THAM LUẬN: ÔN TẬP KIẾN THỨC KIỂM TRA CUỐI KÌ I (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 8) I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Ôn tập và Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học. Thông tư 32 của Bộ GD đề cao quyền và trách nhiệm của giáo viên trong việc đánh giá HS, mỗi giáo viên phải chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng HS của lớp mình phụ trách. Để làm được điều này, ngoài việc kiểm tra thường xuyên HS, người GV phải soạn được bộ đề kiểm tra định kì (KTĐK). Bộ đề kiểm tra (KT) có vai trò quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng giáo dục. Việc lựa chọn kiến thức cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng để xây dựng được một bộ đề kiểm tra đúng chuẩn. II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: 1. Thuận lợi: - Chỉ đạo của nhà trường luôn sát sao và chặt chẽ về công tác biên soạn đề kiểm tra, kịp thời giúp đỡ, giải quyết những khó khăn của tổ khối , GV trong quá trình thực hiện. - Tổ trưởng và toàn bộ GV trong khối được tham gia lớp tập huấn do nhà trường tổ chức ngay từ đầu năm về công tác biên soạn đề, sử dụng CNTT. - Có tài liệu Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra học kì và Chuẩn KTKN của Bộ GD nhằm giúp GV có định hướng đúng đắn khi ra đề, đánh giá chất lượng HS. - Phần lớn GV trong tổ khối còn trẻ, nhận thức được tầm quan trọng của công tác biên soạn đề, có sự đầu tư tích cực trong công tác này. 2. Khó khăn: - Có GV mới ra trường, kinh nghiệm chưa nhiều nên còn lúng túng trong việc xác định các mức độ về chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Bộ đề kiểm tra theo hình thức mới đòi hỏi phải kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm nên GV phải có kĩ năng sử dụng phần mềm Word trong khi khối vẫn còn GV sử dụng CNTT chưa thành thạo. - Công tác phản biện đề thực sự còn mới mẻ nên tổ khối lẫn GV còn lúng túng nhiều trong quá trình thực hiện. III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 1. Tổ chức xây dựng nội dung ôn tập và đề kiểm tra: a. Chuẩn bị: Quán triệt GV trong tổ khối về quy trình xây dựng bảng cấu trúc ma trận hai chiều và ra đề KTĐK theo 5 bước: 1. Xác định mục tiêu, phạm vi yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra theo các mức độ từ dễ đến khó: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. 2. Xây dựng bảng cấu trúc ma trận hai chiều cho đề kiểm tra 3. Biên soạn đề theo bảng hai chiều: - Bám sát mục tiêu môn học; đảm bảo chuẩn KTKN quy định và CV 5842 của Bộ GD - Đảm bảo tính vừa sức và phân hoá học sinh (HS trung bình chăm chỉ phải làm được điểm TB trở lên) - Đảm bảo tỷ lệ các mức độ kiến thức kỹ năng: ghi nhớ- nhận biết- thông hiểu- vận dụng sáng tạo (Nhận biết : khoảng 50%, thông hiểu : khoảng 30%, vận dụng : khoảng 20%). - Cấu trúc đề thi xen kẽ giữa trắc nghiệm và tự luận - Đối với câu hỏi trắc nghiệm, cần sử dụng các hình thức câu hỏi trắc nghiệm thông dụng như: Câu TN đúng-sai, Câu TN nhiều lựa chọn, Câu TN đối chiếu cặp đôi, Câu TN điền khuyết, không đơn thuần sử dụng một loại TN duy nhất; tuy nhiên phải sắp xếp hợp lí để không làm rối HS. - Coi trọng đánh giá toàn diện về các mặt: kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, kết quả vận dụng các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh. - Đáp án, hướng dẫn chấm phải rõ ràng cụ thể - Nắm vững chuẩn KTKN và Tham khảo tài liệu Hướng dẫn ra đề kiểm tra học kì của Bộ GD để soạn đề. 4. Xây dựng đáp án và biểu điểm đề kiểm tra 5. Phản biện, hoàn chỉnh đề kiểm tra (Tổ trưởng hoặc GV dạy chung khối được lảnh đạo phân công). b. Tổ chức thực hiện: Tổ chức họp tổ khối thảo luận để thống nhất bảng hai chiều: - Mạch kiến thức nào là trọng tâm cần tập trung? - Số điểm dành cho từng mạch kiến thức ? - Số câu hỏi dành cho từng mạch kiến thức? Trong đó mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng cho từng mạch kiến thức khoảng bao nhiêu câu ? bao nhiêu điểm ? bao nhiêu câu trắc nghiệm, bao nhiêu câu tự luận ? c. Minh họa bảng kiến thức ôn tập và kiểm tra học kì I phân môn Địa lí 8: STT Nội dung Mức độ kiểm tra, đánh giá 1 ĐẶC – Đặc điểm vị trí Nhận biết ĐIỂM VỊ địa lí và phạm vi – Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí. TRÍ ĐỊA lãnh thổ Thông hiểu LÍ VÀ – Ảnh hưởng của vị – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí PHẠM VI trí địa lí và phạm vi địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự LÃNH lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt THỔ VIỆT hình thành đặc Nam. NAM điểm địa lí tự nhiênViệt Nam 2 ĐẶC – Đặc điểm chung Nhận biết ĐIỂM ĐỊA của địa hình – Trình bày được một trong những đặc HÌNH VÀ – Các khu vực địa điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam. KHOÁNG hình. Đặc điểm cơ – Trình bày được đặc điểm của các khu SẢN VIỆT bản của từng khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình NAM vực địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục – Ảnh hưởng của địa. địa hình đối với sự Thông hiểu phân hoá tự nhiên – Trình bày và giải thích được đặc điểm và khai thác kinh tế chung của tài nguyên khoáng sản Việt – Đặc điểm chung Nam. của tài nguyên – Phân tích được đặc điểm phân bố các khoáng sản Việt loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử Nam. Các loại dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản. khoáng sản chủ yếu Vận dụng – Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ tự nhiên và khai thác kinh tế. 3 ĐẶC – Khí hậu nhiệt đới Nhận biết ĐIỂM KHÍ ẩm gió mùa, phân – Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt HẬU VÀ hoá đa dạng đới ẩm gió mùa của Việt Nam. THUỶ – Tác động của biến – Xác định được trên bản đồ lưu vực của VĂN VIỆT đổi khí hậu đối với các hệ thống sông lớn. NAM khí hậu và thuỷ văn Thông hiểu Việt Nam – Chứng minh được sự phân hoá đa – Đặc điểm sông dạng của khí hậu Việt Nam: phân hóa ngòi. Chế độ nước bắc nam, phân hóa theo đai cao. sông của một số hệ – Phân tích được tác động của biến đổi thống sông lớn khí hậu đối với khí hậu và thuỷ văn Việt – Hồ, đầm và nước Nam. ngầm – Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu – Vai trò của tài đối với sản xuất nông nghiệp. nguyên khí hậu và – Phân tích được đặc điểm mạng lưới tài nguyên nước đối sông và chế độ nước sông của một số hệ với sự phát triển thống sông lớn. kinh tế – xã hội của – Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ta nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt. Vận dụng – Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau. – Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. Vận dụng cao – Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. – Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. d. Ví dụ nội dung ôn tập và kiểm tra học kì I môn Địa lí 8 1. Cấu trúc ma trận và đặc tả Tổng Số câu hỏi theo mức độ điểm Nội nhận thức Chương/ Mức độ đánh % TT dung/Đơn Chủ đề giá Vận vị kiến thức Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao Nhận biết - Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi, CHƯƠNG đa phần đồi 1: VỊ TRÍ núi thấp; ĐỊA LÍ VÀ Hướng địa PHẠM VI hình; Địa hình nhiệt đới ẩm LÃNH Bài 2/ 3 Đặc gió mùa; Chịu THỔ, ĐỊA điểm địa 5% tác động của 1 HÌNH VÀ hình và 2TN 0,5 con người. KHOÁNG khoáng sản điểm - Trình bày SẢN VIỆT VN NAM. được đặc điểm ( 10% - đã của các khu kiểm tra vực địa hình: giữa kì I) địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa. - Nhớ được kí hiệu của các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta. CHƯƠNG Nhận Bài 4 /5. 2: KHÍ biết: Trình 2 Khí hậu 4TN 1TL HẬU VÀ bày được đặc Việt Nam. THỦY điểm khí hậu VĂN VIỆT nhiệt đới ẩm NAM. gió mùa của Việt Nam. Thông hiểu: Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam: phân hóa bắc nam, phân hóa theo đai cao. Vận dụng: Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu khác nhau. Nhận biết: Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn. Bài 6. Thuỷ Thông 30% văn Việt hiểu: Phân 2TN 3 điểm Nam. tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn. Bài 7. Vai Thông hiểu trò của tài - Phân tích nguyên khí được ảnh 15% hậu và tài hưởng của khí 1TLa 1TLb 1,5 nguyên hậu đối với điểm nước đối với sản xuất nông sự phát triển nghiệp. kinh tế – xã - Phân tích hội của được vai trò nước ta của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt. Vận dụng: Phân tích được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. Vận dụng cao: Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. 1 câu 1 câu 8 câu 1 câu Số câu/ loại câu (a) (b) 10 câu TNKQ TL TL TL Tỉ lệ % 20 15 10 5 50% 2. Đề kiểm tra học kì I phân môn Địa lí 8 I. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất Câu 1. Địa hình nước ta có hai hướng chính là A. Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng Bắc – Nam. B. Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng Vòng cung. C. Hướng Nam – Bắc và hướng Vòng cung. D. Hướng Đông – Tây và hướng Nam – Bắc. Câu 2. Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng: A. Lớn B. Vừa C. Trung bình và nhỏ D. Nhỏ Câu 3. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện qua: A. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C B. Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt C. Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau D. Lượng mưa trung bình năm lớn từ 1500 - 2000 mm/năm Câu 4. Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi: A. Hoàng Liên Sơn B. Trường Sơn Bắc C. Bạch Mã D. Trường Sơn Nam Câu 5. Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Đông -Tây của khí hậu nước ta: A. Địa hình. B. Vĩ độ. C. Kinh độ. D. Gió mùa. Câu 6. Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta: A. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ . C. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. D. Nam Bộ. Câu 7. Hồ Hòa Bình nằm trên con sông nào? A. Sông Mã B. Sông Hồng C. Sông Chảy D. Sông Đà Câu 8. Nước ta có nhiều sông suối phần lớn là: A. Sông lớn, dài, dày đặc B. Sông ngắn, lớn, dốc C. Sông dài, nhiều phù sa D. Sông nhỏ, ngắn, dốc. II. Tự luận (3,0 điểm) Câu 9 (1,5 điểm). Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam ? Câu 10 (1,5 điểm). a. Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch? b. Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông? 3. Đáp án đề kiểm tra cuối học kì 1 phân môn Địa lí 8 I. Trắc nghiệm (mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Chọn B C A C A B D D II.Phần tự luận Câu 9 (1,5 điểm). * Phân hoá theo chiều Bắc – Nam (0.5điểm) - Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ trung bình năm trên 20 0C, có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều. - Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ trung bình năm trên 25 0C, có 2 mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt. * Phân hóa theo chiều Đông - Tây (0.75điểm) - Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền. - Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. - Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi. * Phân hóa theo độ cao (0.25điểm) - Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi. Câu 10 (1,5 điểm). a. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo đai cao ở nước ta đã tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch (1 điểm). - Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng), - Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền. Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm. - Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão,... là trở ngại đối với hoạt động du lịch ngoài trời. b. Hs có thể trả lời theo các nội dung sau: (0.5 điểm). VD - Ở lưu vực sông Hồng có xây dựng hồ chứa nước với nhiều mục đích khác nhau, như: phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất và hoạt động sinh hoạt - Các hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống và sản xuất. - Tuy nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên nước cần chú ý đến vấn đề bảo vệ chất lượng nguồn nước. IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM: Để đạt được hiệu quả trong công tác xây dựng, phản biện đề kiểm tra, cần một số yêu cầu sau: 1. Phó HT: - Tập huấn công tác biên soạn đề kiểm tra cho GV quán triệt – có lí thuyết và thực hành, đánh giá, rút kinh nghiệm - Chỉ đạo, giúp đỡ, tư vấn kịp thời để giải quyết những khó khăn của tổ khối. - Để công tác phản biện đề đi vào chiều sâu, cần hướng dẫn tổ khối trưởng các bước thực hiện và nhân rộng cách làm của những tổ làm có hiệu quả . 2. Tổ trưởng: - Phải nghiên cứu quá trình tổ chức xây dựng, phản biện đề để giúp đỡ GV, có sự phân công hợp lí từng thành viên của tổ trong quá trình thực hiện, thúc đẩy được sự nỗ lực, cố gắng của mỗi GV. - Tổ chức cho GV học tập, nhân rộng các bộ đề đúng chuẩn trong tổ khối . - Tổng kết, đánh giá công tác xây dựng đề của mỗi GV để rút kinh nghiệm, có sự động viên, tuyên dương khích lệ đối với những GV có sự đầu tư đúng mức trong công tác này. 3. Giáo viên: - Phải có nhận thức tốt về công tác biên soạn đề KT, không làm một cách chiếu lệ, qua loa và phải nắm vững yêu cầu KTKN để soạn đề. - Phải thành thạo kĩ năng sử dụng phần mềm Word để làm tốt công tác biên soạn đề. - Phải có sự nghiên cứu các bộ đề một cách sâu sát trước khi tổ chức phản biện. Trên đây là báo cáo công tác ôn tập kiến thức kiểm tra học kì I phân môn Địa lí 8 của tổ xã hội trường THCS Phong Thạnh Tây, kính mong được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô và chỉ đạo của lãnh đạo Phòng để chúng tôi thực hiện tốt hơn. Duyệt của BGH Giáo viên thực hiện Lê Thị Phương Châu
Tài liệu đính kèm: