Lại bài viếng Vũ Thị Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương, Miếu ai như miếu vợ chàng Trương. Bóng đèn dầu nhẫn đừng nghe trẻ, Cung nước chi cho lụy đến nàng. Chứng quả đã đôi vầng nhật nguyệt, Giải oan chẳng lọ mấy đàn tràng. Qua đây bàn bạc mà chơi vậy, Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng. -Lê Thánh Tông- Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG - Nguyễn Dữ MỤC TIÊU BÀI HỌC - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Cảm nhận được số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ. KIẾN THỨC - Hiểu được những đặc sắc nghệ thuật kể chuyện của tác giả. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. KĨ NĂNG - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Biết yêu mến, trân trọng và cảm thông những người phụ nữ. THÁI ĐỘ - Thái độ học chủ động, tích cực. TRÌNH BÀY PHẦN CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ 1. Tác giả: Hiểu biết về tác giả 2. Tác phẩm - Xuất xứ - Ngôi kể + PTBĐ - Tóm tắt văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG CUỘC ĐỜI 1. TÁC GIẢ SỰ NGIỆP - Quê: Thanh Miện, Hải Dương - Sáng tác thể hiện cái nhìn tích - Sống ở thế kỉ XVI, các thế lực cực với văn học dân gian, trân phong kiến tranh giành quyền trọng người phụ nữ. lực. - Sáng tác tiêu biểu “Truyền kì - Là học trò giỏi của Trạng Tình mạn lục”. Nguyễn Bỉnh Khiêm. - Thi đỗ hương cống, làm quan một năm rồi xin cáo quan về quê. NGUYỄN DỮ (THẾ KỈ XVI) PTBĐ + NGÔI KỂ XỨ - Trích “Truyền kì mạn lục”. XUẤT - Cốt truyện “Vợ chàng Trương”. - PTBĐ chính: Tự sự - Ngôi kể: Thứ ba Tác dụng + Tạo tính chân thực, không gian truyện được mở rộng. Người kể dễ dàng đan xen những suy 2. TÁC nghĩ, bình luận làm câu chuyện thêm sinh động. Truyền kì mạn lục PHẨM Vũ Nương lấy Trương Sinh chưa - Khái niệm: ghi chép tản mạn được bao lâu thì chàng phải đi lính. Để dỗ con, nàng thường chỉ bóng mình trên vách những điều kì lạ được lưu truyền. Tóm tắt - Chữ viết: chữ Hán. mà bảo đó là cha nó. Khi Trương Sinh về, - Đặc điểm: đứa con kể với chàng về người đêm đêm vẫn đến nhà. Sẵn có tính hay ghen, Trương + Cốt truyện: dân gian hoặc dã sử Sinh mắng nhiếc đuổi vợ đi. Phẫn uất, Vũ + Nhân vật: Người phụ nữ đức hạnh nhưng bất Nương chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. hạnh; Người trí thức bất mãn với thời cuộc. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, Trương Sinh THIÊN CỔ KÌ BÚT lập đàn giải oan cho nàng. So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương” Vợ chàng Trương Chuyện người con gái Nam Xương Nhân vật Cái chết của Vũ Nương Chi tiết chiếc bóng Kết thúc + Yếu tố kì ảo So sánh nét mới của truyện truyền kì “Chuyện người con gái Nam Xương” với truyện cổ tích “Vợ chàng Trương” Vợ chàng Trương Chuyện người con gái Nam Xương Nhân vật Xây dựng mờ nhạt, không rõ Khắc họa rõ nét, có tính cách rõ ràng, lời nói tính cách. Ít lời thoại. chuẩn mực, khuôn phép Cái chết của Vũ Nương tìm đến cái chết Vũ Nương chủ động tìm đến cái chết, trong Vũ Nương trong lúc hoảng loạn, bế tắc, trạng thái hoàn toàn bình tĩnh. tuyệt vọng Chi tiết chiếc Xuất hiện 2 lần, lần thứ nhất Cắt bỏ chi tiết chiếc bóng xuất hiện lần thứ bóng trong câu chuyện của hai mẹ nhất => Tạo sự hấp dẫn cho văn bản. con, hé lộ kết cục của nhân vật. Kết thúc + Trương Sinh nhận ra nỗi oan Kết thúc mở, tạo ra câu chuyện dưới thủy Yếu tố kì ảo của vợ, hằng ngày ẵm con ra cung đầy kì ảo. Trương Sinh lập đàn giải sông mà khóc. Về sau, lập miếu oan, Vũ Nương hiện lên thấp thoáng giữa thờ cạnh sông. dòng nhưng không trở về. Bố cục: 3 phần - Phần 1. Từ đầu đến “như đối với cha mẹ mình”: Cuộc hôn nhân và phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương. - Phần 2. Tiếp đến “nhưng việc trót đã qua rồi”: Nỗi oan khuất của Vũ Nương. - Phần 3. Còn lại: Vũ Nương được giải oan. CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG – nguyễn dữ CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG VŨ NƯƠNG (Vũ Thị Thiết) • Thông tin • Hoạt động Bạn bè Giới thiệu Xem thêm GIỚI THIỆU Tạo bài viết Ảnh/ video Phát trực tiếp Cuộc hôn nhân với Trương Sinh - : Nam Xương Trương Sinh xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về. => Tô đậm vẻ đẹp của nhân vật. - : thùy mị, nết na, lại thêm tư dung NGUYỄN DỮ tốt đẹp. - Cách giới thiệu vừa cụ thể, vừa khái quát. => Vũ Nương là người con gái toàn bích. Thảo luận nhóm Thời gian: 7 phút 1. Vũ Nương đã được đặt vào những tình huống, mối quan hệ nào để thể hiện vẻ đẹp của mình? 2. Qua đó, trình bày vẻ đẹp của nhân vật. 1. Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương a. Trong cuộc sống vợ chồng b. Khi tiễn chồng đi lính - Hiểu chồng có tính đa nghi. - “...chẳng dám mong đeo được ấn - Luôn giữ gìn khuôn phép. phong hầu,... chỉ mong ngày về mang - Không để lúc nào phải thất theo được hai chữ bình yên...” Þ hòa. Giọng điệu tha thiết, đằm thắm, sử => Khéo léo, đúng mực. Luôn dụng điển tích “mùa dưa chín quá kì”. Þ chăm lo cho hạnh phúc gia Không ham hiển vinh, cảm thông đình trước nỗi gian nan của chồng. Thể hiện khát vọng chính đáng. Coi trọng khát khao hạnh phúc gia đình. 1. Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương c. Khi xa chồng Đối với chồng Đối với mẹ chồng Đối với con (bé Đản) - ''Mỗi khi thấy bướm lượn - Mẹ ốm: hết lòng thuốc - Một mình sinh và nuôi con đầy vườn... không thể nào thang, khuyên lơn. khôn lớn. ngăn được'‘. - Mẹ mất: thương xót, lo - Trỏ bóng mình trên vách - “Giữ gìn một tiết, tô son ma chay tế lễ chu đáo. nói đùa con trẻ. điểm phấn từng đã nguôi, - Lời trăng trối: Xanh kia Þ Người mẹ thương con, ngõ liễu tường hoa chưa hề chẳng phụ mẹ. tâm lí, mong con có một bén gót”. Þ Người mẹ ghi nhận gia đình trọn ven. ÞHình ảnh ước lệ, diễn đạt công lao của con dâu sự trôi chảy của thời gian. với gia đình. ÞKhẳng định một nỗi Þ Khẳng định Vũ Nương nhớ của người vợ thủy là người con dâu hiếu chung. thảo. 1. Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương NGHỆ THUẬT - Hình ảnh ước lệ. - Điển tích điển cố. - Câu văn biền ngẫu, sóng đôi NỘI DUNG - Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, người mẹ hiền, người con dâu đảm đang hiếu thảo. - Mang vẻ đẹp điển hình, truyền thống người phụ nữ Việt Nam. 2. Nỗi oan của Vũ Nương Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? 2. Nỗi oan của Vũ Nương Trương Sinh Vũ Nương - “Cách biệt...nghi oan cho thiếp”. - Đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ ngày => Giãi bày, khẳng định tấm lòng thủy càng sâu, la um lên, chung, mong cởi bỏ mối nghi ngờ. mắng nhiếc, đánh - “Nay trâm gãy Vọng Phu”. đuổi Vũ Nương. => Đau đớn vì hạnh phúc gia đình Þ Mù quáng, vũ tan vỡ. phu, độc đoán. + Giọng điệu thảm thiết. + Dùng điển tích, điển cố, câu văn biền ngẫu, các lời thoại liên tiếp nhau. + Hình ảnh ẩn dụ. 2. Nỗi oan của Vũ Nương - Tắm gội chay sạch, ra bên sông Hoàng Giang - Ngửa mặt, than.. => Lời than như một lời nguyền xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và tiết sạch giá trong của nàng. => Xót xa, tuyệt vọng. - Gieo mình xuống sông -> Đó là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, chứng tỏ phẩm giá trong sạch. Vũ Nương là người phụ nữ đức hạnh nhưng bất hạnh Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương - Nguyên nhân trực tiếp: Lời nói của bé Đản với cha “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư?”. Þ Thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh. - Nguyên nhân gián tiếp: tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh; chiến tranh phi nghĩa; lễ giáo phong kiến hà khắc. Thảo luận nhóm Thời gian: 3 phút Nêu ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trong lời nói của bé Đản với cha sau khi Vũ Nương mất?
Tài liệu đính kèm: