SKKN Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập Thí nghiệm thực hành chuyên biệt Chuyên đề Cơ học

docx 28 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 20/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập Thí nghiệm thực hành chuyên biệt Chuyên đề Cơ học", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
 1. Phần mở đầu
 Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới. Trước những biến đổi lớn 
về đời sống xã hội và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, xã hội đang đòi 
hỏi “sản phẩm của nền Giáo dục” những con người năng động, sáng tạo, thích ứng được 
với nhu cầu và sự phát triển của xã hội . Trên cơ sở đó quá trình dạy học trong nhà 
trường phải không ngừng hình thành phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh với tư 
cách là chủ thể của quá trình dạy học phải gắn liền nhà trường với đời sống xã hội.
 Muốn làm được điều thì nhiệm vụ của Giáo dục không chỉ là cung cấp cho học 
sinh những kiến thức có sẵn mà phải cung cấp cho học sinh nhu cầu, kỹ năng tìm kiếm 
thông tin, tìm tòi kiến thức mới, khả năng tư duy khoa học, có kỹ năng thực hành. Từ 
đó học sinh có khả năng giải quyết các vấn đề mới nảy sinh trong học tập và cuộc sống. 
Để đáp ứng mục tiêu đó, trong các năm qua nghành giáo dục đã tiến hành đổi mới 
chương trình giáo dục phổ thông.
 Trong hệ thống các môn học được đưa vào đào tạo ở trường THCS, Vật lý là môn 
khoa học thực nghiệm, các kiến thức thường được xây dựng từ thí nghiệm trực quan. Vì 
vậy môn Vật lý ngoài nhiệm vụ cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản thì nó 
phải hình thành và rèn luyện ở học sinh các kỹ năng như: Kỹ năng thu thập và sử lý 
thông tin, kỹ năng đề xuất phương án thí nghiệm, kỹ năng sử dụng đồ dùng thí nghiệm, 
kỹ năng phân tích, xử lý thông tin dữ liệu Những kỹ năng này phải được hình thành 
trong từng giờ học, đặc biệt là những giờ học có thí nghiệm thực hành và các giờ thực 
hành.
1.1 Lí do chọn đề tài
 Trong dạy học vật lí , bài tập vật lí đóng vai trò là một phương pháp dạy học, 
thuộc nhóm các phương pháp thực hành, có tác dụng đào sâu, mở rộng kiến thức, là 
hình thức ôn tập củng cố rất sinh động.
 Trong chương trình vật lí THCS, “Cơ học” là một mảng kiến thức quan trọng, rất 
gần gũi với kinh nghiệm sống và hiểu biết hàng ngày của học sinh. Nhằm củng cố kiến 
thức cơ bản về cơ học như: khối lượng- đo khối lượng ; thể tích- đo thể tích; xác định 
khối lượng riêng, trọng lượng riêng; đo chiều dài, đường kính, diện tích ; đồng thời 
củng cố kĩ năng thực hành thí nghiệm, sử dụng linh hoạt các dụng cụ đo như: cân, lực 
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 2
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
kế, đòn bẩy, bình chia độ, bình tràn, thước đo .. Với kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy 
và qua tìm hiểu thực tế chưa có ai nghiên cứu nên tôi đã chọn đề tài: “Hướng dẫn học 
sinh THCS làm bài tập Thí nghiệm thực hành chuyên biệt chuyên đề Cơ học”
 *Mục tiêu nghiên cứu
 + Thí nghiệm thực hành chuyên biệt giúp học sinh ôn tập- hệ thống hóa kiến 
thức và kĩ năng.
 +Sử dụng thiết bị tương đối chính xác.
 +Học sinh tự làm việc là chủ yếu, để giải quyết các tình huống, vấn đề cụ thể do 
bài tập đề ra học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng 
hợp khái quát hóa . giáo viên chỉ giải đáp khi cần. Do đó, việc giải quyết bài tập thí 
nghiệm thực hành chuyên biệt sẽ giúp phát triển tư duy sáng tạo, óc tưởng tượng, tính 
độc lập trong suy nghĩ, suy luận .gây hứng thú học tập và tạo thói quen làm việc khoa 
học, vận dụng sáng tạo cho học sinh.
 * Nhiệm vụ của đề tài
 Đề tài nêu và giải quyết một số vấn đề sau:
 - Cơ sở thực tế và hiện trạng của việc giảng dạy và hướng dẫn học sinh làm bài 
tập Thí nghiệm thực hành chuyên biệt ở trường THCS Trí Yên – Huyện Yên Dũng.
 - Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thí nghiệm thực hành chuyên biệt 
chuyên đề cơ học
 - Kết quả đạt được
 * Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 - Bài tập thực hành chuyên biệt thuộc chủ đề cơ học THCS
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 3
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
 Với học sinh lớp 8A- Trường THCS Trí Yên
 * Phương pháp nghiên cứu:
 Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài tôi đã sử dụng một số phương 
pháp sau:
 - Phương pháp điều tra giáo dục.
 - Phương pháp quan sát sư phạm.
 - Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh
 - Phương pháp mô tả
 - Phương pháp thực hành thí nghiệm
 * Thời gian nghiên cứu:
 Đề tài được nghiên cứu và thực hiện từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 5 năm 2020
 1.2 . Điểm mới trong sáng kiến
 - Sáng kiến kinh nghiệm đã hướng dẫn giáo viên và học sinh các phướng pháp 
giải cho từng dạng bài cụ thể, từ đó học sinh biết giải bài tập thí nghiệm thực hành 
chuyên biệt phần cơ học ở lớp 8.
 2. Phần nội dung 
 2.1. Thực trạng của việc làm bài tập thực hành chuyên biệt ở trường THCS 
Trí Yên
 Chuyên đề cơ học THCS đặt ra yêu cầu đối với học sinh:
 - Kiến thức: Nắm vững các đơn vị đo lường (đo độ dài, đo thể tích, đo khối 
lượng, đo lực ), đặc điểm của các dụng cụ đo tương ứng (thước, bình chia độ, cân, lực 
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 4
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
kế .); khối lượng riêng, trọng lượng riêng và biểu thức xác định khối lượng riêng, 
trọng lượng riêng; các máy cơ đơn giản và nguyên tắc hoạt động; Áp suất, lực đẩy 
Ácsimet .
 - Kĩ năng: Biết Sử dụng thành thạo và linh hoạt các dụng cụ đo (thước, đòn bẩy, 
bình chia độ, lực kế, cân .); Vận dụng và biến đổi linh hoạt các biểu thức, các quy tắc 
có liên quan (ví dụ: quy tắc đòn bẩy, biểu thức tính khối lượng theo khối lượng riêng, 
trọng lượng riêng, biểu thức tính thể tích theo khối lượng, trọng lượng, tính thể tích theo 
lực đẩy Acsimet để giải quyết yêu cầu của bài toán.
 Trong quá trình giảng dạy môn vật lí, với thời gian trên lớp hạn chế, thông 
thường giáo viên chỉ chia nhóm để học sinh thảo luận và giải quyết các vấn đề cơ bản, 
đơn lẻ thuộc từng bài học để xây dựng kiến thức mới. Hoặc có chăng trong cả chương 
học mới có được một tiết để các em thực hành với những nội dung bài tập thực hành 
hạn chế, chưa thể giúp các em hiểu sâu và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học vào 
cuộc sống, chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục khoa học kĩ thuật của bộ môn. Mặt khác, 
trong lớp thường có nhiều đối tượng học sinh khác nhau, với thời gian học tập khống 
chế của tiết học, giáo viên không đủ thời gian để định hướng phát triển và mở rộng tính 
ứng dụng rộng rãi của nội dụng bài học vào thực tế. Vì vậy, nếu giáo viên không chú 
trọng đến việc hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập thực hành vật lí chuyên 
biệt thì học sinh sẽ ít có cơ hội ôn tập tổng hợp và vận dụng nâng cao kiến thức vào 
thực tiễn.
2.2. Kết quả, giải pháp
2.2.1.Giải pháp
 DẠNG 1: ĐO KHỐI LƯỢNG
* Phương pháp:
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 5
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
Có thể dùng một trong các phương pháp sau:
+ Dùng cân;
+ Dùng lực kế;
+ Dùng điều kiện cân bằng của đòn bẩy.
-Nhắc lại điều kiện cân bằng của đòn bẩy và lực đàn hồi của lò xo
a. Đòn bẩy
- Biến đổi về phương, chiều và độ lớn 
của lực.
- Đòn bẩy cân bằng khi các lực tác dụng 
 F l
tỷ lệ với cánh tay đòn: 1 l1 l2
 P l 
 2 F
Trong đó l1, l2 là cánh tay đòn của P và 
 h2
F
 h1
(Cánh tay đòn là khoảng cách từ điểm 
 P
tựa đến phương của lực)
b. Lực đàn hồi của lò xo
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 6
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
- Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị biến 
dạng.
- Độ lớn của của lực đàn hồi tỉ lệ với độ 
biến dạng của lò xo, tức là Fdh k. l (trong 
đó k là hệ số đàn hồi, l là độ biến dạng).
- Ứng dụng của lò xo: dùng làm lực kế để 
đo trọng lượng của vật. Ở trong không khí 
số chỉ của lực kế là trọng lượng của vật. Ở 
trong môi trường có lực đẩy Acsimet thì số 
chỉ của lực kế là: Fđh=P-FA
*Bài tập mẫu:
Ví dụ 1: Có một khối gỗ nhỏ và các dụng cụ gồm: Giá thí nghiệm; đòn bẩy có chia 
chiều dài theo mm; lực kế có giới hạn đo nhỏ hơn trọng lượng của khối gỗ. Xác định 
khối lượng của khối gỗ.
Hướng dẫn giải:
 F l
+ Điều kiện cân bằng của đòn bẩy: 1
 P l2
+ Theo bài: F l1< l2
-Cách tiến hành:
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 7
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
+ Đặt đòn bẩy lên giá sao cho đòn bẩy 
thăng bằng ( điểm tựa O của đòn bẩy 
trùng với trọng tâm của đòn bẩy) l1Ol2
+ Móc khối gỗ vào một đầu của đòn bẩy, 
móc lực kế vào đầu còn lại.
+ Xê dịch vị trí treo khối gỗ sao cho cách P F
điểm tựa O gần hơn so với lực kế ( hình 
vẽ).
+ Ghi lại các giá trị l1, l2 và số chỉ của lực kế (độ lớn lực kéo F)
-Xử lí kết quả đo:
 F l l P l
 1 => P F. 2 Mà: m => m F. 2 (*)
 P l2 l1 10 10.l1
+ Thay các kết quả đo l1, l2, F vào (*) ta được khối lượng m cần đo của khối gỗ.
Ví dụ 2: Với các dụng cụ: Quả cân; cái nêm và cây thước hãy đo khối lượng của cây 
thước.
Hướng dẫn:
- Phân tích: Nêm có vai trò tạo điểm tựa; thước vừa là đòn bẩy vừa là vật cần đo khối 
lượng m, thước có trọng lượng Pt , điểm đặt tại trọng tâm G của thước; quả cân có trọng 
lượng PC , điểm đặt tại trọng tâm của quả cân.
- Cách làm: 
+ Đặt thước trên nêm, xê dịch thước sao cho G 
thước nằm thăng bằng, đánh dấu vị trí trọng 
tâm thước tại G (điểm đặt trọng lượng của 
 Hình a
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 8
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
thước) (hình a)
+ Đặt quả cân lên một đầu thước. Xê dịch thước l1l2
để xác định vị trí điểm tựa O sao cho khi đó O G 
thước nằm thăng bằng.
+ Căn cứ vào vạch chia của thước chỉ ra khoảng O1Hình b
cách từ điểm tựa O đến điểm đặt tâm O1 của 
quả cân là l1, khoảng cách từ O đến G là l2.
- Xử lý kết quả:
 l1 Pt l1 l1
 Pt Pc . => mt Pc . mc .
 l2 m 10.l2 l2
Trong đó: mc là khối lượng của quả cân; mt là khối lượng của thước.
* Bài tập vận dụng
Bài tập1. Hãy đo khối lượng của chiếc bút bi (gần đúng). Cho các dụng cụ: Cân thăng 
bằng, quả cân 10g, bao diêm đầy chứa các que diêm có khối lượng rất gần bằng nhau.
Bài tập 2. Em cần xác định trọng lượng của một vật, nhưng chỉ có một lực kế lò xo có 
giới hạn đo nhỏ hơn nhiều so với trọng lượng của vật. Em hãy nghĩ xem cần có dụng cụ 
đơn giản nào để có thể dùng lực kế trên xác định trọng lượng của vật.
Bài tập 3. Trình bày cơ sở lý thuyết và cách tiến hành đo khối lượng của đĩa cân. Cho 
dụng cụ gồm: quả cân 10g, lò xo, thước nhựa, đĩa cân cần xác định khối lượng.
Bài tập 4. Xác định khối lượng trung bình của một hạt thóc. Với dụng cụ gồm: Một ống 
nghiệm chia độ, một bình trụ đựng nước, một nắm thóc chắc hạt.
 Hướng dẫn giải
Bài tập 1:
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 9
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
Bước 1:+ Đặt quả cân 10g lên đĩa cân bên phải, lấy x que diêm bỏ lên đĩa cân bên trái 
đến khi hai đĩa cân thăng bằng
 10
+ Tính khối lượng một que diêm: m (g)
 o x
Bước 2: Đặt bút bi lên đĩa cân bên phải, bỏ y que diêm lên đĩa cân bên trái cho đến khi 
thăng bằng.
 10
+ Khối lượng của chiếc bút bi là: m .y (g).
 o x
Bài tập 2: 
+ Lấy một thanh đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng nhỏ hơn trọng lượng của vật 
để làm đòn bẩy.
+ Vạch trên thanh các đoạn dài như nhau
Cách xác định trọng lượng của vật như 
 l
hình vẽ. Theo đó: P F. 2
 l1
Bài tập 3: 
- Cơ sở lý thuyết:
+ Độ giãn của lò xo tỉ lệ thuận với trọng lượng của vật: F=k.x (với k là hệ số đàn hồi, x 
là độ biến dạng của lò xo). 
+ Gọi P1, P2 lần lượt là trọng lượng của quả cân và đĩa cân.
 P2 x2 x2 x2
Ta có: P1=k.x1 và P2= k.x2 => P2 P1. m2 m1.
 P1 x1 x1 x1
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 10
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Treo quả cân m1=10g vào lò xo, khi đó lò xo dài thêm một đoạn x1
+ Treo đĩa cân vào lò xo, khi đó lò xo dài thêm một đoạn x2
+ Dựa vào công thức: 
 x2
 m 2 m1.
 x1
=> Khối lượng m2 của đĩa cân cần đo.
Bài tập 4:
+ Cho n hạt thóc ( khoảng 50-100 hạt) vào ống nghiệm chia độ rồi thả nhẹ vào bình trụ 
chứa nước sao cho ống nghiệm nằm cân bằng thẳng đứng trong nước, xác định xem ống 
nghiệm chìm đến vạch nào của vạch chia độ.
+ Vớt ống nghiệm ra và đổ hết thóc ra rồi đổ dần nước vào ống nghiệm cho ống nghiệm 
chìm đến vạch cũ.
+ Xác định thể tích V của nước trong ống nghiệm.
+ Tính khối lượng nước m=Dn.V chính là khối lượng của n hạt thóc.
 m
+ Khối lượng trung bình của một hạt thóc: m 
 0 n
DẠNG 2: ĐO THỂ TÍCH
* Phương pháp
+ Dùng bình chia độ;
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 11
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
+ Dùng bình tràn;
+ Dùng một số dụng cụ kết hợp khác.
*Bài toán mẫu:
Ví dụ: Với dụng cụ gồm: Cân, hộp quả cân, cốc nước, một cốc cần xác định thể tích. 
Hãy trình bày cách tiến hành xác định thể tích bên trong của cốc.
HD: 
+ Thể tích bên trong của cốc chính là thể tích của nước chứa đầy cốc.
+ Dùng cân xác định khối lượng m1 của chiếc cốc, m2 của cốc chứa đầy nước.
Ta có: Khối lượng nước m trong cốc là: m=m2-m1
+ Thể tích của phần chứa đầy nước cũng là thể tích trong của cốc là:
 m m m
 V 2 1
 D D
(Với D là khối lượng riêng của nước, D=1g/cm3)
* Bài tập vận dụng
Bài tập 1. Hãy đo thể tích của quả cân với các dụng cụ có sẵn sau: Lực kế, quả cân, cốc 
nước.
Bài tập 2: Xác định thể tích và bán kính của viên bi. Cho các dụng cụ gồm: Bình chia 
độ, dầu hỏa, một số bi xe đạp cần xác định thể tích và bán kính. Biết thể tích V của vật 
 4
hình cầu và bán kính R của nó liên hệ với nhau theo công thức V . .R3
 3
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 12
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
Bài tập 3: Trình bày cơ sở lý thuyết và cách tiến hành thí nghiệm xác định thể tích của 
chiếc đục. Cho dụng cụ gồm: 1 thước gỗ thẳng, cứng loại 500mm, 1 quả cân tùy chọn 
trong hộp quả cân, một chiếc đục thép, 1 sợi dây, một bình đựng nước.
*Hướng dẫn giải
Bài tập 1:
+ Móc quả cân vào lực kế trong không khí, xác định trọng lượng P của quả cân.
+ Nhúng quả cân vào cốc nước, lực kế chỉ giá trị P1.
+ Trọng lượng của quả cân là: 
P1=P - FA P1= P-10.Dn.V ( V là thể tích quả cân)
 P P
+ Thể tích quả cân là: V 1
 10.Dn
Bài tập 2: Đổ dầu vào bình chia độ có thể tích V1.
+ Thả n viên bi vào bình, dầu dâng lên đến thể tích V2.
+ Thể tích của n viên bi là: V=V2-V1
 V V
+ Thể tích của một viên bi là: V 2 1
 0 n
 4 3.V
+ Bán kính viên bi là: V . .R3 R 3 0
 0 3 4 
Bài tập 3
-Cơ sở lý thuyết:
 P l m .l
+ Điều kiện cân bằng của đòn bẩy: 0 m 0 0
 P l0 l
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 13
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
+Lực đẩy Acsimet: FA d.V 10.D.V
 P F l
+ Điều kiện cân bằng khi có lực đẩy Ac-si-met: A 0
 P0 l '
 P.l ' P .l P.l ' P .l
 F 0 0 10.D .V 0 0
 A l ' n l '
 P.l ' P0.l0 m.l ' m0.l0 m l ' l 
 V 
 10.Dnl ' D n l ' Dn l ' 
-Tiến hành:
+Đặt thước gỗ nằm trên bàn sao cho nửa thước nhô ra ngoài mép bàn.Xác định vị trí 
trọng tâm G của thước.
+ Dùng dây buộc chiếc đục thép vào gần đầu thước nhô ra ngoài bàn. Đặt quả cân có 
trọng lượng P0 lên đầu thước trên bàn và dịch dần về phía trọng tâm của thước đến khi 
thấy thước bắt đầu hơi nghiêng. Đo l0 và l, biết m0 ta tính được khối lượng m của chiếc 
 l
đục thép bằng công thức m m 0
 0 l
+ Giữ nguyên P0 và l0. Nhúng ngập chiếc đục vào nước trong bình trụ,
Điều chỉnh vị trí theo chiếc đục sao cho thước bắt đầu chớm nghiêng là được.
+ Xác định hợp lực của trọng lực P của chiếc đục và lực đẩy Acsimet: F=(P-FA)
+ Điểm đặt ở cách trục quay một khoảng l’
 m l ' l
-+Áp dụng công thức V ( ) để xác định thể tích của đục
 Dn l '
DẠNG 3. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG, TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
* Phương pháp giải
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 14
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
-Bước 1: Xác định thể tích: 
+ Dùng bình chia độ hoặc ống nghiệm có chia thể tích xác định.
+ Hoặc dùng ống nghiệm kết hợp với thước đo chiều dài để xác định.
-Bước 2: Xác định trọng lượng
+ Dựa vào lực kế.
+ Hoặc dựa vào điều kiện cân bằng và lực đẩy Acsimet.
-Bước 3: Vận dụng công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng
 m P
+ Khối lượng riêng: D 
 V 10.V
 P 10.m
+ Trọng lượng riêng: d 
 V V
 Tùy yêu cầu đề cho dụng cụ nào mà ở bước 1 và bước 2 sẽ được tiến hành để xác định 
V và P theo dụng cụ đó.
*Bài toán mẫu
- Loại 1: Xác định khối lượng riêng, trọng lượng riêng của chất rắn
Ví dụ 1: Cho một lực kế, một bình nước, một miếng kim loại hình dạng bất kì. Hãy xác 
định khối lượng riêng của miếng kim loại nói trên. Biết khối lượng riêng của nước là 
D0.
Hướng dẫn giải
+ Đầu tiên dùng lực kế đo trọng lượng P của vật ngoài không khí.
+ Sau đó để cả hệ thống đó nhúng chìm trong nước, thấy lực kế chỉ F.
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 15
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
+ Tính lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật: FA P F
 P F
+Mà: FA d.V 10.D0.V P F 10.D0.V V 
 10.D0
 m P P.D
+ Khối lượng riêng của miếng kim loại là: D 0
 kl V 10.V P F
-Loại 2: Xác định khối lượng riêng, trọng lượng riêng của chất lỏng
Ví dụ 2: Cho một thanh gỗ thẳng dài có thể quay quanh một trục lắp cố định ở một giá 
thí nghiệm, một thước chia tới milimet, một bình hình trụ lớn chứa nước (đã biết khối 
lượng riêng của nước), một bình hình trụ lớn chứa dầu hỏa,một lọ nhỏ rỗng, một lọ nhỏ 
chứa cát có nắp đậy kín, hai sợi dây. Hãy trình bày một phương án xác định trọng lượng 
riêng của dầu hỏa.
Hướng dẫn:
+ Lắp thanh gỗ vào trục quay để có một l’ l0
đòn bẩy. Treo lọ rỗng vào đòn bên phải, 
treo lọ đầy cát vào đòn bên trái sao cho 
đòn bẩy cân bằng nằm ngang. FA
Ta có: P0.l0 P.l (1) 1
+ Nhúng lọ ngập đầy cát ngập trong 
 P
nước rồi tìm vị trí treo nó sao cho đòn 
 P
bẩy cân bằng: 0 
 P0
 P0.l0 (P FA ).l ' (2)
 (l ' l) (l ' l) P (l ' l)
+Từ (1) và (2): F P. d .V P d .
 A l ' n l ' n V l '
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 16
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
+ Lặp lại thí nghiệm bằng cách thay bình chứa nước bằng bình chứa dầu hỏa, tìm vị trí 
l’’ treo lọ cát để đòn bẩy cân bằng.
 P l '' l l ' l '' l
Ta có: d . d ( ).( )
 d V l '' n. l ' l l ''
*Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Trình bày phương án xác định khối lượng riêng của một chất rắn. Dụng cụ: 
Một ống nghiệm thành mỏng, một bình nước, một thước kẻ chia tới milimet; vài mẩu 
chất rắn cần xác định khối lượng riêng. Cho biết khối lượng riêng của nước là D0.
Bài tập 2: Xác định trọng lượng riêng của một chất lỏng với các dụng cụ: thước có 
vạch chia, giá thí nghiệm và dây treo, một cốc nước đã biết khối lượng riêng Dn, một 
cốc có chất lỏng càn xác định khối lượng riêng Dx, hai vật rắn có khối lượng m1, m2 
khác nhau có thể chìm trong các chất lỏng nói trên.
Bài tập 3: Xác định khối lượng riêng của một vật rắn với một số dụng cụ sau: Một bình 
chia độ và ống đong; Một miếng gỗ nhẹ không thấm nước; Một lượng nước đủ cho thí 
nghiệm và một vật rắn nhỏ cần xác định khối lượng riêng. Trọng lượng riêng của nước 
coi như đã biết. (Yêu cầu mô tả cách tiến hành thí nghiệm và thiết lập công thức cần 
thiết để tính trọng lượng riêng của vật rắn theo các kết quả đo được từ thí nghiệm)
 Hướng dẫn giải
Bài tập 1: 
-Bước 1: Đo và tính tiết diện ngang S của ống nghiệm
-Bước 2: Xác định thể tích các mẫu chất rắn
+ Cho nước vào ống nghiệm, đánh dấu mực nước h1
+ Thả các mẫu chất rắn vào, đánh dấu mực nước h2
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 17
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
+ Tính thể tích vật: V (h1 h2 ).S
-Bước 3: Xác định trọng lượng riêng của miếng kim loại:
+ Đem ống nghiệm thả thẳng đứng vào trong bình nước. Khi ống nghiệm cân bằng, đo 
chiều cao phần ống ngập trong nước. Tính trọng lượng của ống nghiệm:
 P1 FA1 d.h3.S 10.D0.h3.S
+ Cho các mẫu chất rắn vào trong ống nghiệm. Khi ống nằm thăng bằng, đo phần ống 
ngập trong nước. Tính trọng lượng của cả ống và các mẫu chất rắn:
 P2 FA2 d.h4.S 10.D0.h4.S
+ Tính trọng lượng của các mẫu chất rắn:
 P P2 P1 10.D0.S.(h4 h3 )
 m P
-Bước 4: Tính khối lượng riêng của các mẫu chất rắn: D 
 V 10. V
Bài tập 2: 
+ Treo một thước vào dây nối với giá thí nghiệm. Móc hai vật vào hai bên của thước 
sao cho thước thăng bằng: P1.l1 P2.l2 (1) 
+ Nhúng một trong hai vật vào chất 
lỏng, giả sử cho m1 ngập trong các chất l1 O l2
lỏng:
 • Nhúng m1 ngập trong nước thì vật 
 m1 chịu tác dụng của lực đẩy Ac-si-met 
 nên trọng lượng của vật treo trên thanh m1
 sẽ giảm phải dịch m1 ra xa thêm một m2
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 18
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
 đoạn nữa. Gọi khoảng cách của vật m1 P1 P2
 đến trọng tâm khi ấy la l3. Ta có:
 P2l2 (P1 FA1).l3 (2)
 l3 l1
 Từ (1) và (2) ta có: P1.l1 (P1 FA ).l3 FA P1
 l3
 l l P l l
 F d .V P 3 1 d .V d 1 ( 3 1 )
 Mà: A n 1 n n (3) 
 l3 V l3
 • Tương tự khi nhúng m1 vào chất lỏng có khối lượng riêng Dx chưa xác định. Ta 
 P1 l4 l1
 có: dx ( ) (4)
 V l4
 l4 l1 l3
 • Từ (3) và (4) ta có: dx dn ( ).( )
 l4 l3 l1
Bài tập 3
+ Đổ nước vào bình đến vạch chia V1 nào đó.Thả vật rắn vào bình.Nước dâng lên đến 
vạch V2. Ta biết được thể tích vật rắn (V2 V1) (1)
+ Lấy vật rắn ra. Thả miếng gỗ vào, nước dâng lên đến V3. Ta tính trọng lượng của 
miếng gỗ theo lực đẩy Acsimet là: PG dN (V3 V1) (2)
+ Để tiếp vật rắn lên miếng gỗ, mực nước bây giờ là V4. Ta tính được trọng lượng tổng 
cộng là: PR PG dN .(V4 V1) (3)
+ Từ (2) và (3) suy ra trọng lượng của vật rắn là: PR dN .(V4 V3 ) (4)
+ Từ (4) và (1) suy ra trọng lượng riêng của vật rắn tính được theo các phép đo của thí 
 V4 V3
nghiệm là: PN dN .
 V2 V1
 DẠNG 4: ĐO CHIỀU DÀI, ĐƯỜNG KÍNH, DIỆN TÍCH
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 19
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
* Phương pháp giải
- Đo chiều dài:
+ Dụng cụ đo độ dài là thước đo: thước kẻ, thước dây, thước mét.
+ Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
+ Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài của hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Chú ý: Khi đo chiều dài cần ước lượng trước chiều dài để chọn thước đo cho thích hợp; 
đặt thước và mắt nhìn đúng cách; đọc và ghi kết quả đúng quy định.
- Đo diện tích: 
+ Đo diện tích của một vật là so sánh diện tích vật muốn đo với diện tích của một vật 
khác được chọn dùng làm đơn vị.
+ Đo bề mặt của một vật. Có ba trường hợp.
 Trường hợp 1: Vật có hình dạng đặc biệt.
-Vật có bề mặt hình chữ nhật, tam giác, hình vuông.
 a.b
 Dùng công thức: S = a.b S S a2
 2
 Trường hợp 2: Đo diện tích hình phẳng, dùng giấy kẻ ô vuông.
- Đặt vật muốn đo lên giấy kẻ ô vuông, mỗi ô có diện tích 1 cm2 .
- Dùng bút chì kẻ đường viền trên bề mặt kẻ ô vuông.
  ô vuông = S ( vật phải tìm)
 Trường hợp 3: Xác định diện tích bằng cân.
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 20
 Hướng dẫn học sinh THCS làm bài tập thực hành chuyên biệt chủ đề Cơ học
 - Vật có khối lượng phân bố đều, có bề dày không đổi.
 S0 m0 m
 S S0
 S m m0
Trong đó: S0 : diện tích miếng bìa lớn hơn vật; m0 : khối lượng mảnh bìa;
m là khối lượng của vật có diện tích S.
* Bài tập mẫu
Ví dụ 1: Đo diện tích của chiếc lá. Dụng cụ: cân, kéo, tờ giấy bìa có diện tích đã biết.
 Hướng dẫn giải
+ Đo khối lượng mảnh bìa m0 bằng cân.
+ Đặt chiếc lá lên mảnh bìa, vẽ đường viền của chiếc lá, sau đó cắt bìa thành hình giống 
chiếc lá, xác định khối lượng mảnh bìa vừa cắt bằng cân.
 S0 m0 m
+ Vì cùng là mảnh bìa đồng chất nên ta có: S S0
 S m m0
Ví dụ 2: Xác định đường kính của sợi chỉ. Cho dụng cụ gồm: 1 bút chì, 1 sợi chỉ, 1 
thước chia đến mm.
Hướng dẫn giải:
+ Dùng sợi chỉ quấn n vòng (20-30 vòng) sát nhau xung quanh bút chì. Đánh dấu độ dài 
đã quấn được trên bút chì.
+ Dùng thước có độ chia nhỏ nhất phù hợp để đo độ dài đã dánh dấu đượclà L
 L
+ Vì các vòng chỉ quấn sát nhau nên: L n.d d (với d là đường kính của sợi chỉ)
 n
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng- Trường THCS Trí Yên 

Tài liệu đính kèm:

  • docxskkn_huong_dan_hoc_sinh_thcs_lam_bai_tap_thi_nghiem_thuc_han.docx
  • docBÌA SKKN (2).doc