Bài giảng Đại số 8 - Chương II: Phân thức đại số - Bài 4: Quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức

ppt 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 25/11/2025 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Đại số 8 - Chương II: Phân thức đại số - Bài 4: Quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 26
Bài 4: QUY ĐỒNG MẪU THỨC CỦA 
 NHIỀU PHÂN THỨC 
 Làm thế nào để quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ?
*Kiểm tra bài cũ
 1 1
Hãy biến đổi cặp phân thức và thành cặp 
 xy+ xy−
phân thức bằng nó và có cùng mẫu. 1 1.(x−− y ) x y
 ==
 x+ y( x + y )( x − y ) x22 − y
 1 1.(x++ y ) x y
 ==
 x− y( x − y )( x + y ) x22 − y
 1.Tìm mẫu thức chung
?1 Trang 41 SGK
 Trả lời : Có thể chọn 12x2y3z hoặc 24x3y4z làm MTC vì cả 
 hai tích đều chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã 
 cho.Nhưng mẫu thức chung 12x2y3z đơn giản hơn.
 1
?: Tìm mẫu thức chung của hai phân thức 
 4xx2 −+ 8 4
và 5 em sẽ tìm như thế nào ? 
 66xx2 − Bảng mô tả cách lập MTC
 Nhân tử Luỹ thừa Luỹ thừa 
 bằng số của x của x - 1
 Mẫu thức
 4 (x -1)2
 4x2-8x +4 = 4(x-1)2
 Mẫu thức
 6 (x -1)
 6x2- 6x = 6x(x-1) x
 MTC
 4 x (x -1)2
 12x(x – 1)2
 BCNN(4,6) ?: Vậy khi quy đồng mẫu thức nhiều phân thức, muốn tìm 
MTC ta làm thế nào ?
 Khi quy đồng mẫu thức nhiều phân thức, muốn tìm MTC 
 ta làm như sau :
 1)Phân tích mẫu thức của các phân thức đã cho thành 
 nhân tử.
 2) Nhân tử bằng số của mẫu thức chung là một tích mà 
 các nhân tử được chọn như sau :
 - Nhân tử bằng số của mẫu thức chung là tích các nhân tử 
 bằng số ở các mẫu thức của các phân thức đã cho.
 - Với mỗi luỹ thừa của cùng một biểu thức có mặt trong 
 các mẫu thức ta chọn luỹ thừa với số mũ cao nhất. 2.Quy Đồng Mẫu Thức
Quy đồng mẫu hai phân thức:
 1 5
 và
 4xx2 −+ 8 4 66xx2 −
 1 5
 Giải và 
 4(x − 1)2 6xx (− 1)
 MTC = 12x(x – 1)2
 NTP: 
 QĐ: 1 1 1.3xx 3
 = = =
 4x2− 8 x + 4 4( x − 1) 2 4( x − 1) 2 .3 x 12 x ( x − 1) 2 5 5 5.2(xx−− 1) 10( 1)
 = = =
 6x22− 6 x 6 x ( x − 1) 6 x ( x − 1).2( x − 1) 12 x ( x − 1)
Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta có thể làm 
như sau :
- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm MTC.
-Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức.
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ 
tương ứng.
?2 Trang 42 SGK
 3 5 3 5
 2 và và
 xx− 5 2x − 10 xx(− 5) 2(x − 5) MTC: 2x(x – 5)
NTP : 
Quy Đồng 
 3 3 3.2 6
 = = =
 x2 −5 x ( x − 5) x ( x − 5).2 2 x ( x − 5)
 −5 5 5.xx 5
 = = =
 10− 2x 2( x − 5) 2( x − 5). x 2 x ( x − 5)
?3 Trang 43 SGK
 3 −5 3 5
 2 và và
 xx− 5 10− 2x xx(− 5) 2(x − 5) MTC: 2x(x – 5)
NTP : 
Quy Đồng 
 3 3 3.2 6
 = = =
 x2 −5 x ( x − 5) x ( x − 5).2 2 x ( x − 5)
 −5 5 5.xx 5
 = = =
 10− 2x 2( x − 5) 2( x − 5). x 2 x ( x − 5)
*Củng Cố
?: Nhắc lại tóm tắt :
- Cách tìm MTC.
- Các bước quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. Bài tập 17 tr43 SGK
Cả hai bạn đều đúng.
- Bạn Tuấn đã tìm MTC theo nhận xét SGK.
- Còn bạn Lan đã quy đồng mẫu thức sau khi đã rút gọn 
các phân thức.
*Hướng dẫn về nhà
-Học thuộc cách tìm MTC.
- Học thuộc cách quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.
- Làm bài tập 14; 15; 16; 18 tr43 SGK và 13 tr18 SBT.

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_dai_so_8_chuong_ii_phan_thuc_dai_so_bai_4_quy_dong.ppt
  • pptHOMPAGE_DAISO.ppt
  • pptTHUYET TRINH.ppt
  • docTIẾT 26.doc