PHÒNG GD&ĐT VĨNH LỢI ĐỀ THI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: SINH HỌC 8 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 45 phút (Gồm có 01 trang) (Không kể thời gian phát đề) ĐỀ I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất Câu 1. Nước tiểu đầu được hình thành do quá trình lọc máu xảy ra ở đâu? A. Cầu thận. B. Ống thận. C. Nang cầu thận. D. Bể thận. [ ] Câu 2. Hoạt động bài tiết nước tiểu bị ách tắc do nguyên nhân nào? A. Ống dẫn nước tiểu bị viêm. B. Cầu thận làm việc quá tải. C. Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc. D. Các tế bào ống thận bị tổn thương. [ ] Câu 3. Sắc tố của da được quy định bởi các hạt sắc tố nằm ở đâu? A. Lớp biểu bì. B. Tầng tế bào sống của lớp bì. C. Lớp mỡ dưới da. D. Tầng sừng của lớp bì. [ ] Câu 4. Rãnh đỉnh ngăn cách giữa các thùy nào sau đây? A. Thuỳ trán và thùy đỉnh. B. Thùy trán và thùy thái dương. C. Thùy chẩm và thùy thái dương D. Thùy trán và thùy chẩm. [ ] Câu 5. Điều tiết để ảnh rơi đúng trên màng lưới là chức năng của bộ phận nào? A. Thể thủy tinh. B. Màng mạch. C. Màng cứng. D. Màng lưới. [ ] Câu 6. Cận thị là do nguyên nhân nào? A. Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá phồng. B. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá phồng. C. Cầu mắt dài bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá dẹp. D. Cầu mắt ngắn bẩm sinh hoặc thể thủy tinh quá dẹp. [ ] Câu 7. Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong sự điều hòa trao đổi chất của cơ thể là nhờ tiết ra loại hoocmôn nào? A. Tirôxin B. Nôađrênalin C. Ađrênalin D. Glcagôn [ ] Câu 8. Hoocmôn nào sau đây do tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa lượng đường trong máu? A. Insulin và glucagôn B. Insulin và Tirôxin C. Insulin D. glucagôn [ ] II. TỰ LUẬN. (6 điểm) Câu 1: (2 điểm) Nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. Câu 2: (2 điểm) Điểm vàng và điểm mù là gì? Vì sao người bị bệnh quáng gà không nhìn thấy hoặc thấy rất kém vào lúc hoàng hôn? Câu 3: (2 điểm) Vì sao thiếu Iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày thường gây bệnh bướu cổ? ---HẾT--- PHÒNG GD&ĐT VĨNH LỢI ĐỀ THI HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: SINH HỌC 8 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A A A A A A A II. TỰ LUẬN. (6 điểm) Câu 1. (2 điểm) - Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn bộ cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu. (1,0 đ) - Khẩu phần ăn uống hợp lý. (0,5 đ) - Không nhịn tiểu quá lâu, đi tiểu đúng lúc. (0,5 đ) Câu 2. (2 điểm) - Điểm vàng: là điểm mà khi ảnh của vật rơi vào mắt nhìn thấy rõ nhất. (0,5 đ) - Điểm mù: là nơi đi ra của dây thần kinh thị giác khỏi mắt. Đó là điểm mà khi ảnh của vật rơi vào mắt không nhìn thấy gì. (0,5 đ) - Người bị bệnh quáng gà không nhìn thấy hoặc nhìn thấy rất kém vào lúc hoàng hôn vì: Ở màng lưới có 2 loại tế bào thụ cảm là tế bào nón nhận những kích thích ánh sáng mạnh và kích thích về màu sắc; tế bào que nhận những kích thích ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về ban đêm và không nhận kích thích về màu sắc. Ở người bị bệnh quáng gà, do thiếu Vitamin A nên tế bào que sẽ không hoạt động. (0,5 đ) Vì vậy vào lúc hoàng hôn, ánh sáng yếu mắt không nhìn thấy hoặc thấy rất kém. (0,5 đ) Câu 3. (2 điểm) - Khi thiếu Iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tuyến giáp không tiết ra hoocmôn tirôxin. (1,0 đ) - Tuyến yên sẽ tiết hooc môn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến. (1,0 đ) HẾT.
Tài liệu đính kèm: