liền Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ hành chính vị trí, giới hạn của Việt Nam . Phân tích đặc điểm lãnh thổ dựa trên bản đồ hành chính. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất các giải pháp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ta hiện nay. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các tỉnh của cả nước. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khó khăn mà người dân Miền Trung thường gặp phải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Bản đồ hành chính Việt Nam 2. Chuẩn bị của HS Sách giáo khoa, Átlát, sách tập ghi bài, tập bản đồ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 1 a) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, hiểu biết về vị trí, giới hạn, đặc điểm lãnh thổ Việt Nam. - Sử dụng kĩ năng đọc bản đồ để nhận biết các đặc điểm chính về vị trí, giới hạn của lãnh thổ nước ta. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh nêu lên vị trí giới hạn lãnh thổ. c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được đặc điểm lãnh thổ Việt Nam. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp bản đồ hành chính Việt Nam. Quan sát bản đồ hành chính Việt Nam cho biết bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cụ thể nước nào? Bước 2: HS quan sát bản đồ và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vị trí giới hạn và đặc điểm lãnh thổ (19 phút) Mục tiêu: - Tính toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, xác định được vị trí, giới hạn, diện tích hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam. - Ý nghĩa thực tiễn và giá trị cơ bản của vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ đối với môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội của nước ta. Bước 1: Chuyển giao 1. Vị trí giới hạn lãnh thổ: nhiệm vụ a. Phần đất liền: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với - Cực Bắc: 23023/ B – quan sát lược đồ tự nhiên HS: Nêu vị trí Việt Nam 105020/Đ Việt Nam và trả lời các câu trên bản đồ. - Cực Nam: 8034/ B – hỏi: 104040/Đ - Diện tích của VN. - Cực Tây: 22022/ B – - Tọa độ các điểm cực Bắc, HS: Xác định. 102010/ Đ. Nam, Đông, Tây của phần - Cực Đông: 12040/ B – đất liền. HS: Nằm trong đới khí 109024/ Đ. - Các quốc gia tiếp giáp với hậu nhiệt đới gió mùa. - Nằm trong đới khí hậu Việt Nam. Nằm trong múi giời thứ 7 nhiệt đới diện tích 331212 - Diện tích biển VN. Các và 8 S: 331212km2 km2 vịnh biển, các quần đảo HS: Biển nước ta nằm VN. phía Đông lãnh thổ. Tiếp b. Phần biển: Bước 2: HS thực hiện giáp với biển của Trung nhiệm vụ, ghi kết quả ra Quốc, Thái Lan, và các - Biển nước ta nằm phía giấy nháp; GV quan sát, biển của các nước hải đông lãnh thổ có rất nhiều 2 theo dõi, gợi ý, đánh giá đảo. đảo và quần đảo. thái độ học tập của HS - Diện tích khoảng 1 triệu Bước 3: Đại diện một số km2 HS trình bày kết quả; các HS: Vùng trời là khoảng c. Vùng trời: HS khác nhận xét, bổ sung không phận bao trùm lên - Vùng trời là khoảng đáp án. cả vùng đất liền, vùng không phận bao trùm lên cả Bước 4: GV nhận xét, bổ biển, các đảo và quần vùng đất liền, vùng biển, sung và chốt kiến thức lãnh đảo. các đảo và quần đảo. thổ nước ta gồm: Vùng đất HS: - Nằm trong vùng nội d. Đặc điểm vị trí địa lí Việt liền, vùng biển và vùng chí tuyến. Nam về mặt tự nhiên: trời. - Gần trung tâm khu vực - Nằm trong vùng nội chí Đông Nam Á. tuyến. * Nêu những đặc điểm của - Cầu nối giữa đất liền - Gần trung tâm khu vực vị trí địa lí VN về mặt tự và biển, giữa các nước Đông Nam Á. nhiên. HS dựa vào thông Đông Nam Á đất liền và - Cầu nối giữa đất liền và tin SGK/ 84 và trả lời. Đông Nam Á hải đảo. biển, giữa các nước Đông - Nơi giao lưu giữa các Nam Á đất liền và Đông luồng gió mùa và sinh Nam Á hải đảo. vật. - Nơi giao lưu giữa các luồng gió mùa và sinh vật. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ (16p) Mục tiêu: - Nhận diện được hình dạng về lãnh thổ của nước ta - Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta. - Đánh giá hình dạng lãnh thổ ảnh hưởng tới tự nhiên. Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Đặc điểm lãnh thổ: vụ: THGDKNS: Tư duy, giao tiếp, thu thập và xử lí thông tin... Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lãnh Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu a. Phần đất liền: thổ nước ta phần đất liền lãnh thổ nước ta phần đất - Lãnh thổ kéo dài từ Bắc – Bước 1: GV yêu cầu HS liền. Nam 1650km bề ngang đọc thông tin trong SGK phần đất liền hẹp. kết hợp với quan sát lược - Đường bờ biển uốn khúc đồ và hoàn thành các câu chữ S dài 3260km. hỏi: - Vị trí, hình dạng, kích - Phần đất liền nước ta kéo - Phần đất liền nước ta thước lãnh thổ có ý nghĩa dài theo chiều Bắc – Nam kéo dài theo chiều Bắc – lớn trong hình thành đặc dài bao nhiêu? Nam dài 1650km điềm địa lí tự nhiên độc - Nơi hẹp nhất theo chiều - Nơi hẹp nhất theo chiều đáo. 3 Đông - Tây? Đông – Tây chưa đầy 50 - Nước ta có đủ điều kiện - Chiều dài đường biên giới km phát triển nhiều loại hình trên đất liền? giao thông vận tải. Nhưng - Chiều dài đường bờ biển? - Chiều dài đường biên trở ngại do thiên tai... giới trên đất liền 4600km - Chiều dài đường bờ biển 3260km - Hình dạng lãnh thổ Việt -> Hình dạng lãnh thổ Nam? Việt Nam: Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp chiều Đông - Tây. Đường bờ biển uốn cong hình chữ S hợp với đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản lãnh thổ Việt Nam. - Hình dạng lãnh thổ có ảnh - Hình dạng lãnh thổ có hưởng như thế nào tới các ảnh hưởng như thế nào điều kiện tự nhiên và hoạt tới các điều kiện tự nhiên động GTVT?(THGDKNS) và hoạt động GTVT: Phát Bước 2: HS thực hiện triển được nhiều loại hình nhiệm vụ, ghi kết quả ra GTVT. -Tuy nhiên hình giấy nháp; GV quan sát, dạng lãnh thổ nước ta theo dõi, gợi ý, đánh giá cũng mang lại không ít thái độ học tập của HS khó khăn: Lãnh thổ dài và Bước 3: Đại diện một số hẹp ngang, nằm sát biển HS trình bày kết quả; các nên các tuyến đường dễ HS khác nhận xét, bổ sung bị hư hỏng bởi thiên tai: đáp án. Bão, lũ lụt, sóng, nhất là Bước 4: GV nhận xét, bổ tuyến đường Bắc –Nam. sung và chuẩn kiến thức. b. Phần biển: Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu - Biển nước ta mở rộng về điểm biển Đông thuộc chủ đặc điểm biển Đông phía đông và đông nam có quyền của nước ta. thuộc chủ quyền của nhiều đảo và quần đảo. Bước 1: GV yêu cầu HS nước ta. đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ và trả lời các câu hỏi: - Tên đảo lớn nhất của - Đảo lớn nhất của nước nước ta là gì? Thuộc tỉnh ta: Phú Quốc. Thuộc tỉnh nào? Kiên Giang. - Có ý nghĩa chiến lược về 4 - Nêu tên quần đảo xa nhất - Quần đảo xa nhất của an ninh và phát triển kinh của nước ta? Chúng thuộc nước ta: Hoàng Sa (TP tế. tỉnh, thành phố nào? Đà Nẵng); Trường Sa - Kể tên một số ngành kinh (Khánh Hoà) tế biển mà em biết? - Một số ngành kinh tế Bước 2: HS thực hiện biển: giao thông vận tải, nhiệm vụ, ghi kết quả ra du lịch, khoáng sản, khai giấy nháp; GV quan sát, thác và nuôi trồng thuỷ theo dõi, gợi ý, đánh giá hải sản thái độ học tập của HS Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. * Tích hợp giáo dục quốc phòng – an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào kiến thức bài học. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và hoàn thiện sơ đồ về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ VN. 5 Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm và hoàn thành sơ đồ. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về Việt Nam b) Nội dung: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn ở Việt Nam c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích vì sao nước ta có nguồn lợi thuỷ hải sản phong phú. Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 6 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa Nguyễn An Duy TÊN BÀI DẠY: BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp 8 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt: - Vị trí, giới hạn biển và chủ quyền vùng biển Việt Nam. - Đặc điểm tự nhiên của Biển Đông và vùng biển nước ta. - Đặc điểm về tài nguyên và một số vấn đề về môi trường vùng Biển Việt Nam. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích lược đồ hình 24.1, 24.3 tìm ra đặc điểm vùng biển Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên lược đồ khu vực Biển Đông vị trí , giới hạn vùng biển ViệtNam. Phân tích giá trị của tài nguyên biển dựa trên những tranh ảnh về vùng biển Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất các giải pháp cho việc giữ gìn và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển hiện nay. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Ý thức được trách nhiệm khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển của nước ta. Đặc biệt với hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. (Tích hợp QPAN) - Chăm chỉ: Tìm hiểu các tài nguyên và bãi biển đẹp của cả nước. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khó khăn mà người dân miền ven biển thường gặp phải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: Lược đồ khu vực Biển Đông, tranh về các vùng biển đẹp. 2. Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa, Átlát, sách tập ghi bài, tập bản đồ. 7 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, hiểu biết về vị trí, giới hạn, đặc điểm thủy văn của biển Việt Nam. - Sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các tài nguyên biển của nước ta. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh nêu lên vị trí giới hạn, đặc điểm thủy văn của biển Việt Nam. c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được đặc điểm vùng biển Việt Nam d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp tranh ảnh về các vùng biển đẹp của Việt Nam. Quan sát tranh ảnh về các vùng biển đẹp của Việt Nam cho biết đây là cảnh đẹp của các vùng nào nước ta bài học hôm nay ta sẽ tỉm hiểu? Bước 2: HS quan sát tranh ảnh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đặc điểm chung của Biển Việt Nam: Cá nhân/ nhóm (20 p) Mục tiêu: - Xác định được vị trí, diện tích và các bộ phận của vùng biển Việt Nam. - Nêu được các đặc điểm chung về tự nhiên của vùng biển Việt Nam. - Bước 1: Chuyển giao 1. Đặc điểm chung của Biển nhiệm vụ: Việt Nam: GV: yêu cầu Hs xác định trên lược đồ 24.1 vị trí, HS: Xác định vùng biển a. Diện tích, giới hạn: giới hạn của biển Đông, và Vịnh Bắc Bộ, Vịnh hai vịnh lớn thuộc biển Thái Lan. - Biển Đông là 1 biển lớn Đông. với diện tích khoảng: - Diện tích Biển Đông là 2 HS: Lớn đứng thứ 3 trong 3.447.000 km , tương đối bao nhiêu? Biển Đông các biển thuộc TBD, S: kín, nằm trải rộng từ xích thông với Thái Bình 3447000 km2. đạo tới chí tuyến bắc. Dương và Ấn Độ Dương - Vùng biển Việt Nam là qua các eo biển nào? - Tương đối kín: Thông với TBD và AĐD qua các 1 phần của Biển Đông, diện - Phần biển Việt Nam 2 eo biển hẹp. tích khoảng 1 triệu km . nằm trong biển Đông tiếp giáp với vùng biển của HS: Biển Đông tiếp giáp những quốc gia nào? ( những quốc gia: Trung quốc, Philippin, Malaixia, GV: Có những cơ sở 8 pháp lí của nhà nước ta Brunây, In đô nê xi a, để khẳng định chủ quyền Singapo, Thái Lan, của Việt Nam đối với Biển Campuchia. Đông và hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. (THGDQPAN) GV: Giới thiệu các mốc chủ quyền chủ yếu trên GV: Công ước về Luật đất liền và biển, đảo. biển năm 1982. (THGDQPAN) GV: Dựa vào thông tin thảo luận chứng minh b) Đặc điểm khí hậu và hải vùng Biển Việt Nam văn: mang đậm tính chất nhiệt đới gió mùa qua đặc điểm - Chế độ gió:Gió thổi theo khí hậu và hải văn của mùa: biển. + Gió hướng Đông Bắc: - Cho biết chế độ gió trên chiếm ưu thế và hoạt động từ Biển Đông? tháng 11 đến tháng 4 năm HS: Thảo luận nhóm và sau - Cho biết chế độ nhiệt ở đại diện trình bày. Các biển. khác nhận xét và bổ sung + Gió hướng Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10. - Cho biết hướng chảy của HS: Chia làm 2 mùa gió: - Chế độ nhiệt: Nhiệt độ các dòng biển ứng theo 2 mùa gió đông bắc vá mùa mùa gió. trung bình năm của tầng gió tây nam. nước mặt trên 23oC, mùa hè - Lượng mưa trên biển? HS: Hạ mát, đông ấm hơn mát mẻ, mà đông ấm áp. So với đất liền? (nhỏ đất liền. - Dòng biển: Dòng biển lạnh hơn). theo hướng Đông Bắc, dòng biển nóng theo hướng Tây HS: Mùa Đông: ĐB – Nam. - Chế độ thuỷ triều như TN. Mùa Hạ: Ngược lại. - Chế độ mưa: lượng mưa thế nào? Độ muối? trên biển thường ít hơn trên Bước 2: GV nhận xét và đất liền. Lượng mưa từ 1100- chuẩn xác kiến thức. HS: Thường ít hơn đất 1300mm/năm liền, xuất hiện sương mù cuối đông, đầu hạ. - Chế độ triều: Phức tạp và độc đáo. - Độ mặn trung bình: 30 HS: Xuất hiện tạp triều và 9 nhật triều. Độ muối 30 – – 33%. 33% Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam: Cá nhân (15 phút) Mục tiêu: - Trình bày được những ảnh hưởng của biển đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. - Đánh giá hiện trạng vấn đề môi trường biển nước ta, nguyên nhân và các giải pháp. - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh ảnh để trả lời các câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: Chuyển giao 2. Tài nguyên và bảo vệ nhiệm vụ: HS: Dầu khí, kim loại, môi trường biển Việt Nam: GV yêu cầu HS dựa vào phi kim loại, tôm, hiểu biết và thông tin cua giao thông, du lịch, SGK, hãy: hải cảng - Kể tên Biển Việt Nam có những tài nguyên gì? HS: Bão, xâm thực... a. Tài nguyên biển: Phong Là cơ sở cho những ngành phú, đa dạng (thủy sản, kinh tế nào. khóang sản nhất là dầu mỏ - Cho biết một số thiên tai và khí đốt, muối, du lịch- có thường gặp biển VN. HS: Một số nơi đang bị ô nhiều bãi biển đẹp ) - Môi trường biển Việt nhiễm. Nam hiện nay đang ở tình trạng gì? (THGDK HS: Khai thác kinh tế và b. Môi trường biển: NS) phục vụ nhiều cho đới - Một số thiên tai thường Gv: Biển đã đem lại sống. xảy ra trên vùng biển nước ta những thuận lợi và khó (mưa, bão, sóng lớn, triều khăn gì cho kinh tế và đời HS: khai thác tiết kiệm, cường). sống? có ý thức bảo vệ môi GV: Muốn khai thác tài trường biển. - Vấn đề ô nhiễm nước nguyên biển lâu bền, và biển, suy giảm nguồn hải sản bảo vệ tốt môi trường đang đặt ra đòi hỏi chúng ta biển VN, ta cần làm cần khai thác hợp lí, bảo vệ gì?(THGDBVMT). môi trường biển. GV: Liên hệ giáo dục HS. 10 Bước 2: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án tuỳ theo khả năng của mình d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Em hãy đóng vai mình là hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về các địa điểm du lịch nổi tiếng của vùng biển Việt Nam cho du khách quốc tế. Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về vùng biển Việt Nam. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Giải thích vì sao Đảng và nhà nước ta lại chú trọng phát triển bền vững kinh tế biển? Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. Tổ duyệt tuần 21 Ngày: 21/1/2021 ND: PP: HT: Võ Thị Ánh Nhung 11
Tài liệu đính kèm: