Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lý; lớp: 8 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 11,12 , tiết 11,12) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt: - Biết được vị trí địa lí mang tính chiến lược của khu vực Tây Nam Á. - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực Tây Nam Á. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và phản hồi tích cực khi thảo luận nhóm.. - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng lược đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Tây Nam Á để nêu về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội của khu vực Tây Nam Á. 3. Phẩm chất - Nhân ái: đề cao tinh thần đoàn kết, hòa bình. - Trách nhiệm: có ý thức về sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á. - Lược đồ các nước khu vực Tây Nam Á - Tài liệu tranh ảnh về tự nhiên, kinh tế (Khai thác dầu) 2. Học sinh - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. Bút màu các loại, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục đích: - Tạo tinh thần phấn khởi học sinh làm tiền đề vào bài học mới. b) Nội dung: - Hs vận dụng các kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi của giáo viên. c) Sản phẩm: - Hs trả lời được các câu hỏi của giáo viên. - Câu 1: Biển chết (-400m) - Câu 2: Các Tiểu VQ Ả rập thống nhất - Câu 3: Kênh đào Suez d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV phổ biến Trò chơi trả lời nhanh: - Phương tiện: Bảng con, phấn/bút viết bảng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời + Câu 1: Nơi nào có độ cao thấp dưới mực nước biển nhất thế giới? + Câu 2: Tháp cao nhất thế giới nằm ở quốc gia nào? + Câu 3: Tên con kênh nối liền biển Đỏ và Địa Trung Hải? Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài mới, khu vực Tây Nam Á B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35 phút) Hoạt động 1: a) Mục đích: - HS xác định được trên bản đồ vị trí địa lí, nơi tiếp giáp của khu vực Tây Nam Á - Nêu được ý nghĩa do vị trí đem lại. - Rèn kĩ năng đọc, phân tích lược đồ. b) Nội dung: - Hs dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên khu vực Tây Nam Á để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm:câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: GV 1. Vị trí địa lí đặt câu hỏi, yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp đôi - Nằm trong khoảng vĩ Ghi tên các vịnh, biển, các khu vực, các châu lục tiếp độ: từ 120B - 420B giáp với Tây Nam Á lên lược đồ được phát ở phiếu học - Tiếp giáp: tập ? - Vịnh: Pec-xich Nêu giới hạn vị trí lãnh thổ của Tây Nam Á nằm trong - Biển: Đen, Đỏ, A-rap, các khoảng vĩ độ nào ? Ca-xpi, Địa Trung Hải. Tại sao khu vực này có ý nghĩa chiến lược? - Khu vực: Trung Á, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi ý kiến cá Nam Á nhân với bạn cặp đôi của mình. - Châu lục: Châu Âu, Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện cặp đôi trình châu Á, Châu Phi bày, lên bảng xác định trên lược đồ các nội dung mới Ý nghĩa : Nằm ở ngã ba thảo luận. Hs khác nhận xét, bổ sung. của ba châu lục, Tây Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên kiểm tra, Nam Á có vị trí địa lý đánh giá hoạt động của các cặp đôi, nhận xét chung. chiến lược quan trọng về Giáo viên chốt kiến thức >>> vị trí chiến lược >>> kinh tế, giao thông, quân tranh giành ảnh hưởng của các nước lớn >>> bất ổn. sự. Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên (15 phút) a) Mục đích: - Trình bày được những nét nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực. - Phân tích được thuận lợi, khó khăn do tự nhiên đem lại. - Rèn kĩ năng xác định và phân tích lược đồ, quan sát hình ảnh. b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: Hoàn thành bảng. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: 2. Đặc điểm tự nhiên Nhắc đến đặc điểm tự nhiên là nói đến những yếu tố - Địa hình: Các miền địa nào ? (mục đích kiểm tra bài cũ) hình từ đông bắc xuống tây Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các lược đồ ở nam gồm: hình: Hình 9.1; Hình 2.1 và Hình 3.1 trao đổi với + Phía Đông Bắc là miền bạn bên cạnh hoàn thành bảng sau: núi cao trên 2000 m và 500 Đặc điểm tự nhiên Khu vực Tây Nam Á – 2000m. Địa hình + Ở giữa là vùng đồng bằng Khí hậu châu thổ rộng lớn (dưới 500 Sông ngòi m). Cảnh quan + Phía Tây Nam là: Sơn Khoáng sản nguyên A-rap có độ cao 500-2000m. Các hoang mạc PHIẾU HỌC TẬP HOẠT ĐỘNG 2 lớn (Xi-ri, Nê-phút, Rup-en Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên gọi học Kha-li), Dải đồng bằng nhỏ sinh bất kì trình bày. hẹp ven biển phía Tây Nam Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mời học sinh lên bảng - Khí hậu: Khá đa dạng xác định các khu vực địa hình, các đới khí hậu, cảnh nhưng nổi bật là khí hậu quan, sông ngòi trên lược đồ. khô, nóng Câu hỏi thảo luận: Dựa trên các điều kiện tự nhiên - Sông ngòi: Kém phát và tài nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á có thể phát triển, lớn nhất là Sông Ti- triển các ngành kinh tế nào? grơ và Ơ-phrat. >>>HS trả lời theo vòng tròn, lí giải ngắn gọn - Cảnh quan: Chủ yếu là Bước 4: Kết luận, nhận định: Giáo viên chuẩn kiến hoang mạc và bán hoang thức, nhận xét trình bày. mạc - Khoáng sản: Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn, tập trung ở ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích. Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị (10 phút) a) Mục đích: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế xã hội của khu vực Tây Nam Á. b) Nội dung: - Học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ để tìm ra các nội dung chính của đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị của khu vực Tây Nam Á. c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm 3. Đặc điểm dân cư, kinh vụ: Dựa vào hình 9.2, 9.3, tế, chính trị Quan sát bản đồ và H9.3 cho biết khu vực TNA a. Đặc điểm dân cư: gồm những quốc gia nào? - Số dân 390 triệu người - Kể tên các quốc gia có diện tích lớn nhất. (2019), phần lớn là người Ả- - Với điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. rập theo đạo Hồi TNA có điều kiện phát triển những ngành kinh tế - Sự phân bố dân cư không nào? đều - Vì sao lại phát triển những ngành đó? - Tỉ lệ dân thành thị cao 80 - Dựa vào H9.4 cho biết TNA xuất khẩu dầu mỏ đến – 90% những khu vực nào trên TG? b. Đặc điểm kinh tế, chính Quan sát hình 9.4 và nội dung bài viết trong SGK, trị hãy cho biết: *Kinh tế: - Những cuộc chiến tranh nào xảy ra ở vùng dầu mỏ - Ngành công nghiệp khai Tây Nam Á? thác và chế biến dầu, khí đốt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm phát triển có vai trò chủ yếu vụ, GV quan sát HS làm việc, hỗ trợ HS. trong nền kinh tế TNÁ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cá nhân báo cáo kết - Là khu vực xuất khẩu dầu quả làm việc. HS nhóm khác nhận xét bổ sung. mỏ lớn nhất thế giới Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận *Chính trị: xét kết quả làm việc của HS và chuẩn kiến thức. - Là khu vực không ổn định, - GV cho HS xem đoạn video về tình hình chính trị luôn xảy ra các cuộc tranh ở khu vực này. chấp, chiến tranh dầu mỏ. GV sơ kết: Tình hình chính trị không ổn định Ảnh hưởng tới đời sống, ảnh hưởg rất lớn đến đời sống và kinh tế của người kinh tế của khu vực dân. - GV nêu sơ lược về tình hình nhà nước tự xưng IS nhập cư vào châu Âu và châu Mĩ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra ý kiến. c) Sản phẩm: Đưa ra ý kiến. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu vấn đề: là một khu vực bất ổn, thường xảy ra chiến tranh, xung đột, gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống >>> dân di cư rất lớn >>> khủng hoảng dân di cư ở châu Âu >>> đau thương, mất mát. Nếu anh/chị là lãnh đạo các nước, anh chỉ sẽ giải quyết tình hình này như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân >>>> Ghi ra giấy note giải pháp quan trọng của bản thân mình trong 1 phút Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Chia sẻ với thành viên bên cạnh trong 2 phút Bước 4: Kết luận, nhận định: Trình bày ý kiến cá nhân trước lớp. Gv tổ chức cho HS cùng nhau chia sẻ ý kiến, phản biện, nhấn mạnh đến các chính sách hòa bình, thịnh vượng chung. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút) a) Mục đích: Tóm tắt về Tây Nam Á b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Thiết kế 1 sản phẩm sáng tạo thể hiện đặc trưng nổi bật về khu vực. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hỏi và đáp ngắn gọn. GV giới thiệu tiêu chí nội dung, bố cục, hình thức. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới
Tài liệu đính kèm: