Bài giảng Ngữ văn 8 - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng hình, từ tượng thanh (Tiết 80+81)

pdf 18 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 8 - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng hình, từ tượng thanh (Tiết 80+81)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 80,81. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 BIỆN PHÁP TU TỪ 
 ĐẢO NGỮ, CÂU HỎI TU TỪ, 
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 C
 1 ủng cố kiến thức về biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ tượng 
 hình, từ tượng01 thanh. 
 2 Hiểu và xác định được tác dụng của việc sử dụng đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ 
 tượng hình, từ tượng thanh. 
3 Tạo lập được câu văn, đoạn văn có sử dụng đảo ngữ, câu hỏi tu từ, từ 
 tượng hình, từ tượng thanh. 01 KHỞI ĐỘNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định và nhận xét tác dụng của biện 
pháp tu từ đảo ngữ trong đoạn thơ sau: 
 Thánh thót tàu tiêu mấy hạt mưa 
 Khen ai khéo vẽ cảnh tiêu sơ 
 Xanh om cổ thụ tròn xoe tán 
 Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ. 
 ( Hồ Xuân Hương ) 
+ Đảo ngữ: Thánh thót, xanh om, trắng xoá 
+ Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo nhịp điệu cho câu, làm 
câu hay hơn, sinh động hơn. Đồng thời nhấn mạnh bức tranh thiên nhiên 
buổi đêm sinh động, phong phú, cho thấy sự lặng tờ của thiên nhiên và 
tâm hồn nhạy cảm của tác giả trước những biến chuyển của từng hình 
ảnh thiên nhiên, vạn vật. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định câu thơ có sử dụng câu hỏi tu từ, 
chỉ ra từ tượng hình, tượng thanh trong bài, nêu tác dụng ? 
 Mẹ con đàn lợn âm dương 
 Chia lìa đôi ngả 
 Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã 
 Bây giờ tan tác về đâu?” 
 (Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm) 
+ Câu hỏi tu từ: Bây giờ tan tác về đâu? 
+ Từ tượng hình, tượng thanh: tưng bừng, rộn rã.. 
+ Tác dụng: Câu hỏi tu từ cùng từ tượng hình, tượng thanh đã diễn tả rất 
cảm động nỗi đau đớn, xót xa trong giây phút chứng kiến cảnh quê hương 
bị giày xéo I. Lí thuyết 
1. Đảo ngữ là biện pháp tu từ, theo đó, một bộ phận câu được chuyển từ vị trí thông thường 
(vốn có) sang vị trí khác. Nhằm nhấn mạnh vào sự vật, sự việc được biểu thị bởi bộ phận 
đó.Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các càu trong văn bản. Trong một số trường hợp, đảo ngữ vừa 
nhấn mạnh vừa tạo sự liên kết. 
2. Câu hỏi tu từ là câu có đặc điểm hình thức của câu hỏi nhưng không dùng để hỏi mà dùng 
để gián tiếp biểu thị các mục đích giao tiếp khác như cắu khiến, biểu cảm, khẳng định, phủ 
định. 
3. Từ tượng hình, từ tượng thanh: 
+ Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. 
+ Từ tượng thanh là từ gợi tả (mô phỏng) âm thanh của tự nhiên hoặc con người. 
-> Tác dụng: 
+ Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao 
=> Thường được sử dụng trong thơ văn và khẩu ngữ. II THỰC HÀNH Bài tập 1:Tìm biện pháp tu từ so sánh trong bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)? 
 Nêu tác dụng miêu tả và biểu cảm của biện pháp tu từ đó? 
 “Tiếng suối trong như tiếng hát xa,”, so sánh âm thanh của tiếng suối với 
 âm thanh của tiếng hát - tương đồng về đặc điểm âm thanh: hay, thánh thót 
=> Có vàthể văngrút gọn vẳngthành phần mơ chủ hồ ngữ từ thànhphía Phút xa yênvọng tĩnh. lại Nếu. rút gọn như vậy, câu sẽ mất đi ý nghĩa miêu tả, hạn 
định (của rừng ban mai) 
 - Cách so sánh này khiến cho âm thanh tiếng suối trở nên có âm điệu hơn 
 và tình cảm hơn. Bài tập 2. Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác 
dụng của mỗi biện pháp tu từ đó? 
 a, Lom khom dưới núi, tiều vài chú, 
 b, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. 
 (Bà Huyện Thanh Quan) 
 c, Lôi thôi sĩ tư vai đeo lọ, 
 Ậm oẹ quan trường miệng thét loa. 
 (Trần Tế Xương) 
 d, Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả; 
 Củi một cành khô lạc mấy dòng. 
 (Huy Cận) 
 e, Đã tan tác những bóng thù hắc ám 
 Đã sáng lại trời thu tháng Tám 
 (Tố Hữu) Bài tập 2: Gợi ý trả lời 
 • Biện pháp đảo ngữ: Lom khom dưới núi 
 a • Tác dụng: Nhấn mạnh sự vất vả, đói nghèo, lam lũ của người dân vùng Đèo Ngang 
 • Biện pháp đảo ngữ: Lác đác bên sông 
 • Tác dụng: Nhấn mạnh sự thưa thớt, vắng vẻ, bé nhỏ, tiêu điền hoang vắng ở nơi đây 
 b 
 • Biện pháp đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử, Ậm oẹ quan trường 
 • Tác dụng: nhấn mạnh vẻ ngoài cẩu thả của những vị quan hiền tài của đất nước trong thời gian đấy; 
 c 
 nhấn mạnh thái độ, tác phong của quan trường trong kì thi tìm kiếm nhân tài cho đất nước. 
 • Biện pháp đảo ngữ: Củi một cành khô 
 d • Tác dụng: nhấn mạnh thân phận nhỏ bé, bọt bèo của kiếp người trong cuộc sống. 
 • Biện pháp đảo ngữ: Đã tan tác, đã sáng lại 
 e • Tác dụng: nhấn mạnh kẻ thù xâm lược và bầu trời ngày diễn ra Cách mạng tháng 8. Bài tập 3: Chỉ ra biện pháp tu từ đảo ngữ trong những câu in đậm dưới đây. 
 Nêu tác dụng của mỗi biện pháp tu từ đó đối với việc liên kết câu? 
 Chúng nó đã giở ra với chị biết bao là trò mua vui. Nào nhảy nô, nào hú tim, nào đánh 
 rồng rắn. . (Ngô Tất Tố) 
a, Những cuộc vui ấy chị còn nhớ rành rành
 Tác dụng: Đảo ngữ tạo sự liên kết giữa hai câu. "Những cuộc vui" là từ 
 thay thế các động (nhảy nô, nào hú tim, nào đánh rồng rắn) ở câu trước. 
 Phải cho hắn ăn tí gì mới được. Đang ốm thể thì chỉ ăn cháo hành [...]. Hành thì 
 nhà thị may lại còn. (Nam Cao) 
b, Tác dụng: Đảo ngữ tạo sự liên kết giữa hai câu. Từ "Hành" đầu câu trùng 
 lặp với từ “hành” có trong câu trước. Bài tập 4: Xác định câu hỏi tu từ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi câu 
 hỏi tu từ đó? 
 a, b, c, 
=> Có thể rút gọn thành phần chủ ngữ thành Phút yên tĩnh. Nếu rút gọn như vậy, câu sẽ mất đi ý nghĩa miêu tả, hạn 
định (của rừng ban mai) 
 Than Vì sao hỡi miền Nam yêu dấu Con gái tôi 
 ôi!Thời Người không hề tiếc máu hi sinh? vẽ đấy ư? 
 oanh hệt Vì sao hỡi miền Nam chiến đấu 
 nay còn 
 Người hiên ngang không chịu cúi 
 đâu? mình? Bài tập 2:? Xác định biện pháp tu từ đao ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của mỗi biện 
 Bàipháp tập tu từ4: đó? 
 ? Thế nào là biện pháp tu từ đảo ngữ? 
 - Câu hỏi tu từ: Thời oanh liệt nay còn đâu? 
 a, -> Tác dụng: giúp cho câu thơ thêm sinh động về hình thức. Còn về nội dung bộc lộ được cảm 
 xúc trông mong, nhớ về thời oanh liệt, thể hiện sự thất vọng tột cùng. 
 a, Lom khom dưới núi, tiều vài chú, 
 b, Lác đác -b ênCâu sông, hỏi tu chợ từ: mấy Người nhà. không hề tiếc máu hi sinh? 
 (Bà Huyện Thanh Quan) 
 -> Tác dụng: làm lời văn trở nên sinh động, đem lại cho người đọc cảm giác hào hùng của 
 c, Lôi thôi sĩ tư vai đeo lọ, 
=> Có thể rút gọn thànhlịch phần sử dânchủ tộc.ngữ thành Phút yên tĩnh. Nếu rút gọn như vậy, câu sẽ mất đi ý nghĩa miêu tả, hạn 
 b, Ậm oẹ quan trường miệng thét loa. 
định (của rừng ban mai-) Câu hỏi tu từ: Người hiên ngang không sợ cúi mình? 
 (Trần Tế Xương) 
 -> 
 d, Tác dụng: làm lời văn ;trở nên sinh động, đem lại cho người đọc cảm giác hào hùng của 
 Thuyền vềlịch nước sử dân lại, tộc.sầu trăm ngả
 Củi một cành khô lạc mấy dòng. 
 (Huy Cận) 
 Câu hỏi tu từ: Con gái tôi vẽ đấy ư? 
 c, 
 e, Đã tan-> tácTác những dụng: bóng dùng thù để hắchỏi vàám khẳng định chắc chắn. 
 Đã sáng lại trời thu tháng Tám 
 (Tố Hữu) Bài tập 2:? Xác định biện pháp tu từ đao ngữ trong những câu dưới đây. Nêu tác dụng của 
 Bàimỗi tậpbiện 5 :pháp Ghép tu cáctừ đó từ? tượng hình, từ tượng thanh (in đậm) ờ cột A với nghĩa phù hợp 
 ở? Thếcột B:nào là biện pháp tu từ đảo ngữ? 
 A. Từ tượng hình, từ tượng thanh B. Nghĩa 
 a, Lom khom dưới núi, tiều vài chú, 
 a, b, Ậm Lác oẹ quanđác btrườngên sông, miệng chợ thét mấy loa nhà. 1, (vóc dáng) bé nhỏ quá mức 
 ( 
 Bà Huyện (Trần Tế Thanh Xương) Quan) 
 c, Lôi thôi sĩ tư vai đeo lọ, 
=> Có b,thể rút Lom gọn khom thành dưới phần núi, t iềuchủ vài ngữ chú thành Phút yên 2, tĩnh. Nếu dài hoặcrút gọn cao nhưquá, mấtvậy, cân câu đối sẽ mất đi ý nghĩa 
 Ậm oẹ quan trường miệng thét loa. 
miêu tả, hạn định (của rừng ( ban mai) 
 Bà Huyện (Trần Thanh Tế Quan) Xương) 
 c, d, Lác Thuyền đác bên về sông, nước chợ lại, mấy sầu nhà trăm ngả; 3, ở tư thế còng lưng xuống 
 C ủi một cành kh(Bàô Huyệnlạc m ấyThanh dòng. Quan) 
 d, Đôi mắt lão ầng ậng nước... (Nam (Huy Cao) Cận) 4, thưa và rải rác mỗi chỗ, mỗi lần một ít 
 e, Đã tan tác những bóng thù hắc ám 
 e, Hoài Đã Văn sáng lẩm lại rẩm trời khấn thu ... tháng (Nguyễn Tám Huy Tưởng) 5, (tiếng nói) nhỏ, thấp, đéu đéu, nghe khổng rõ 
 (Tố Hữu) 
 g, Dế Choắt người... dài lêu nghêu ... (Tô Hoài) 6, (nước mắt) nhiều, dàng đáy khoé, như chực tuôn
 chảy ra 
 h, Chú bé loắt choắt (Tố Hữu) 7, (tiếng nói) bị cản trong cổ họng, nghe không rõ A. Từ tượng hình, từ tượng thanh B. Nghĩa 
a, Ậm oẹ quan trường miệng thét loa 
 1, (vóc dáng) bé nhỏ quá mức 
 (Trần Tế Xương) 
b, Lom khom dưới núi, tiều vài chú 
 2, dài hoặc cao quá, mất cân đối 
 (Bà Huyện Thanh Quan) 
c, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà 
 3, ở tư thế còng lưng xuống 
 (Bà Huyện Thanh Quan) 
 4, 
 d, (Nam Cao) thưa và rải rác mỗi chỗ, mỗi lần một ít
 Đôi mắt lão ầng ậng nước... 
e, Hoài Văn lẩm rẩm khấn ... 
 5, (tiếng nói) nhỏ, thấp, đều đều, nghe không rõ 
 (Nguyễn Huy Tưởng) 
 6, (nước mắt) nhiều, dâng đáy khoé, như chực tuôn 
g, Dế Choắt người... dài lèu nghêu ... (Tô Hoài) 
 chảy ra 
h, Chú bé loắt choắt (Tố Hữu) 7, (tiếng nói) bị cản trong cổ họng, nghe không rõ 
 a - 7 b - 3 c - 4 d - 6 e - 5 g - 2 h - 1 3. VẬN DỤNG 
 Viết đoạn văn (5 – 7 câu) chủ đề tự 
 chọn. Trong đoạn văn có sử dụng 
 biện pháp tu từ đảo ngữ, câu hỏi tu 
 từ, từ tượng hình, từ tượng thanh. 
 Gạch chân và chú thích rõ. GỢI Ý 
- Dung lượng: 5 - 7 câu 
- Bố cục: 3 phần (Mở đoạn, thân đoạn,kết đoạn) 
- Nội dung: tự chọn 
- Yêu cầu về tiếng Việt: có sử dụng biện pháp 
đảo ngữ để liên kết câu, sử dụng câu hỏi tu từ và 
từ tượng hình, từ tượng thanh. DẶN DÒ 
Hoàn thành các bài tập vào vở 
 Chuẩn bị bài tiếp theo 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_ngu_van_8_thuc_hanh_tieng_viet_bien_phap_tu_tu_dao.pdf