TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8 Ngày soạn: 8 /11 /2020 Tiết: 12 - Tuần: 12 BÀI 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức : - Xác định vị trí các nước trong khu vực, nhận biết được ba miền địa hình: miền núi phía bắc, đồng bằng ở giữa và phía nam là sơn nguyên. - Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, tính nhịp điệu. - Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu của khu vực. * Kĩ năng : Nhận biết phân tích các yếu tố tự nhiên trên bản đồ * Thái độ: Có ý thức học tập tốt. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm - Năng lực trình bày và trao đổi thông II. Chuẩn bị : - Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Nam Á - Học sinh: SGK, Chuẩn bị bài, tập bản đồ III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp:( Kiểm tra sỉ số1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á. - Nêu đặc điểm dân cư, kinh tế chính trị của khu vực Tây Nam Á. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, 1. Vị trí địa lí và địa hình : khởi động (1p) Vị trí và tự nhiên của Nam Á có đặc điểm như thế nào? GV: Giới thiệu chung đặc điểm vị trí, địa hình, khí hậu sông ngòi và cảnh quan tự nhiên Nam Á. HS theo dõi và lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí địa lí và địa hình, khí hậu, sông ngòi cảnh quan PHAN THỊ CẨM HỒNG Trang 1 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8 tự nhiên (15p) Muc tiêu: Tìm hiểu vị trí địa lí và địa hình, khí hậu, sông ngòi cảnh quan tự nhiên GV: chia lớp làm 4 nhóm - Nhóm 1: QS H10.1 +Xác định các quốc gia HS: Các nhóm thảo luận trong khu vực. và cử đại diện trình bày. + Nước nào có diện tích lớn Các nhóm khác bổ sung. Là bộ phận nằm phía nam nhất, diện tích nhỏ nhất. Châu lục. - Nhóm 2: Nêu đặc điểm vị - Có 3 miền địa hình: trí địa lí của khu vực. HS: + Ấn Độ: 3287590 + Phía bắc: Miền núi - Nhóm 3: Kể tên các miền triệu km2 Hi- ma- lay- a cao đồ sộ chạy địa hình chính từ Bắc – + Man đi vơ: 298 triệu theo hướng Tây Bắc- Đông Nam km2 Nam. - Nhóm 4: Nêu rõ đặc điểm + Nằm giữa là đồng bằng bồi địa hình mỗi miền. HS: Bắc: Hi-ma-lay-a, tụ thấp rộng Ấn- Hằng dài GV chuẩn xác kiến thức và giữa là đồng bằng, Nam 3000km rộng trung bình 250- kết luận. là sơn nguyên Đề Can 350km. + Phía nam: Sơn nguyên Đê Can với hai rìa nâng lên thành hai dãy Gát Tây và Gát Đông cao trung bình 1300 m. Hoạt động 3: Khí hậu, 2. Khí hậu, sông ngòi cảnh sông ngòi cảnh quan tự quan tự nhiên : nhiên: Cá nhân (16p) a) Khí hậu : Mục tiêu: Tìm hiểu Khí hậu, sông ngòi cảnh quan tự nhiên: B1:Giáo viên yêu cầu HS QS H2.1 - Nam Á nằm chủ yếu trong HS: Nhiệt đới gió mùa - Nam Á có khí hậu nhiệt đới đới khí hậu nào. gió mùa là khu vực mưa nhiều - Nhận xét số liệu khí hậu 3 của thế giới. địa điểm H10.2 . giải thích HS trả lời đặc điểm lượng mưa của 3 - Do ảnh hưởng sâu sắc của địa điểm. HS: Ảnh hưởng dãy Hi- địa hình nên lượng mưa phân - Giải thích sự phân bố mưa ma-lây-a bố không đều. không đều ở Nam Á. (Dành + Cản gió mùa Tây Nam cho HS khá giỏi). nên mưa nhiều ở sườn Đối với HS trung bình giáo nam viên gợi ý từng yếu tố địa + Ngăn sự xâm nhập của hình ảnh hưởng đến sự phân không khí lạnh từ phương PHAN THỊ CẨM HỒNG Trang 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8 bố mưa. bắc nên Nam Á hầu như - Nhịp điệu hoạt động của GV yêu cầu học sinh đọc không có mùa đông gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến đoạn một trong SGK thể lạnh,khô nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt hiện tính nhịp điệu của gió HS: đọc thông tin. của nông nghiệp trong khu vực. mùa khu vực Nam Á. HS: Sông Ấn, Hằng, B2: Dựa vào H10.1 sông Bra -ma -pút b) Sông ngòi , cảnh quan tự - Cho biết các sông chính HS: Rừng nhiệt đới ẩm, nhiên : trong khu vực Nam Á. xa va, hoang mạc, cảnh - Nam Á có nhiều sông lớn: GV: Dựa vào đặc điểm vị trí quan núi cao. sông Ấn -Hằng, Bra- ma- pút. địa lí, địa hình và khí hậu, - Các kiểu cảnh quan tự cho biết khu vực Nam Á có nhiên: Rừng nhiệt đới ẩm, Xa kiểu cảnh quan tự nhiên van, hoang mạc và cảnh quan chính nào? núi cao. GV: Nhận xét và kết luận GV: Giới thiệu cho HS nội dung hình 10.3, 10.4 SGK. Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản về vị trí, tự nhiên của Nam Á. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (1p) Mở rộng : Về sông Ấn và sông Hằng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Về nhà học bài và làm bài tập trong tập bản đồ. - Làm bài tập 2 SGK. - Hướng dẫn HS soạn bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền. - Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố mưa không đều ở khu vực Nam Á. (HS khá giỏi) - Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên chính Châu Á. V. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... PHAN THỊ CẨM HỒNG Trang 3 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 8 KÍ DUYỆT TUẦN 12: Ngày 11 tháng 11 năm 2020 - Nội dung: - Phương pháp: . - Hình thức: .. Võ Thị Ánh Nhung PHAN THỊ CẨM HỒNG Trang 4
Tài liệu đính kèm: