Bài giảng Vật lí 8 - Tiết 1: Chuyển động cơ học - Vận tốc - Nguyễn Trọng Thủy

pptx 35 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 8 - Tiết 1: Chuyển động cơ học - Vận tốc - Nguyễn Trọng Thủy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 VẬT LÍ LỚP 8
Giáo viên: Nguyễn Trọng Thủy
 TRƯỜNG THCS SONG MAI
 THÀNH PHỐ BẮC GIANG Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC – VẬN TỐC
Mục tiêu: Học xong bài này, em có thể:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. 
- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của 
chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ.
- Vận dụng được công thức v = s/t Hoạt động cá nhân
 TÌM HIỂU CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
 Làm thế nào để biết một ô tô, một chiếc thuyền trên sông, 
 một đám mây chuyển động hay đứng yên ? 
Có nhiều cách khác nhau, có thể so sánh vị trí của ô tô, của chiếc 
thuyền, đám mây với vật nào đó đứng yên bên đường, bờ sông, I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
1. Chuyển động cơ học
 - Chuyển động: Sự thay đổi vị trí của vật này so với 
 vật khác theo thời gian gọi là chuyển động cơ học 
 (gọi tắt chuyển động).
 - Đứng yên: Khi vị trí của vật không thay đổi so với 
 vật mốc thì coi là đứng yên.
 LấyLấy víví dụdụ vềvề chuyểnchuyển độngđộng vàvà đứngđứng yên?yên? Hoạt động nhóm
 TÌM HIỂU TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỨNG YÊN
Thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2 phút, trả lời câu hỏi 
để hoàn thành yêu cầu sau:
 Một hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà ga. Hỏi:
 - So với nhà ga, hành khách chuyển động hay đứng yên? Vì sao?
 - So với toa tàu, hành khách chuyển động hay đứng yên? Vì sao? TrảTrả lời:lời: MộtMột hànhhành kháchkhách ngồingồi trêntrên toatoa tàutàu đangđang rờirời 
khỏikhỏi nhànhà ga:ga:
-- SoSo vớivới nhànhà ga,ga, hànhhành kháchkhách chuyểnchuyển động,động, vìvì vịvị trítrí củacủa 
hànhhành kháchkhách vàvà nhànhà gaga thaythay đổiđổi theotheo thờithời giangian (xa(xa dầndần 
nhànhà ga).ga).
-- SoSo vớivới toatoa tàu,tàu, hànhhành kháchkhách làlà đứngđứng yên,yên, vìvì vịvị trítrí củacủa 
hànhhành kháchkhách vàvà nhànhà gaga khôngkhông thaythay đổiđổi theotheo thờithời gian.gian. I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
2. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
 Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì 
 một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại 
 đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ thuộc 
 vào vật được chọn làm mốc.
 Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây. Có phải là Mặt 
 Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên không? Hoạt động nhóm
 TÌM HIỂU CÁC LOẠI CHUYỂN ĐỘNG
 Thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2 phút, trả lời câu 
 hỏi để hoàn thành yêu cầu sau:
TìmTìm hiểuhiểu trongtrong thựcthực tếtế cócó nhữngnhững loạiloại chuyểnchuyển 
độngđộng nàonào thườngthường gặp?gặp? QuỹQuỹ đạođạo củacủa nónó làlà 
nhữngnhững đườngđường nhưnhư thếthế nào?nào? I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
3. Một số chuyển động thường gặp
 Quỹ đạo chuyển động: Đường mà vật chuyển động 
 vạch ra gọi là quỹ đạo chuyển động.
 Các dạng chuyển động thường gặp là: Chuyển động 
 thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn. Hoạt động nhóm
 TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC
 Thảo luận nhóm đôi trong thời gian 2 phút, trả lời câu 
 hỏi để hoàn thành yêu cầu sau:
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60 m trong tiết TD của 
một nhóm học sinh.
Làm thế nào để biết ai chạy nhanh ai 
chạy chậm? Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60 m trong tiết TD của một nhóm học sinh. Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60 m trong tiết TD của một nhóm học sinh. Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60 m trong tiết TD của một nhóm học sinh. Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60 m trong tiết TD của một nhóm học sinh. II. VẬN TỐC
1. Vận tốc là gì?
 - Vận tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức 
 độ nhanh hay chậm của chuyển động. 
 - Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài 
 quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
 - Vật có vận tốc càng lớn thì chuyển động càng 
 nhanh và ngược lại. II. VẬN TỐC
2. Công thức tính vận tốc. II. VẬN TỐC
3. Đơn vị vận tốc.
Đơn vị đo lườ ng hợ p pháp của vận tốc là: m/s; 
km/h.
Dụng cụ đo độ lớn của vận tốc gọi là tốc kế. 

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_vat_li_8_tiet_1_chuyen_dong_co_hoc_van_toc_nguyen.pptx