Tiết 76,77 Đọc hiểu văn bản (Hồ Xuân Hương) GIỚI THIỆU BÀI HỌC - VB đọc chính: + VB1: Mời trầu (Hồ Xuân Hương) + VB2: Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế HS đọc phần Kiến thức Ngữ văn (SGK/tr.38) Xương) và cho biết: 1) Nêu tên các văn bản được tìm hiểu ở bài 7? + VB thực hành đọc: 2) Các VB đọc chủ yếu thuộc thể loại gì? + + VB1: Xa ngắm thác núi Lư (Lý Bạch) + + VB2: Cảnh khuya (Hồ Chí Minh) - Thể loại: Thơ Đường luật I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN 1. Một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật Đọc một bài thơ Đường luật (thơ Lí Bạch, thơ Đỗ Phủ, thơ Bà Huyện Thanh Quan, thơ Hồ Xuân Hương,...) mà em biết. Tìm hiểu về thơ Đường luật. Thơ Đường 1. Nguồn gốc ............................................ luật 2. Thơ Đường luật ở Việt Nam ............................................ 3. Các thể thơ Đường luật ............................................ a. Thơ Đường luật Thơ Đường luật Nguồn gốc Là thể thơ rất nổi tiếng trong văn học Trung Quốc, có từ thời Đường (618 - 907), sau đó du nhập sang Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản. Thơ Đường - Thơ ca trung đại: Thơ Đường luật được sáng tác bằng chữ Hán và luật ở Việt Nam chữ Nôm. - Thơ ca hiện đại: thơ Đường được sáng tác bằng chữ quốc ngữ. Các thể thơ Có hai loại: Đường luật - Thơ thất ngôn (mỗi câu có bảy chữ): gồm hai loại thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt. - Thơ ngũ ngôn (mỗi câu có 5 chữ) 1. Một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật a. Thơ Đường luật b. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật b. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật Phiếu HT số 02: Tìm hiểu một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú và thể thơ tứ tuyệt Đường luật Phương diện Thơ thất ngôn bát cú Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường Đường luật luật 1. Số câu, số chữ .................................... .................................... 2. Bố cục .................................... .................................... 3. Niêm .................................... .................................... 4. Luật .................................... .................................... 5. Vần .................................... .................................... 6. Nhịp .................................... .................................... 7. Đối .................................... .................................... b. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật So sánh Thơ thất ngôn bát cú Đường luật Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 1. Số câu, số chữ 8 câu – mỗi câu 7 chữ. 4 câu – mỗi câu có 7 chữ. 2. Bố cục 4 cặp câu tương ứng 4 phần: đề - thực – luận – 4 câu được triển khai: khởi – thừa – kết. chuyển – hợp. 3. Niêm - (dính): chữ thứ 2 của hai cặp câu 1-8, 2-3, 4-5, Các câu 1-4, 2-3 phải cùng thanh với 6-7 phải cùng thanh với nhau. nhau. 4. Luật Đường luật buộc phải tuân thủ luật bằng trắc. Nếu chữ thứ hai của câu thứ nhất mang thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, nếu mang thanh trắc thì là luật trắc. 5. Vần Gieo vần bằng ở cuối các câu 1,2,4,6,8 Gieo vần bằng ở cuối các câu 1,2,4. 6. Nhịp nhịp 4/3 4/3 với thơ thất ngôn (2/3 với thơ ngũ ngôn) 7. Đối Chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai Không bắt buộc phải đối. câu luận. 1. Một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật a. Thơ Đường luật b. Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 2. Thơ trào phúng và một số thủ pháp nghệ thuật Phiếu HT số 03: Thơ trào phúng và một số thủ pháp nghệ thuật Thơ trào phúng là gì? ....................................................... ...... Giới thiệu đặc điểm của một số thủ pháp nghệ thuật trong thơ ....................................................... trào phúng? ...... 2. Thơ trào phúng và một số thủ pháp nghệ thuật 1. Thơ trào Là một thể loại đặc biệt của sáng tác văn học, gắn liền với các cung bậc tiếng cười mang ý phúng nghĩa xã hội: - hài hước là sự phê phán nhẹ nhàng; - châm biếm là dùng lời lẽ sắc sảo, thâm thuý để phê phán, vạch trần đối tượng; - đả kích là tiếng cười phủ định, thường dùng để chỉ trích, phản đối gay gắt đối tượng trào phúng. 2. Một số thủ Chơi chữ là vận dụng các hiện tượng đồng âm, trái nghĩa, đa nghĩa, từ láy,... trong câu thơ để tạo pháp nghệ nên ý nghĩa bất ngờ làm bật ra tiếng cười. thuật Sử dụng khẩu ngữ, ngôn ngữ đời thường một cách hài hước cũng là thủ pháp căn bản tạo nên tiếng cười trong thơ trào phúng. + Cường điệu là nói quá, phóng đại, nhân lên gấp nhiều lần tính chất, mức độ nhằm làm nổi bật tính hài hước của đối tượng. + Tương phản là sử dụng các từ ngữ, hình ảnh,.. trái ngược nhau, tạo nên sự đối lập nhằm khắc hoạ, tô đậm đặc điểm của đối tượng và châm biếm, phê phán, đả kích đối tượng. II. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc, từ khó + Quan sát bài thơ, - Đọc: emĐọc thử diễn đoán cảm nhịphoàn của chỉnh bài thơmỗi, chú câu ý: thơ ngắt như nào? + Ngắtthế nhịp: 4/3 ở hầu hết các dòng thơ+ . Em sẽ đọc bài thơ ra sao? + Giọngvới điệugiọng: Tâmđiệu tình, xót xa BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM Tiêu chí Có Không Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ. Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe được. Tốc độ đọc phù hợp. Sử dụng giọng điệu khác nhau để thể hiện được cảm xúc của chủ thể trữ tình trong bài thơ. 1. Đọc, từ khó Hồ Xuân hương - Phần từ khó: + Trong bài thơ, có từ ngữ nào em cần tìm hiểu nghĩa? Thử đoán nghĩa của từ đó? 2. Tìm hiểu chung về văn bản Trình bày hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm? a. Tác giả Hồ Xuân Hương * Cuộc đời - Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII - nửa đầu thế kỷ XIX. - Quê quán: quê ở Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. - Xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học. - Cuộc đời Hồ Xuân Hương lận đận, nhiều nỗi éo le - Con người: xinh đẹp, thông minh, phóng túng, tài hoa, có cá tính mạnh mẽ, sắc sảo. * Sự nghiệp sáng tác - Sáng tác: nổi tiếng với thơ chữ Nôm (50 bài) -> Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”. b. Tác phẩm: - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật - Bố cục: Có thể chia bài thơ thành hai phần: hai câu đầu và hai câu cuối.
Tài liệu đính kèm: