Đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 8 (Phân môn Địa lí) - Năm học 2023-2024

pdf 14 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Lịch sử và Địa lí 8 (Phân môn Địa lí) - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2023-2024 
 Môn: LSĐL 8 (Phân môn địa lý ) 
 Câu 1. Biểu hiện của sự gia tăng các hiện 
 tượng thời tiết cực đoan ở nước ta là 
 A. nhiệt độ trung bình qua các năm xu hướng 
 tăng. 
 B. các đợt mưa phùn xảy ra ngày càng nhiều 
 hơn. 
 C. nhiều kỉ lục về nhiệt độ, mưa diễn ra quanh 
 năm. 
 Bài 8. D. số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, thất 
 Tác thường. 
Chư động 
ơng của Thông hiểu Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta có 
2.Khí biến đổi – Phân tích được tác xu hướng biến động mạnh do tác động của 
 khí hậu động của biến đổi khí 
hậu A. biến đổi khí hậu. 
và đối với hậu đối với khí hậu và 
thủy khí hậu thuỷ văn Việt Nam. B. nước biển dâng. 
văn và thủy 
 C. thời tiết cực đoan. 
việt văn 
nam Việt D. thủng tầng ô-dôn. 
 Nam 
 Hướng dẫn giải 
 Đáp án đúng là: A 
 Câu 3. Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung 
 bình năm có xu thế tăng 
 A. các tỉnh ở phía Nam. 
 B. trên phạm vi cả nước. 
 C. các tỉnh ở phía Bắc. 
 D. các tỉnh ở gần ven biển. Câu 4. Biến đổi khí hậu không gây nên tác 
động nào sau đây đối với khí hậu Việt Nam? 
A. Biến đổi về nhiệt độ. 
B. Biến đổi về lượng mưa. 
C. Lưu lượng nước sông bị biến động. 
D. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan. 
2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với thuỷ 
văn 
Câu 5. Biến đổi khí hậu có tác động như thế 
nào đối với thủy văn của Việt Nam? 
A. Các yếu tố: nhiệt độ, lượng mưa có sự biến 
động trên cả nước. 
B. Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng trên 
phạm vi cả nước. 
C. Gia tăng sự chênh lệch lưu lượng nước 
giữa mùa lũ và mùa cạn. 
D. Tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan (mưa 
lớn, bão, rét đậm, ). 
Câu 6. Vào mùa lũ, ở đồng bằng xảy ra thiên 
tai chủ yếu nào sau đây? 
A. Ngập lụt. 
B. Lũ quét. 
C. Động đất. 
D. Hạn hán. 
Câu 7. Vào mùa mưa lũ, thiên tai nào thường 
xảy ra ở khu vực miền núi của Việt Nam? 
A. Hạn hán. B. Ngập lụt. 
C. Lũ quét. 
D. Động đất. 
Câu 8. Vào mùa mưa lũ, thiên tai nào thường 
xảy ra ở khu vực đồng bằng của Việt Nam? 
A. Hạn mặn. 
B. Ngập lụt. 
C. Sóng thần. 
D. Động đất. 
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng 
tác động của biến đổi khí hậu đối với hồ, đầm, 
nước ngầm? 
A. Nhiều hồ, đầm đầy nước; nguồn nước ngầm 
nhiều. 
B. Nguồn nước ngầm hạ thấp, khả năng khô 
hạn lớn. 
C. Các hồ, đầm cạn nước không thể khôi phục 
được. 
D. Mực nước các hồ đầm và nước ngầm 
xuống thấp. 
. 
Câu 10. “Các hoạt động của con người nhằm 
thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các 
tác nhân gây ra biến đổi khí hậu” – đó là nội 
dung của khái niệm nào dưới đây? 
A. Ứng phó với biến đổi khí hậu. 
B. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu. 
C. Thích ứng với biến đổi khí hậu. D. Phòng chống biến đổi khí hậu. 
Câu 11. Để ứng phó với biến đổi khí hậu chúng 
ta cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp 
A. khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng. 
B. giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí 
hậu. 
C. khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm tài 
nguyên. 
D. giảm nhẹ biến đổi khí hậu và tăng cường bảo 
vệ rừng. 
Câu 12. Để giảm nhẹ biến đổi khí hậu, chúng 
ta cần 
A. sử dụng tiết kiệm năng lượng. 
B. thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng. 
C. nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng. 
D. rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên tai. 
Câu 13. Nội dung nào sau đây không phản ánh 
đúng giải pháp giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu? 
A. Sử dụng tiết kiệm nguồn năng lượng. 
B. Bảo vệ rừng, trồng và bảo vệ cây xanh. 
C. Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hạ tầng vận tải. 
D. Giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải. 
Câu 14. Để thích ứng với biến đổi khí hậu, 
chúng ta cần 
A. rèn luyện các kĩ năng ứng phó với thiên 
tai. 
B. sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước. C. sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. 
 D. giảm thiểu và xử lí rác thải, chất thải. 
 Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh 
 đúng giải pháp giúp thích ứng với biến đổi khí 
 hậu? 
 A. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ 
 vào sản xuất. 
 B. Cải tạo, tu bổ và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ 
 tầng. 
 C. Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên 
 nước. 
 D. Thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi. 
 Câu 16. ) Em hãy nêu một số giải pháp làm 
 giảm nhẹ biến đổi khí hậu ? lấy ví dụ cụ thể 
 cho một số giải pháp mà em biết ? 
 Trả lời . 
 - Sử dụng tiết kiệm năng lượng và nguồn năng 
 lượng tái tạo. 
– Vận dụng cao - Sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên nước. 
 Tìm ví dụ về giải - Trồng và bảo vệ rừng, giảm thiểu và xử lí rác 
pháp ứng phó với biến thải. 
đổi khí hậu. 
 Ví dụ: 
 - Sử dụng điện gió, điện Mặt Trời ở Ninh 
 Thuận. 
 - Trồng mới 538 ha rừng ở Thuận Châu, Sơn 
 La. 
 Câu 17. Quá trình hình thành đất đặc trưng ở 
 nước ta là 
 A. feralit. B. phù sa. C. o-xít. 
 D. bồi tụ. 
 Câu 18. Ở miền núi, lượng mưa lớn gây ra hiện 
 tượng nào sau đây? 
 A. Xói mòn, rửa trôi 
 B. Sạt lở, cháy rừng. 
 C. Hạn hán, bóc mòn 
 D. Xâm thực, bồi tụ. 
 Câu 19. Hệ sinh thái nông nghiệp phân bố: 
 A. Vùng đồi núi 
 B. Rộng khắp, ngày càng mở rộng 
 C. Vùng ven biển 
Chư D. Vùng đồng bằng. 
ơng 3 
 Bài 9. Nhận biết Câu 20. Hệ sinh thái ôn đới núi cao phân bố: 
.Thổ 
 Thổ – Trình bày được A. Đông Bắc 
nhưỡ
 nhưỡng đặc điểm phân bố B. Hoàng Liên Sơn 
ng và 
 Việt của ba nhóm đất C. Bắc Trung Bộ 
sinh 
 Nam chính. 
vật D. Tây Nguyên 
Việt Câu 22. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng 
Nam lớn nhất ở nước ta? 
 A. Đất feralit. 
 B. Đất mặn, phèn. 
 C. Đất phù sa. 
 D. Đất mùn núi cao. 
 Câu 23. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn 
 tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước 
 ta? 
 A. Đồng bằng sông Cửu Long. 
 B. Duyên hải miền Trung 
 C. Đồng bằng Thanh Hóa. 
 D. Đồng bằng sông Hồng 
 Câu 24. Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố 
 ở 
 A. vùng đồi núi. B. các cao nguyên. 
 C. vùng núi cao. 
 D. các đồng bằng. 
 Câu 25. Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ 
 yếu ở 
 A. Vùng miền núi thấp. 
 B. Vùng miền núi cao 
 C. Vùng đồng bằng. 
 D. Vùng ven biển. 
 Câu 26 Đất phù sa cổ phân bố chủ yếu: 
 A. Ven sông Tiền và sông Hậu 
 B. Vùng ven biển 
 C. Đông Nam Bộ 
 D. Vùng trũng Tây Nam Bộ. 
 Câu 27. Đất badan phân bố chủ yếu: 
 A. Đồng bằng sông Hồng 
 B. Đồng bằng sông Cửu Long. 
 C. Đông Nam Bộ 
 D. Tây Nguyên 
 Câu 28. Chứng minh Tính chất nhiệt đới 
 gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng? 
 - Khí hậu nóng ẩm tạo lớp phủ thổ nhưỡng dày 
 bởi quá trình phong hoá đá mẹ diễn ra mạnh 
 mẽ. 
Thông hiểu 
 - Đất feralit hình thành bởi quá trình feralit, 
 tích luỹ ôxít sắt và ôxít nhôm do rửa trôi các 
 chất badơ dễ hoà tan. 
 - Sự phân mùa mưa - khô ở trung du và miền 
 núi tạo ra các tầng kết von hoặc đá ong. - Lượng mưa lớn tập trung vào 4-5 tháng mùa 
 mưa gây xói mòn, rửa trôi đất, bồi tụ thành đất 
 phù sa. 
 Câu 29 . Phân tích giá trị sử dụng đất feralit 
 trong sản xuất nông, lâm nghiệp. 
 Trả lời : - Đối với sản xuất nông nghiệp: 
 + Đất feralit thích hợp để trồng cây công nghiệp 
 lâu năm, cây ăn quả, phát triển đồng cỏ để chăn 
 nuôi gia súc lớn,... 
 + Ở những nơi có độ dốc nhỏ, có thể kết hợp 
– Chứng minh được trồng cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm 
tính chất nhiệt đới và cây lương thực. 
gió mùa của lớp phủ - Đối với sản xuất lâm nghiệp: đất feralit thích 
thổ nhưỡng. hợp để phát triển rừng sản xuất với các loại cây 
– Phân tích được đặc như thông, keo, bạch đàn và các loại cây lấy gỗ 
điểm của đất feralit khác. 
và giá trị sử dụng đất 
feralit trong sản xuất Câu 30 . Phân tích giá trị sử dụng của đất phù 
nông, lâm nghiệp. sa trong sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản. 
– Phân tích được đặc Trả lời : 
điểm của đất phù sa Đối với sản xuất nông nghiệp: đất phù sa ở nước 
và giá trị sử dụng của ta có độ phì cao, thích hợp với trồng lúa và các 
đất phù sa trong sản cây lương thực khác, cây công nghiệp hàng 
xuất nông nghiệp, năm, rau và hoa màu,... 
thuỷ sản. - Đối với sản xuất thuỷ sản: 
 + Các vùng cửa sông, ven biển có điều kiện 
 thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thuỷ sản. 
 + Ở những khu vực ngập mặn ven biển, các bãi 
 triều và vùng cửa sông là địa bàn thuận lợi cho 
 nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản khác nhau. 
 Câu 31. Các hợp chất oxit sắt và oxit nhôm 
 thường tích tụ thành kết von là do 
 A. nền nhiệt độ cao. 
 B. thảm thực vật ít. C. bị rửa trôi mạnh. 
D. bị phong hóa ít. 
Câu 32. Ở những nơi đất có độ dốc nhỏ có thể 
trồng kết hợp những cây nào sau đây? 
A. Cây công nghiệp lâu năm, cây thực phẩm và 
cây lương thực. 
B. Cây công nghiệp hàng năm, cây thực 
phẩm và cây lương thực. 
C. Cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả và 
cây lương thực. 
D. Cây công nghiệp lâu năm, cây thực phẩm và 
cây lúa nước. 
Câu 33. Trong nông nghiệp, đất phù sa thích 
hợp phát triển các loại cây nào sau đây? 
A. Cây lúa nước, cây công nghiệp lâu năm. 
B. Cây công nghiệp, ăn quả và cây ôn đới. 
C. Cây lương thực, hoa màu và cây ăn quả. 
D. Cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả. 
Câu 34. Đất phèn có đặc điểm nào sau đây? 
A. Giàu dinh dưỡng, nghèo mùn. 
B. Đất bị chua, nghèo dinh dưỡng. 
C. Nhiều cát biển, phù sa tơi xốp. 
D. Có màu nâu, tơi xốp và ít chưa. 
Câu 35. Đất phù sa sông không có đặc điểm 
nào sau đây? 
A. Ít chưa, tơi xốp. 
B. Giàu dinh dưỡng. 
C. Đất có màu nâu. 
D. Đất bị chua nhiều. 
Câu 36. Loại cây nào sau đây ít được trồng ở 
khu vực có đất phù sa? 
A. Cây lâu năm. 
B. Cây hàng năm. 
C. Cây rau đậu. 
D. Cây hoa màu. 
Câu 37. Khu vực nào sau đây không phải nơi thuận lợi để nuôi trồng thủy sản? 
A. Ở các bãi triều. 
B. Vùng cửa sông. 
C. Bãi biển quanh đảo. 
D. Khu vực ngập mặn. 
Câu 38. “Đất bị chua, nghèo dinh dưỡng” là đặc 
điểm chủ yếu của loại đất nào sau đây? 
A. Phù sa sông. 
B. Đất mặn. 
C. Đất feralit. 
D. Đất phèn. 
Câu 39. “Đất chua, nghèo các chất badơ và 
mùn” là đặc điểm chủ yếu của loại đất nào sau 
đây? 
A. Đất badan. 
B. Đất phèn. 
C. Đất feralit. 
D. Đất mặn. 
Câu 40. Đất bị rửa trôi, xói mòn chiếm diện tích 
lớn ở các vùng đồi núi do 
A. nạn phá rừng. 
B. lượng mưa lớn. 
C. cháy rừng. 
D. khai khoáng. 
Câu 42. Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam 
khoảng 
A. 12 triệu ha. 
B. 11 triệu ha. 
C. 10 triệu ha. 
D. 13 triệu ha. 
Câu 43. Ở nước ta, vùng nào sau đây có nguy 
cơ hoang mạc hóa cao nhất? 
A. Duyên hải Nam Trung Bộ. 
B. Đồng bằng sông Hồng. 
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 
D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 44. Đất ở khu vực nào sau đây của nước ta 
 dễ nhiễm mặn, nhiễm phèn? 
 A. Đồng bằng, đồi núi. 
 B. Cửa sông, ven biển. 
 C. Hải đảo, trung du. 
 D. Cao nguyên, các đảo. 
 Câu 45 . Chứng minh tính cấp thiết của vấn 
 đề chống thoái hóa đất? 
 Trả lời: 
 - Thực trạng: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt 
 Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30% 
 diện tích cả nước. Một số biểu hiện của thoái 
Vận dụng 
 hóa đất ở Việt Nam: 
–Chứng minh được 
tính cấp thiết của vấn + Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị 
đề chống thoái hoá rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, 
đất. nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có 
 thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. 
 + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy 
 thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. 
 Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày 
 càng tăng. 
 - Hậu quả của thoái hóa đất: Thoái hoá đất 
 dẫn đến độ phì của đất giảm khiến năng suất 
 cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng 
 trọt. 
 => Vì vậy, việc ngăn chặn sự thoái hoá đất, 
 nâng cao chất lượng đất có ý nghĩa vô cùng 
 quan trọng trong việc đảm bảo tài nguyên đất 
 cho sản xuất nông, lâm nghiệp. 
 Câu 46. Chứng minh sự đa dạng sinh vật ở 
 Việt Nam ? 
 Lời giải: 
Bài 10. 
Đặc - Sự đa dạng về thành phần loài và gen di 
điểm truyền 
chung + Việt Nam là một trong 16 quốc gia sở hữu sự 
của sinh Thông hiểu đa dạng sinh học cao nhất thế giới, trong đó 
vật và – Chứng minh được nhiều loài thực vật quý hiếm (Trầm hương, 
vấn đề sự đa dạng của sinh 
 trắc, sâm Ngọc Linh, nghiến, gỗ gụ ) và 
bảo tổn vật ở Việt Nam. động vật quý hiếm (Sao la, voi, bò tót, trĩ ). 
đa dạng 
 + Số lượng các cá thể trong mỗi loài tương đối 
sinh 
học ở phong phú, tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di 
Việt truyền, 
Nam - Sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái 
 + Cá hệ sinh thái tự nhiên trên cạn: Gồm 
 kiểu rừng sinh thái khác nhau, phổ biến nhất là 
 rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió mùa với 
 lớp phủ thực vật rậm rạp nhiều tầng, thành phần loài phong phú. Ngoài ra, còn có: trảng cỏ cây 
 bụi, rừng cận nhiệt, rừng ôn đới núi cao, 
 + Các hệ sinh thái tự nhên dưới nước bao 
 gồm: hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước 
 ngọt. Các hệ sinh thái nước mặn (bao gồm cả 
 các vùng nước lợ), điển hình là rừng ngập mặn, 
 cỏ biển, rạn san hô, đầm phá ven biển, và hệ 
 sinh thái biển chia thành các vùng nước theo độ 
 sâu. Các hệ sinh thái nước ngọt ở sông suối, ao, 
 hồ đầm. 
 + Các hệ sinh thái nhân tạo: hình thành do 
 hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản 
 rất đa dạng như: hệ sinh thái đồng ruộng, vùng 
 chuyên canh,..; hệ sinh thái nuôi trồng thủy 
 sản, 
 Câu 47. Sự suy giảm đa dạng sinh học của nước 
 ta không thể hiện ở khía cạnh nào sau đây? 
 A. Hệ sinh thái. 
 B. Phạm vi phân bố. 
 C. Nguồn gen. 
 D. Số lượng cá thể. 
 Câu 48. Biểu hiện của sự suy giảm về số lượng 
– Chứng minh được cá thể và loài sinh vật là 
tính cấp thiết của vấn A. Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng. 
đề bảo tồn đa dạng B. phạm vi phân bố loài tăng nhanh. 
sinh học ở Việt Nam. C. Nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy 
 D. xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo. 
 Câu 49. Sự suy giảm nguồn gen do ảnh hưởng 
 trực tiếp từ 
 A. Khai thác trực tiếp từ con người. 
 B. Suy giảm cá thể và loài sinh vật. 
 C. Sự xuất hiện của nhiều thiên tai. 
 D. Tác động lớn từ biến đổi khí hậu. 
 Câu 50. hãy trình bày hiện trạng suy giảm 
đa dạng sinh học ở Việt Nam 
- Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: 
- Suy giảm hệ sinh thái: 
- Suy giảm nguồn gen: 
Lời giải: 
- Suy giảm số lượng cá thể, loài sinh vật: số 
lượng cá thể, các loài thực vật, động vật hoang 
dã suy giảm nghiêm trọng. Một số loài thực vật, 
động vật có nguy cơ tuyệt chủng, ví dụ như: 
nhiều loài cây gỗ quý (đinh, lim, sến, táu, ); 
nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm (voi, hổ, 
bò tót, tê giác, ) 
- Suy giảm hệ sinh thái: Các hệ sinh thái rừng 
nguyên sinh bị phá hoại gần hết, chỉ còn chủ 
yếu là rừng thứ sinh; các hệ sinh thái rừng ngập 
mặn, các hệ sinh thái biển cũng đứng trước 
nguy cơ bị tàn phá bởi con người. 
- Suy giảm nguồn gen: việc suy giảm số lượng 
cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã khiến 
nguồn gen suy giảm. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_8_phan_mon_d.pdf