KHỞI ĐỘNG Hình chữ nhật có những tính chất gì? Màn hình phẳng chiếc ti vi ở Hình 46 Có những dấu hiệu nào để nhận biết có dạng hình chữ nhật một tứ giác là hình chữ nhật §5. HÌNH CHỮ NHẬT I ĐỊNH NGHĨA II TÍNH CHẤT III DẤU HIỆU NHẬN BIẾT IV LUYỆN TẬP I ĐỊNH NGHĨA *Định nghĩa: Cho biết số đo mỗi góc của tứ giác ABCD ở hình 47. Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông I ĐỊNH NGHĨA VÍ DỤ 1 M N Ở Hình 48, tứ giác nào là hình chữ nhật? Vì sao? Q a) P G H 1020 I K b) Hình 48 Chú ý Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật II TÍNH CHẤT HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI a) Mỗi hình chữ nhật có là một hình thang cân hay không? b) Mỗi hình chữ nhật có là một hình bình hành hay không? Giải a) Mỗi hình chữ nhật có là một hình thang cân (có cạnh đối song song, hai góc kề một đáy bằng nhau). b) Mỗi hình chữ nhật có là một hình bình hành (có 2 cặp cạnh đối song song). II TÍNH CHẤT Chú ý Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành, của hình thang cân *Định lý: Trong một hình chữ nhật: a) Hai cạnh đối song song và bằng nhau; b) Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. II TÍNH CHẤT VÍ DỤ 2 Cho hình chữ nhật ABCD và hình bình hành ABEC (Hình 49). Chứng minh: BD = BE Giải A B Ta có ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD. Vì ABEC là hình bình hành nên BE = AC (cặp cạnh đối diện). D C E Suy ra BD = BE (cùng bằng AC). II TÍNH CHẤT M A B O N D C II TÍNH CHẤT Giải Tứ giác OMBN có M A B ⇒ tứ giác OMBN là hình chữ nhật ⇒ OB = MN (1) N Vì O là giao điểm của hai đường chéo của O hình chữ nhật ABCD nên D C III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTIII. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SGK trang 106 A B D C Hình 50 HOẠT ĐỘNG NHÓMHOẠT ĐỘNG NHÓM Nhóm 1: làm phần a Nhóm 2: làm phần b III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTIII. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SGK trang 106 A B Giải D C Hình 50 III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTIII. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SGK trang 106 A B Giải D C Hình 50 III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾTIII. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT *Dấu hiệu nhận biết: a) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. b) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. Ví dụ 3 B A \\ \\ M D C Hình 51 Ví dụ 3 Giải B A \\ \\ M D C Hình 51 Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh Nhận xét bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông A B ) O Giải D ) C Ta có: ⇒ △OAB cân tại O ⇒ OA = OB. (1) O là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của BD ⇒ OB = OD. (2) Chú ý Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền. BÀI TẬP Bài 1Bài 1 Giải ⇒ ABCD là hình chữ nhật Bài 2Bài 2 Giải B D / \ Tứ giác ABDC có M là trung điểm của AD và của BC \ M / ⇒ tứ giác ABDC là hình bình hành. A C
Tài liệu đính kèm: