CHUYÊN ĐỀ HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, PHÂN MÔN LỊCH SỬ 8 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Nhằm nâng cao chất lượng môn Lịch sử trong từng năm học thì các nhà quản lý, bộ phận chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy luôn phải đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp giảng dạy và đặc biệt là phương pháp đánh giá kết quả học sinh. Cho nên nhằm chuẩn bị tốt cho việc kiểm tra giữa kì sắp tới và trang bị cho học sinh những kiến thức trọng tâm nhất giúp các em đạt kết quả cao, đòi hỏi người giáo viên phải xây dựng ma trận, đặc tả và đề phù hợp với đặc điểm học sinh của mình. Xuất phát từ vấn đề trên, nên tôi xin trình bày chuyên đề: “ Hướng dẫn xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 phân môn Lịch sử 8”. II. NỘI DUNG 1. Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra a. Khái niệm ma trận đề kiểm tra - Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: Chương/chủ đề; Nội dung/đơn vị kiến thức; Mức độ nhận thức/cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí; Tỉ lệ % cho từng mức độ nhận thức - Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương. - Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra. Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng. b. Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau: - Tên bảng ma trận - Cấu trúc từng phần : + Cấu trúc và tỷ trọng từng phần. + Các câu hỏi trong đề kiểm tra. c. Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra: - Mục tiêu đánh giá. - Lĩnh vực, phạm vi kiến thức. - Tổng số câu hỏi. - Phân bố câu hỏi theo lĩnh vực, phạm vi kiến thức, mức độ khó, mục tiêu đánh giá. Khung ma trận đề kiểm tra giữa kì/cuối kì Tổn g Mức độ nhận thức % Nội điể Chươn dung/đ T m g/ ơn vị T Thông Vận dụng chủ đề kiến Nhận biết Vận dụng hiểu cao thức (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNK T TNK T TNK T TNK T Q L Q L Q L Q L Phân môn Địa lí 1 Chủ đề Nội A dung 1: ........... Nội dung 2. ............. Nội dung n. ............. 2 Chủ đề B 3 Chủ đề n Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% Phân môn Lịch sử 1 Chủ đề Nội A dung 1: ........... Nội dung 2. ............. Nội dung n. ............. 2 Chủ đề B 2 3 Chủ đề n Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% d) Hướng dẫn xây dựng - Mỗi phân môn được tính 50% số điểm. Tỉ lệ các mức độ nhận thức của hai phân môn bằng nhau. - Chủ đề liên môn được phân công dạy ở phân môn thì được kiểm tra tích hợp vào phân môn đó. - Tỉ lệ điểm của chủ đề A + chủ đề B + ....+ cộng chủ đề n = 50% tổng điểm (tương đương 5,0 điểm). - Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức độ nhận biết. 2. Hướng dẫn xây dựng bảng đặc tả đề kiểm tra a. Khái niệm bảng đặc tả Bảng đặc tả đề kiểm tra là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh. Bảng đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá. Bảng đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá và xây dựng đề kiểm tra, đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được đánh giá. Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá. Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra, đánh giá, bảng đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được. Người học có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình. Còn người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá. Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng giáo dục của đơn vị mình. b. Cấu trúc bảng đặc tả đề kiểm tra Một bảng đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau: (i) Mục đích của đề kiểm tra Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích gì. Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (1 hoặc nhiều hơn 1 mục đích): 3 Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh giá. Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai. Nhận biết sự khác biệt giữa các người học. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học. Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đề ra. Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp. Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học. (ii) Hệ mục tiêu dạy học/tiêu chí đánh giá Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực mà người học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra. Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học. Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom... (iii) Bảng đặc tả đề kiểm tra Bảng đặc tả đề kiểm tra là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là các chương/chủ đề nội dung kiến thức và một chiều là các cấp độ năng lực mà người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra. Với mỗi chương/chủ đề nội dung kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa ra một tỷ trọng cho phù hợp. (iv). Cấu trúc đề kiểm tra: Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Lớp ......... Số câu hỏi theo mức độ nhận Nội thức Chương/ dung/Đơn Mức độ đánh TT Thông Vận Chủ đề vị kiến giá Nhận Vận hiểu dụng thức biết dụng cao Phân môn Địa lí 1 Chủ đề Nội dung Nhận biết A 1: ........... Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung 2. ............. 4 Nội dung n. ............. 2 Chủ đề B 3 Chủ đề n Số câu/ loại câu 6 câu 2 TN; 1 câu 1 câu TNKQ 1 câu (a) TL (b) TL TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% Phân môn Lịch sử 1 Chủ đề Nội dung Nhận biết A 1: ........... Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nội dung 2. ............. Nội dung n. ............. 2 Chủ đề B 3 Chủ đề n Số câu/ loại câu 6 câu 2TN; TNKQ 1 câu 1 câu 1 câu (a) TL (b) TL TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5% Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% - Mức độ đề: 40% nhận biết; 30% thông hiểu; 20 vận dụng; 10 % vận dụng cao; - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm ( gồm 16 câu hỏi, nhận biết 12 câu, thông hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận 6 điểm ( Nhận biết: 1,0 điểm; thông hiểu 2 điểm, vận dụng 2 điểm, vận dụng cao 1 điểm) Môn Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao (40%) (30%) (20%) (10%) TN TL TN TL TN TL TN TL 5 Lịch 12 1đ 4 câu/1đ 2 đ 2 đ 1 đ sử và câu/3đ Địa lí Lịch 6 0,5đ 2 1 đ 1đ 0,5đ sử câu/1,5đ câu/0,5đ Địa lí 6 0,5đ 2 1 đ 1đ 0,5đ câu/1,5đ câu/0,5đ Cộng 4,0 đ 3,0đ 2,0 đ 1,0 đ Tỉ lệ 70 % 30% chung c) Hướng dẫn xây dựng - Với câu hỏi mức độ nhận biết thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo của mức độ mô tả cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức độ đó). - Các câu hỏi ở mức độ nhận biết nên kiểm tra bằng dạng câu hỏi TNKQ; các mức độ khác kiểm tra bằng dạng câu hỏi tự luận. - Với nhiều nội dung ở cùng 01 mức độ nhận thức, lựa chọn nội dung kiểm tra bằng cách chọn dấu * nghĩa chọn cho trường hợp (hoặc). - Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức độ nhận biết. III. Giới thiệu bảng đặc tả của cấp học: 1. Bảng đặc tả phân môn Lịch sử LỚP 8 Mức độ của yêu cầu cần STT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức đạt 1. Cách mạng tư Nhận biết sản Anh – Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả của cách mạng tư sản Anh. Thông hiểu 6 - Trình bày được tính chất và ý nghĩa của cách mạng tư sản Anh. 1 CHÂU ÂU VÀ BẮC Vận dụng MỸ TỪ NỬA SAU – Xác định được trên bản THẾ KỈ XVI ĐẾN đồ thế giới địa điểm diễn ra THẾ KỈ XVIII cuộc cách mạng tư sản Anh. - Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Anh. 2. Chiến tranh Nhận biết giành độc lập của – Trình bày được những nét 13 thuộc địa Anh ở chung về nguyên nhân, kết Bắc Mỹ. quả của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ Thông hiểu - Trình bày được tính chất và ý nghĩa của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ Vận dụng – Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. - Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. 3. Cách mạng tư Nhận biết sản Pháp – Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả của cách mạng tư sản Pháp. Thông hiểu - Trình bày được tính chất và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp Vận dụng 7 – Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư sản Pháp - Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Pháp. Vận dụng cao – So sánh, rút ra điểm giống và khác nhau giữa Cuộc cách mạng tư sản Anh; Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp. 4. Cách mạng công Nhận biết nghiệp – Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp. Vận dụng cao – Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống. 1. Quá trình xâm Nhận biết lược Đông Nam Á – Trình bày được những nét ĐÔNG NAM Á TỪ của thực dân chính trong quá trình xâm 2 NỬA SAU THẾ KỈ phương Tây nhập của tư bản phương XVI ĐẾN THẾ KỈ Tây vào các nước Đông XIX Nam Á. 2. Tình hình chính Nhận biết trị, kinh tế, văn hoá – Nêu được những nét nổi – xã hội của các bật về tình hình chính trị, nước Đông Nam Á kinh tế, văn hoá – xã hội của các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân phương Tây. 3. Cuộc đấu tranh Thông hiểu chống ách đô hộ – Mô tả được những nét của thực dân chính về cuộc đấu tranh của phương Tây ở các nước Đông Nam Á Đông Nam Á 8 chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây. 1. Xung đột Nam – Nhận biết Bắc triều, Trịnh – – Nêu được những nét Nguyễn chính Mạc Đăng Dung về sự ra đời của Vương triều Mạc. Thông hiểu – Giải thích được nguyên VIỆT NAM TỪ ĐẦU nhân bùng nổ xung đột 3 THẾ KỈ XVI ĐẾN Nam – Bắc triều, Trịnh – THẾ KỈ XVIII Nguyễn. Vận dụng – Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. 2. Những nét chính Nhận biết trong quá trình mở – Trình bày được khái quát cõi từ thế kỉ XVI về quá trình mở cõi của Đại đến thế kỉ XVIII Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII. Thông hiểu – Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn. 3. Khởi nghĩa nông Nhận biết dân ở Đàng Ngoài – Nêu được một số nét thế kỉ XVIII chính (bối cảnh lịch sử, diễn biến, kết quả và ý nghĩa) của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. Thông hiểu – Nêu được ý nghĩa của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII. Vận dụng 9 – Nhận xét được tác động của phong trào nông dân ở Đàng Ngoài đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII. 4. Phong trào Tây Nhận biết Sơn – Trình bày được một số nét chính về nguyên nhân bùng nổ của phong trào Tây Sơn. Thông hiểu • Mô tả được một số thắng lợi tiêu biểu của phong trào Tây Sơn. – Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn. Vận dụng – Đánh giá được vai trò của Nguyễn Huệ – Quang Trung trong phong trào Tây Sơn. Vận dụng cao – Liên hệ, rút ra được bài học từ phong trào Tây Sơn với những vấn đề của thực tiễn hiện nay 5. Kinh tế, văn Nhận biết hoá, tôn giáo trong – Nêu được những nét các thế kỉ XVI – chính về tình hình kinh tế XVIII trong các thế kỉ XVI – XVIII. Thông hiểu – Mô tả được những nét chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII. 1. Sự hình thành Thông hiểu của chủ nghĩa đế – Mô tả được những nét quốc chính về quá trình hình thành của chủ nghĩa đế quốc. 10 2. Các nước Âu – Nhận biết Mỹ từ cuối thế kỉ – Trình bày được những nét XIX đến đầu thế kỉ chính về Công xã Paris 4 CHÂU ÂU VÀ XX. (1871). NƯỚC MỸ TỪ – Nêu được những chuyển CUỐI THẾ KỈ XVIII biến lớn về kinh tế, chính ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ sách đối nội, đối ngoại của XX các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. Thông hiểu – Trình bày được ý nghĩa lịch sử của việc thành lập nhà nước kiểu mới – nhà nước của giai cấp vô sản đầu tiên trên thế giới. 3. Phong trào công Nhận biết nhân và sự ra đời – Nêu được sự ra đời của của chủ nghĩa giai cấp công nhân. Marx – Trình bày được một số hoạt động chính của Karl Marx, Friedrich Engels và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. Thông hiểu – Mô tả được một số hoạt động tiêu biểu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. 4. Chiến tranh thế Nhận biết giới thứ nhất (1914 – Nêu được nguyên nhân – 1918) bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vận dụng cao – Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đối với lịch sử nhân loại. 11 5. Cách mạng Nhận biết tháng Mười Nga – Nêu được một số nét năm 1917 chính (nguyên nhân, diễn biến) của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Vận dụng - Phân tích tác động và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. SỰ PHÁT TRIỂN 1. Một số thành Thông hiểu CỦA KHOA HỌC, tựu khoa học, kĩ – Mô tả được một số thành KĨ THUẬT, VĂN thuật, văn học, tựu tiêu biểu về khoa học, HỌC, NGHỆ nghệ thuật của kĩ thuật, văn học, nghệ 5 THUẬT TRONG nhân loại trong các thuật trong các thế kỉ XVIII CÁC THẾ KỈ XVIII thế kỉ XVIII –XIX – XIX. – XIX 2. Tác động của sự Vận dụng phát triển khoa – Phân tích được tác động học, kĩ thuật, văn của sự phát triển khoa học, học, nghệ thuật kĩ thuật, văn học, nghệ trong các thế kỉ thuật trong các thế kỉ XVIII XVIII – XIX – XIX. Vận dụng cao – Liên hệ sự phát triển khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX có ảnh hưởng đến hiện nay 1. Trung Quốc Nhận biết – Trình bày được sơ lược về Cách mạng Tân Hợi 6 CHÂU Á TỪ NỬA năm 1911. SAU THẾ KỈ XIX Thông hiểu ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ – Mô tả được quá trình xâm XX lược Trung Quốc của các nước đế quốc. – Giải thích được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi. 2. Nhật Bản Nhận biết 12 – Nêu được những nội dung chính của cuộc Duy tân Minh Trị. Thông hiểu – Trình bày được ý nghĩa lịch sử của cuộc Duy tân Minh Trị. – Trình bày được những biểu hiện của sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. 3. Ấn Độ Nhận biết – Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX. 4. Đông Nam Á Nhận biết – Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. 1. Việt Nam nửa Nhận biết đầu thế kỉ XIX – Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, sự phát triển kinh tế, văn 7 VIỆT NAM TỪ THẾ hoá, xã hội của Việt Nam KỈ XIX ĐẾN ĐẦU thời nhà Nguyễn. THẾ KỈ XX Thông hiểu – Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn. – Mô tả được quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các vua Nguyễn. 2. Việt Nam nửa Nhận biết sau thế kỉ XIX – Nêu được quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm 13 lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884). – Nêu được nguyên nhân, một số nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước. – Trình bày được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương và cuộc khởi nghĩa Yên Thế. 3. Việt Nam đầu Thông hiểu thế kỉ XX – Giới thiệu được những nét chính về hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Tất Thành. Vận dụng – Phân tích được tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của người Pháp đối với xã hội Việt Nam BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I PHÂN MÔN LỊCH SỬ 8 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I: Mức độ nhận thức Tổng % Nội điểm Chương/ dung/đơn TT Vận Vận dụng chủ đề vị kiến Nhận biết Thông hiểu dụng cao thức (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Phân môn Lịch sử 14 Chương Bài1: 1 1 1 1 1: Các cuộc ( 0,25 ( 0,25 ( 1 ( 0,5 Châu cách điểm) điểm) điểm) điểm) 1 Âu và mạng tư Bắc Mỹ sản ở từ nửa châu Âu sau thế và Bắc kỉ XVI Mỹ đến thế Bài 2: 2 kỉ XVIII Cách ( 0, 5 mạng điểm) công nghiệp Chương Bài 3: 1 1 1 1 2: Đông Tình ( 0, ( 0,5 ( 0, ( 1 Nam Á 2 hình 25 điểm) 25 điểm) từ nửa Đông điểm) điểm) sau thế Nam Á kỉ XVI từ nửa đến thế sau thế kỉ XIX kỉ XVI đến thế kỉ XIX Chương Bài 4: 2 3: Việt Xung đột ( 0, 5 3 Nam từ Nam-Bắc điểm) đầu thế triều và kỉ XVI Trịnh- đến thế Nguyễn kỉ XVIII Tỉ lệ 20% 15% 10% 5% Phân môn Địa lí Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10% II. ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I: Số câu hỏi theo mức độ nhận TT Chương/ Mức độ đánh giá thức 15 Chủ đề Nội Thông Vận Nhận Vận dung/Đơn vị hiểu dụng biết dụng kiến thức cao Phân môn Lịch sử Nhận biết: Trình bày được những nét chung về nguyên nhân, kết quả của cách mạng tư sản Anh. Thông hiểu: Trình bày được tính chất và ý nghĩa của Chương Cách mạng tư sản 1: Pháp. Châu Âu Bài1: Các Vận dụng: Nêu và Bắc cuộc cách được một số đặc 1 Mỹ từ mạng tư sản điểm chính của 1TN 1TN 1TL 1*TL nửa sau ở châu Âu cuộc cách mạng thế kỉ và Bắc Mỹ tư sản Pháp. XVI đến Vận dụng cao: thế kỉ So sánh, rút ra XVIII điểm giống và khác nhau giữa Cuộc cách mạng tư sản Anh; Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp. 16 Bài 2: Cách mạng công nghiệp Nhận biết: Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng 2TN công nghiệp. Nhận biết : Nêu được những nét Bài 3: Tình nổi bật về tình hình Đông hình chính trị, Nam Á từ kinh tế, văn hoá – Chương nửa sau thế xã hội của các 2: Đông kỉ XVI đến nước Đông Nam Nam Á thế kỉ XIX Á dưới ách đô hộ từ nửa của thực dân 1TN 1TN 2 sau thế kỉ phương Tây. 1*TL 1TL XVI đến Thông hiểu: Mô thế kỉ tả được những nét XIX chính về cuộc đấu tranh của các nước Đông Nam Á chống lại ách đô hộ của thực dân phương Tây. Chương Nhận biết: Nêu 3: Việt Bài 4: Xung được những nét chính Mạc Đăng Nam từ đột Nam – 2TN 3 đầu thế Bắc triều và Dung về sự ra đời kỉ XVI Trịnh – của Vương triều đến thế Nguyễn Mạc. kỉ XVIII 17 Số câu/ loại câu 6 câu 2 0,5 TNKQ TNKQ 1 TL TL 0,5 TL 1 TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I PHÂN MÔN: LỊCH SỬ 8 ******** I.TRẮC NGHIỆM ( 2.0 điểm). Câu 1: Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Anh là: B A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập chế độ cộng hòa B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành lại độc lập cho dân tộc Câu 2: Tính chất của cuộc cách mạng tư sản Pháp là: H A. Cách mạng dân chủ tư sản B. Cách mạng tư sản C. Cách mạng vô sản D. Cách mạng văn hóa Câu 3: Năm 1769, Giêm Oát đã chế tạo ra công cụ nào ? B A. Máy kéo sợi Gien ni B. Chiếc máy dệt đầu tiên C. Chế tạo ra động cơ hơi nước D. Giêm Oát Câu 4: Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt của ai? B A. Ét-mơn Các rai B. Giêm Oát C. Hen-ri-cót D. Cô-míc Câu 5: Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên những lĩnh vực nào? B A. Chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa B. Kinh tế, văn hóa , giáo dục C. Chính trị, kinh tế, quân sự D. Kinh tế, quân sự, giáo dục Câu 6: Nhân dân Đông Nam Á có thái độ như thế nào đối với chính quyền thực dân đô hộ? H A. Đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc B. Thành lập các tổ chức công đoàn ở mỗi nước C. Đốt công xưởng, đập phá máy móc D. Tiến hành chạy đua vũ trang Câu 7: Nhà Mạc được thành lập vào thời gian nào? B 18 A. Năm 1572 B. Năm 1257 C. Năm 1752 D. Năm 1527 Câu 8: Mạc Đăng Dung đã phế truất ai để lập ra nhà Mạc? B A. Lê Thái Tổ B. Lê Cung Hoàng C. Nguyễn Hoàng D. Trịnh Kiểm II. TỰ LUẬN ( 3.0 điểm) Câu 1: ( 1.5 điểm) Em hãy cho biết ngành kinh tế nào được chính quyền thuộc địa chú trọng phát triển? Vì sao Ma-lắc-ca lại trở thành mục tiêu đầu tiên của chủ nghĩa thực dân phương Tây? Câu 2: ( 1.5 điểm) Em có nhận xét gì về đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Pháp? Vận dụng kiến thức đã học hãy so sánh điểm khác nhau kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản Anh và Pháp,? ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)( Phần Lịch sử) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A D C C C D C II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm) Câu 1: - Ngành kinh tế được chú trọng: cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền trồng cây công nghiệp và khai thác tài nguyên khoáng sản. ( 0,5 điểm) - Vì Ma-lắc-ca có vị trí địa lí chiến lược quan trọng, là cửa ngõ đi từ Ấn Độ Dương vào vùng Biển Đông; án ngữ ở vị trí giao lưu của nhiều tuyến đường thương mại quốc tế. ( 1 điểm) Câu 2: - Đặc điểm: + Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản( 0,5 điểm) + Hình thức: nội chiến và chiến tranh bảo vệ tổ quốc. ( 0,5 điểm) - Khác nhau: ( 0, 5 điểm) + Cách mạng tư sản Anh: Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. + Cách mạng tư sản Pháp lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa. III. KẾT LUẬN Trên đây là hướng dẫn xây dựng ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa học kì 1 phân môn lịch sử được biên soạn của bản thân tôi. Rất mong sự đóng góp của 19 quý đồng nghiệp để chuyên đề này được hoàn thiện hơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn Lịch sử ở các trường THCS cũng như chất lượng học sinh trong Thị xã. Chân thành cảm ơn! Duyệt của BGH Tân Thạnh, ngày 14 tháng 10 năm 2023 Người viết Bùi Thị Kim Thoa 20
Tài liệu đính kèm: