Chuyên đề Hướng dẫn xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì I phân môn Lịch sử 8

docx 20 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 01/12/2025 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Hướng dẫn xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì I phân môn Lịch sử 8", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHUYÊN ĐỀ
 HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM 
 TRA GIỮA KÌ I, PHÂN MÔN LỊCH SỬ 8
 I. ĐẶT VẤN ĐỀ
 Nhằm nâng cao chất lượng môn Lịch sử trong từng năm học thì các nhà 
quản lý, bộ phận chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy luôn phải đổi mới 
phương pháp quản lý, phương pháp giảng dạy và đặc biệt là phương pháp đánh 
giá kết quả học sinh. Cho nên nhằm chuẩn bị tốt cho việc kiểm tra giữa kì sắp tới 
và trang bị cho học sinh những kiến thức trọng tâm nhất giúp các em đạt kết quả 
cao, đòi hỏi người giáo viên phải xây dựng ma trận, đặc tả và đề phù hợp với đặc 
điểm học sinh của mình. Xuất phát từ vấn đề trên, nên tôi xin trình bày chuyên 
đề: “ Hướng dẫn xây dựng ma trận và bảng đặc tả đề kiểm tra giữa kì 1 phân 
môn Lịch sử 8”.
 II. NỘI DUNG
 1. Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra
 a. Khái niệm ma trận đề kiểm tra
 - Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông 
tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: Chương/chủ đề; Nội dung/đơn vị kiến 
thức; Mức độ nhận thức/cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi 
ở từng vị trí; Tỉ lệ % cho từng mức độ nhận thức 
 - Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương 
đương. 
 - Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra. Mức độ chi tiết của các ma trận 
này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng.
 b. Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra
 Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau:
 - Tên bảng ma trận 
 - Cấu trúc từng phần :
 + Cấu trúc và tỷ trọng từng phần.
 + Các câu hỏi trong đề kiểm tra.
 c. Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra:
 - Mục tiêu đánh giá.
 - Lĩnh vực, phạm vi kiến thức.
 - Tổng số câu hỏi.
 - Phân bố câu hỏi theo lĩnh vực, phạm vi kiến thức, mức độ khó, mục tiêu 
đánh giá.
 Khung ma trận đề kiểm tra giữa kì/cuối kì Tổn
 g
 Mức độ nhận thức % 
 Nội 
 điể
 Chươn dung/đ
T m
 g/ ơn vị 
T Thông Vận dụng 
 chủ đề kiến Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 thức (TNKQ) (TL)
 (TL) (TL)
 TNK T TNK T TNK T TNK T
 Q L Q L Q L Q L
 Phân môn Địa lí
1 Chủ đề Nội 
 A dung 1: 
 ...........
 Nội 
 dung 2. 
 .............
 Nội 
 dung n. 
 .............
2 Chủ đề 
 B
3 Chủ đề 
 n
 Tỉ lệ 20% 15% 10% 5%
 Phân môn Lịch sử
1 Chủ đề Nội 
 A dung 1: 
 ...........
 Nội 
 dung 2. 
 .............
 Nội 
 dung n. 
 .............
2 Chủ đề 
 B
 2 3 Chủ đề 
 n
 Tỉ lệ 20% 15% 10% 5%
 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10%
 d) Hướng dẫn xây dựng
 - Mỗi phân môn được tính 50% số điểm. Tỉ lệ các mức độ nhận thức của 
hai phân môn bằng nhau.
 - Chủ đề liên môn được phân công dạy ở phân môn thì được kiểm tra tích 
hợp vào phân môn đó.
 - Tỉ lệ điểm của chủ đề A + chủ đề B + ....+ cộng chủ đề n = 50% tổng 
điểm (tương đương 5,0 điểm).
 - Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội 
dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức 
độ nhận biết. 
 2. Hướng dẫn xây dựng bảng đặc tả đề kiểm tra
 a. Khái niệm bảng đặc tả
 Bảng đặc tả đề kiểm tra là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng 
dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh. Bảng đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông 
tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và 
phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá.
 Bảng đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá 
và xây dựng đề kiểm tra, đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được 
đánh giá. Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục 
vụ cùng một mục đích đánh giá. Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra, đánh 
giá, bảng đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ 
ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được. Người học có thể sử dụng 
để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình. Còn 
người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh 
giá. Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng 
giáo dục của đơn vị mình.
 b. Cấu trúc bảng đặc tả đề kiểm tra
 Một bảng đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những 
mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội 
dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau:
 (i) Mục đích của đề kiểm tra
 Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích 
gì. Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (1 hoặc nhiều hơn 1 
mục đích):
 3 Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh 
giá.
 Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai.
 Nhận biết sự khác biệt giữa các người học.
 Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học.
 Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người 
học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đề ra. Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại 
của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp.
 Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc 
một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học.
 (ii) Hệ mục tiêu dạy học/tiêu chí đánh giá
 Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực 
mà người học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra. 
Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục 
tiêu dạy học. Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/tiêu 
chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom...
 (iii) Bảng đặc tả đề kiểm tra
 Bảng đặc tả đề kiểm tra là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là 
các chương/chủ đề nội dung kiến thức và một chiều là các cấp độ năng lực mà 
người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra. Với mỗi chương/chủ đề nội 
dung kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa 
ra một tỷ trọng cho phù hợp. 
 (iv). Cấu trúc đề kiểm tra: Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ 
sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi.
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 Lớp .........
 Số câu hỏi theo mức độ nhận 
 Nội thức
 Chương/ dung/Đơn Mức độ đánh 
TT Thông Vận 
 Chủ đề vị kiến giá Nhận Vận 
 hiểu dụng 
 thức biết dụng
 cao
 Phân môn Địa lí
1 Chủ đề Nội dung Nhận biết 
 A 1: ........... Thông hiểu
 Vận dụng
 Vận dụng cao
 Nội dung 2. 
 .............
 4 Nội dung n. 
 .............
2 Chủ đề B
3 Chủ đề n
 Số câu/ loại câu 6 câu 2 TN; 
 1 câu 1 câu 
 TNKQ 1 câu 
 (a) TL (b) TL
 TL 
 Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5%
 Phân môn Lịch sử
1 Chủ đề Nội dung Nhận biết 
 A 1: ........... Thông hiểu
 Vận dụng
 Vận dụng cao
 Nội dung 2. 
 .............
 Nội dung n. 
 .............
2 Chủ đề B
3 Chủ đề n
 Số câu/ loại câu 6 câu 2TN; 
 TNKQ 1 câu 1 câu 
 1 câu (a) TL (b) TL
 TL 
 Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5%
 Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10%
 - Mức độ đề: 40% nhận biết; 30% thông hiểu; 20 vận dụng; 10 % vận dụng 
cao;
 - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm ( gồm 16 câu hỏi, nhận biết 12 câu, thông 
hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
 - Phần tự luận 6 điểm ( Nhận biết: 1,0 điểm; thông hiểu 2 điểm, vận dụng 
2 điểm, vận dụng cao 1 điểm)
 Môn Mức độ nhận thức
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 (40%) (30%) (20%) (10%)
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 5 Lịch 12 1đ 4 câu/1đ 2 đ 2 đ 1 đ
 sử và câu/3đ
 Địa lí
 Lịch 6 0,5đ 2 1 đ 1đ 0,5đ
 sử câu/1,5đ câu/0,5đ
 Địa lí 6 0,5đ 2 1 đ 1đ 0,5đ
 câu/1,5đ câu/0,5đ
 Cộng 4,0 đ 3,0đ 2,0 đ 1,0 đ
 Tỉ lệ 70 % 30%
 chung
 c) Hướng dẫn xây dựng
 - Với câu hỏi mức độ nhận biết thì mỗi câu hỏi cần được ra ở một chỉ báo 
của mức độ mô tả cần kiểm tra, đánh giá tương ứng (1 gạch đầu dòng thuộc mức 
độ đó). 
 - Các câu hỏi ở mức độ nhận biết nên kiểm tra bằng dạng câu hỏi TNKQ; 
các mức độ khác kiểm tra bằng dạng câu hỏi tự luận.
 - Với nhiều nội dung ở cùng 01 mức độ nhận thức, lựa chọn nội dung kiểm 
tra bằng cách chọn dấu * nghĩa chọn cho trường hợp (hoặc).
 - Nội dung kiểm tra cuối kì bao gồm nội dung học toàn học kì, những nội 
dung kiểm tra giữa kì được tính không quá 10% số điểm và chỉ kiểm tra ở mức 
độ nhận biết. 
 III. Giới thiệu bảng đặc tả của cấp học:
 1. Bảng đặc tả phân môn Lịch sử
 LỚP 8
 Mức độ của yêu cầu cần 
 STT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức
 đạt 
 1. Cách mạng tư Nhận biết
 sản Anh – Trình bày được những nét 
 chung về nguyên nhân, kết 
 quả của cách mạng tư sản 
 Anh.
 Thông hiểu
 6 - Trình bày được tính chất 
 và ý nghĩa của cách mạng 
 tư sản Anh.
1 CHÂU ÂU VÀ BẮC Vận dụng
 MỸ TỪ NỬA SAU – Xác định được trên bản 
 THẾ KỈ XVI ĐẾN đồ thế giới địa điểm diễn ra 
 THẾ KỈ XVIII cuộc cách mạng tư sản 
 Anh.
 - Nêu được một số đặc 
 điểm chính của cuộc cách 
 mạng tư sản Anh.
 2. Chiến tranh Nhận biết
 giành độc lập của – Trình bày được những nét 
 13 thuộc địa Anh ở chung về nguyên nhân, kết 
 Bắc Mỹ. quả của cuộc Chiến tranh 
 giành độc lập của 13 thuộc 
 địa Anh ở Bắc Mỹ 
 Thông hiểu
 - Trình bày được tính chất 
 và ý nghĩa của Chiến tranh 
 giành độc lập của 13 thuộc 
 địa Anh ở Bắc Mỹ
 Vận dụng
 – Xác định được trên bản 
 đồ thế giới địa điểm diễn ra 
 cuộc Chiến tranh giành độc 
 lập của 13 thuộc địa Anh ở 
 Bắc Mỹ. 
 - Nêu được một số đặc 
 điểm chính của cuộc Chiến 
 tranh giành độc lập của 13 
 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
 3. Cách mạng tư Nhận biết
 sản Pháp – Trình bày được những nét 
 chung về nguyên nhân, kết 
 quả của cách mạng tư sản 
 Pháp. 
 Thông hiểu
 - Trình bày được tính chất 
 và ý nghĩa của Cách mạng 
 tư sản Pháp
 Vận dụng
 7 – Xác định được trên bản 
 đồ thế giới địa điểm diễn ra 
 cuộc cách mạng tư sản 
 Pháp 
 - Nêu được một số đặc 
 điểm chính của cuộc cách 
 mạng tư sản Pháp.
 Vận dụng cao
 – So sánh, rút ra điểm 
 giống và khác nhau giữa 
 Cuộc cách mạng tư sản 
 Anh; Chiến tranh giành độc 
 lập của 13 thuộc địa Anh ở 
 Bắc Mỹ và Cách mạng tư 
 sản Pháp. 
 4. Cách mạng công Nhận biết
 nghiệp – Trình bày được những 
 thành tựu tiêu biểu của 
 cách mạng công nghiệp.
 Vận dụng cao
 – Nêu được những tác động 
 quan trọng của cách mạng 
 công nghiệp đối với sản 
 xuất và đời sống.
 1. Quá trình xâm Nhận biết
 lược Đông Nam Á – Trình bày được những nét 
 ĐÔNG NAM Á TỪ của thực dân chính trong quá trình xâm 
2 NỬA SAU THẾ KỈ phương Tây nhập của tư bản phương 
 XVI ĐẾN THẾ KỈ Tây vào các nước Đông 
 XIX Nam Á.
 2. Tình hình chính Nhận biết
 trị, kinh tế, văn hoá – Nêu được những nét nổi 
 – xã hội của các bật về tình hình chính trị, 
 nước Đông Nam Á kinh tế, văn hoá – xã hội 
 của các nước Đông Nam Á 
 dưới ách đô hộ của thực 
 dân phương Tây.
 3. Cuộc đấu tranh Thông hiểu
 chống ách đô hộ – Mô tả được những nét 
 của thực dân chính về cuộc đấu tranh của 
 phương Tây ở các nước Đông Nam Á 
 Đông Nam Á
 8 chống lại ách đô hộ của 
 thực dân phương Tây.
 1. Xung đột Nam – Nhận biết
 Bắc triều, Trịnh – – Nêu được những nét 
 Nguyễn chính Mạc Đăng Dung về 
 sự ra đời của Vương triều 
 Mạc.
 Thông hiểu
 – Giải thích được nguyên 
 VIỆT NAM TỪ ĐẦU nhân bùng nổ xung đột 
3 THẾ KỈ XVI ĐẾN Nam – Bắc triều, Trịnh – 
 THẾ KỈ XVIII Nguyễn.
 Vận dụng
 – Nêu được hệ quả của 
 xung đột Nam – Bắc triều, 
 Trịnh – Nguyễn.
 2. Những nét chính Nhận biết
 trong quá trình mở – Trình bày được khái quát 
 cõi từ thế kỉ XVI về quá trình mở cõi của Đại 
 đến thế kỉ XVIII Việt trong các thế kỉ XVI – 
 XVIII.
 Thông hiểu
 – Mô tả và nêu được ý 
 nghĩa của quá trình thực thi 
 chủ quyền đối với quần đảo 
 Hoàng Sa và quần đảo 
 Trường Sa của các chúa 
 Nguyễn.
 3. Khởi nghĩa nông Nhận biết
 dân ở Đàng Ngoài – Nêu được một số nét 
 thế kỉ XVIII chính (bối cảnh lịch sử, 
 diễn biến, kết quả và ý 
 nghĩa) của phong trào nông 
 dân ở Đàng Ngoài thế kỉ 
 XVIII.
 Thông hiểu
 – Nêu được ý nghĩa của 
 phong trào nông dân ở 
 Đàng Ngoài thế kỉ XVIII.
 Vận dụng
 9 – Nhận xét được tác động 
 của phong trào nông dân ở 
 Đàng Ngoài đối với xã hội 
 Đại Việt thế kỉ XVIII.
4. Phong trào Tây Nhận biết
Sơn – Trình bày được một số 
 nét chính về nguyên nhân 
 bùng nổ của phong trào 
 Tây Sơn.
 Thông hiểu
 • Mô tả được một số thắng 
 lợi tiêu biểu của phong 
 trào Tây Sơn.
 – Nêu được nguyên nhân 
 thắng lợi, ý nghĩa lịch sử 
 của phong trào Tây Sơn.
 Vận dụng
 – Đánh giá được vai trò của 
 Nguyễn Huệ – Quang 
 Trung trong phong trào 
 Tây Sơn.
 Vận dụng cao
 – Liên hệ, rút ra được bài 
 học từ phong trào Tây Sơn 
 với những vấn đề của thực 
 tiễn hiện nay
5. Kinh tế, văn Nhận biết
hoá, tôn giáo trong – Nêu được những nét 
các thế kỉ XVI – chính về tình hình kinh tế 
XVIII trong các thế kỉ XVI – 
 XVIII.
 Thông hiểu
 – Mô tả được những nét 
 chính về sự chuyển biến 
 văn hoá và tôn giáo ở Đại 
 Việt trong các thế kỉ XVI – 
 XVIII.
1. Sự hình thành Thông hiểu
của chủ nghĩa đế – Mô tả được những nét 
quốc chính về quá trình hình 
 thành của chủ nghĩa đế 
 quốc.
 10 2. Các nước Âu – Nhận biết
 Mỹ từ cuối thế kỉ – Trình bày được những nét 
 XIX đến đầu thế kỉ chính về Công xã Paris 
4 CHÂU ÂU VÀ XX. (1871).
 NƯỚC MỸ TỪ – Nêu được những chuyển 
 CUỐI THẾ KỈ XVIII biến lớn về kinh tế, chính 
 ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ sách đối nội, đối ngoại của 
 XX các đế quốc Anh, Pháp, 
 Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX 
 đến đầu thế kỉ XX.
 Thông hiểu
 – Trình bày được ý nghĩa 
 lịch sử của việc thành lập 
 nhà nước kiểu mới – nhà 
 nước của giai cấp vô sản 
 đầu tiên trên thế giới.
 3. Phong trào công Nhận biết
 nhân và sự ra đời – Nêu được sự ra đời của 
 của chủ nghĩa giai cấp công nhân.
 Marx – Trình bày được một số 
 hoạt động chính của Karl 
 Marx, Friedrich Engels và 
 sự ra đời của chủ nghĩa xã 
 hội khoa học.
 Thông hiểu
 – Mô tả được một số hoạt 
 động tiêu biểu của phong 
 trào cộng sản và công nhân 
 quốc tế cuối thế kỉ XIX, 
 đầu thế kỉ XX.
 4. Chiến tranh thế Nhận biết
 giới thứ nhất (1914 – Nêu được nguyên nhân 
 – 1918) bùng nổ Chiến tranh thế 
 giới thứ nhất.
 Vận dụng cao
 – Phân tích, đánh giá được 
 hậu quả và tác động của 
 Chiến tranh thế giới thứ 
 nhất (1914 – 1918) đối với 
 lịch sử nhân loại.
 11 5. Cách mạng Nhận biết
 tháng Mười Nga – Nêu được một số nét 
 năm 1917 chính (nguyên nhân, diễn 
 biến) của Cách mạng tháng 
 Mười Nga năm 1917.
 Vận dụng
 - Phân tích tác động và ý 
 nghĩa lịch sử của cách 
 mạng tháng Mười Nga năm 
 1917.
 SỰ PHÁT TRIỂN 1. Một số thành Thông hiểu
 CỦA KHOA HỌC, tựu khoa học, kĩ – Mô tả được một số thành 
 KĨ THUẬT, VĂN thuật, văn học, tựu tiêu biểu về khoa học, 
 HỌC, NGHỆ nghệ thuật của kĩ thuật, văn học, nghệ 
5 THUẬT TRONG nhân loại trong các thuật trong các thế kỉ XVIII 
 CÁC THẾ KỈ XVIII thế kỉ XVIII –XIX – XIX.
 – XIX 2. Tác động của sự Vận dụng
 phát triển khoa – Phân tích được tác động 
 học, kĩ thuật, văn của sự phát triển khoa học, 
 học, nghệ thuật kĩ thuật, văn học, nghệ 
 trong các thế kỉ thuật trong các thế kỉ XVIII 
 XVIII – XIX – XIX.
 Vận dụng cao
 – Liên hệ sự phát triển khoa 
 học, kĩ thuật, văn học, nghệ 
 thuật trong các thế kỉ XVIII 
 – XIX có ảnh hưởng đến 
 hiện nay
 1. Trung Quốc Nhận biết
 – Trình bày được sơ lược 
 về Cách mạng Tân Hợi 
6 CHÂU Á TỪ NỬA năm 1911.
 SAU THẾ KỈ XIX Thông hiểu
 ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ – Mô tả được quá trình xâm 
 XX lược Trung Quốc của các 
 nước đế quốc.
 – Giải thích được nguyên 
 nhân thắng lợi và ý nghĩa 
 của Cách mạng Tân Hợi.
 2. Nhật Bản Nhận biết
 12 – Nêu được những nội 
 dung chính của cuộc Duy 
 tân Minh Trị.
 Thông hiểu
 – Trình bày được ý nghĩa 
 lịch sử của cuộc Duy tân 
 Minh Trị.
 – Trình bày được những 
 biểu hiện của sự hình thành 
 chủ nghĩa đế quốc ở Nhật 
 Bản vào cuối thế kỉ XIX, 
 đầu thế kỉ XX.
 3. Ấn Độ Nhận biết
 – Trình bày được tình hình 
 chính trị, kinh tế, xã hội Ấn 
 Độ nửa sau thế kỉ XIX.
 4. Đông Nam Á Nhận biết
 – Nêu được một số sự kiện 
 về phong trào giải phóng 
 dân tộc ở Đông Nam Á từ 
 nửa sau thế kỉ XIX đến đầu 
 thế kỉ XX.
 1. Việt Nam nửa Nhận biết
 đầu thế kỉ XIX – Trình bày được những nét 
 chính về tình hình chính trị, 
 sự phát triển kinh tế, văn 
7 VIỆT NAM TỪ THẾ hoá, xã hội của Việt Nam 
 KỈ XIX ĐẾN ĐẦU thời nhà Nguyễn.
 THẾ KỈ XX Thông hiểu
 – Mô tả được sự ra đời của 
 nhà Nguyễn.
 – Mô tả được quá trình thực 
 thi chủ quyền đối với quần 
 đảo Hoàng Sa và quần đảo 
 Trường Sa của các vua 
 Nguyễn.
 2. Việt Nam nửa Nhận biết
 sau thế kỉ XIX – Nêu được quá trình thực 
 dân Pháp xâm lược Việt 
 Nam và cuộc kháng chiến 
 chống thực dân Pháp xâm 
 13 lược của nhân dân Việt 
 Nam (1858 – 1884).
 – Nêu được nguyên nhân, 
 một số nội dung chính 
 trong các đề nghị cải cách 
 của các quan lại, sĩ phu yêu 
 nước.
 – Trình bày được một số 
 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu 
 trong phong trào Cần 
 vương và cuộc khởi nghĩa 
 Yên Thế.
 3. Việt Nam đầu Thông hiểu
 thế kỉ XX – Giới thiệu được những 
 nét chính về hoạt động yêu 
 nước của Phan Bội Châu, 
 Phan Châu Trinh, Nguyễn 
 Tất Thành.
 Vận dụng
 – Phân tích được tác động 
 của cuộc khai thác thuộc 
 địa lần thứ nhất của người 
 Pháp đối với xã hội Việt 
 Nam
 BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 PHÂN MÔN LỊCH SỬ 8
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I:
 Mức độ nhận thức Tổng
 % 
 Nội 
 điểm
 Chương/ dung/đơn 
TT Vận Vận dụng 
 chủ đề vị kiến Nhận biết Thông hiểu
 dụng cao
 thức (TNKQ) (TL)
 (TL) (TL)
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Phân môn Lịch sử
 14 Chương Bài1: 1 1 1 1
 1: Các cuộc ( 0,25 ( 0,25 ( 1 ( 0,5 
 Châu cách điểm) điểm) điểm) điểm)
 1 Âu và mạng tư 
 Bắc Mỹ sản ở 
 từ nửa châu Âu 
 sau thế và Bắc 
 kỉ XVI Mỹ
 đến thế Bài 2: 2
 kỉ XVIII Cách ( 0, 5 
 mạng điểm)
 công 
 nghiệp
 Chương Bài 3: 1 1 1 1
 2: Đông Tình ( 0, ( 0,5 ( 0, ( 1 
 Nam Á 
 2 hình 25 điểm) 25 điểm)
 từ nửa Đông điểm) điểm)
 sau thế Nam Á 
 kỉ XVI từ nửa 
 đến thế sau thế 
 kỉ XIX kỉ XVI 
 đến thế 
 kỉ XIX
 Chương Bài 4: 2
 3: Việt Xung đột ( 0, 5 
 3 Nam từ Nam-Bắc điểm)
 đầu thế triều và 
 kỉ XVI Trịnh-
 đến thế Nguyễn
 kỉ 
 XVIII
Tỉ lệ 20% 15% 10% 5%
Phân môn Địa lí
Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10%
 II. ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I:
 Số câu hỏi theo mức độ nhận 
TT Chương/ Mức độ đánh giá
 thức
 15 Chủ đề Nội Thông Vận 
 Nhận Vận 
 dung/Đơn vị hiểu dụng 
 biết dụng
 kiến thức cao
Phân môn Lịch sử
 Nhận biết: Trình 
 bày được những 
 nét chung về 
 nguyên nhân, kết 
 quả của cách 
 mạng tư sản Anh.
 Thông hiểu: Trình 
 bày được tính chất 
 và ý nghĩa của 
 Chương Cách mạng tư sản 
 1: Pháp.
 Châu Âu Bài1: Các Vận dụng: Nêu 
 và Bắc cuộc cách được một số đặc 
1 Mỹ từ mạng tư sản điểm chính của 1TN 1TN 1TL 1*TL
 nửa sau ở châu Âu cuộc cách mạng 
 thế kỉ và Bắc Mỹ tư sản Pháp.
 XVI đến Vận dụng cao: 
 thế kỉ So sánh, rút ra 
 XVIII điểm giống và 
 khác nhau giữa 
 Cuộc cách mạng 
 tư sản Anh; Chiến 
 tranh giành độc 
 lập của 13 thuộc 
 địa Anh ở Bắc Mỹ 
 và Cách mạng tư 
 sản Pháp. 
 16 Bài 2: Cách 
 mạng công 
 nghiệp
 Nhận biết: Trình 
 bày được những 
 thành tựu tiêu biểu 
 của cách mạng 2TN
 công nghiệp.
 Nhận biết : Nêu 
 được những nét 
 Bài 3: Tình nổi bật về tình 
 hình Đông hình chính trị, 
 Nam Á từ kinh tế, văn hoá – 
 Chương nửa sau thế xã hội của các 
 2: Đông kỉ XVI đến nước Đông Nam 
 Nam Á thế kỉ XIX Á dưới ách đô hộ 
 từ nửa của thực dân 1TN 1TN
2
 sau thế kỉ phương Tây. 1*TL 1TL
 XVI đến Thông hiểu: Mô 
 thế kỉ tả được những nét 
 XIX chính về cuộc đấu 
 tranh của các 
 nước Đông Nam 
 Á chống lại ách đô 
 hộ của thực dân 
 phương Tây.
 Chương Nhận biết: Nêu 
 3: Việt Bài 4: Xung được những nét 
 chính Mạc Đăng 
 Nam từ đột Nam – 2TN
3 đầu thế Bắc triều và Dung về sự ra đời 
 kỉ XVI Trịnh – của Vương triều 
 đến thế Nguyễn Mạc.
 kỉ XVIII
 17 Số câu/ loại câu 6 câu 2 
 0,5 
 TNKQ TNKQ 1 TL
 TL
 0,5 TL 1 TL 
 Tỉ lệ % 20 15 10 5
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 PHÂN MÔN: LỊCH SỬ 8
 ********
I.TRẮC NGHIỆM ( 2.0 điểm).
Câu 1: Kết quả của cuộc cách mạng tư sản Anh là: B
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập chế độ cộng hòa
B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa
C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến
D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành lại độc lập cho dân tộc
Câu 2: Tính chất của cuộc cách mạng tư sản Pháp là: H
A. Cách mạng dân chủ tư sản
B. Cách mạng tư sản
C. Cách mạng vô sản
D. Cách mạng văn hóa
Câu 3: Năm 1769, Giêm Oát đã chế tạo ra công cụ nào ? B 
A. Máy kéo sợi Gien ni 
B. Chiếc máy dệt đầu tiên 
C. Chế tạo ra động cơ hơi nước 
D. Giêm Oát
Câu 4: Kĩ thuật dùng than cốc để luyện gang thành sắt của ai? B
A. Ét-mơn Các rai B. Giêm Oát 
C. Hen-ri-cót D. Cô-míc
Câu 5: Các nước phương Tây thực hiện chính sách cai trị ở Đông Nam Á trên 
những lĩnh vực nào? B 
A. Chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa B. Kinh tế, văn hóa , giáo 
dục 
C. Chính trị, kinh tế, quân sự D. Kinh tế, quân sự, giáo 
dục 
Câu 6: Nhân dân Đông Nam Á có thái độ như thế nào đối với chính quyền thực 
dân đô hộ? H
A. Đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc 
B. Thành lập các tổ chức công đoàn ở mỗi nước
C. Đốt công xưởng, đập phá máy móc 
D. Tiến hành chạy đua vũ trang
Câu 7: Nhà Mạc được thành lập vào thời gian nào? B
 18 A. Năm 1572 B. Năm 1257
C. Năm 1752 D. Năm 1527
Câu 8: Mạc Đăng Dung đã phế truất ai để lập ra nhà Mạc? B
A. Lê Thái Tổ B. Lê Cung Hoàng
C. Nguyễn Hoàng D. Trịnh Kiểm
 II. TỰ LUẬN ( 3.0 điểm)
 Câu 1: ( 1.5 điểm) 
 Em hãy cho biết ngành kinh tế nào được chính quyền thuộc địa chú trọng 
phát triển? Vì sao Ma-lắc-ca lại trở thành mục tiêu đầu tiên của chủ nghĩa thực 
dân phương Tây? 
 Câu 2: ( 1.5 điểm)
 Em có nhận xét gì về đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Pháp? 
Vận dụng kiến thức đã học hãy so sánh điểm khác nhau kết quả, ý nghĩa của các 
cuộc cách mạng tư sản Anh và Pháp,?
 ĐÁP ÁN
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)( Phần Lịch sử)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án C A D C C C D C
II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
 Câu 1: 
- Ngành kinh tế được chú trọng: cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền trồng cây 
công nghiệp và khai thác tài nguyên khoáng sản. ( 0,5 điểm)
- Vì Ma-lắc-ca có vị trí địa lí chiến lược quan trọng, là cửa ngõ đi từ Ấn Độ 
Dương vào vùng Biển Đông; án ngữ ở vị trí giao lưu của nhiều tuyến đường 
thương mại quốc tế. ( 1 điểm)
 Câu 2:
- Đặc điểm:
+ Lực lượng lãnh đạo: giai cấp tư sản( 0,5 điểm)
+ Hình thức: nội chiến và chiến tranh bảo vệ tổ quốc. ( 0,5 điểm)
- Khác nhau: ( 0, 5 điểm)
 + Cách mạng tư sản Anh: Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân 
chủ lập hiến.
 + Cách mạng tư sản Pháp lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
 III. KẾT LUẬN
 Trên đây là hướng dẫn xây dựng ma trận và đặc tả đề kiểm tra giữa học kì 1 
phân môn lịch sử được biên soạn của bản thân tôi. Rất mong sự đóng góp của 
 19 quý đồng nghiệp để chuyên đề này được hoàn thiện hơn nhằm góp phần nâng cao 
chất lượng môn Lịch sử ở các trường THCS cũng như chất lượng học sinh trong 
Thị xã.
 Chân thành cảm ơn!
Duyệt của BGH Tân Thạnh, ngày 14 tháng 10 năm 2023
 Người viết
 Bùi Thị Kim Thoa
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxchuyen_de_huong_dan_xay_dung_ma_tran_va_bang_dac_ta_de_kiem.docx