1 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: “Một số kinh nghiệm giúp học sinh lớp 8 luyện tập và ghi nhớ từ vựng Tiếng Anh” 2. Ngày giải pháp được áp dụng lần đầu: Áp dụng lần đầu: năm học 2023 – 2024. 3. Các thông tin cần bảo mật: Không. 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm: Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Nó đã và đang trở thành một nhu cầu cần thiết trong giao tiếp hàng ngày, trong công việc và trong quá trình nghiên cứu khoa học. Tiếng Anh được sử dụng như một thứ ngôn ngữ phổ thông trên thế giới. Thông qua ngôn ngữ chung này mà con người trên khắp hành tinh hiểu biết lẫn nhau, trao đổi cho nhau những thành tựu khoa học, văn hoá thể thao, nghệ thuật, văn minh tiến bộ của loài người. Đất nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển, vì vậy mà Tiếng Anh chính là chìa khoá để mở cánh cửa hội nhập giữa nước ta với các nước trên thế giới. Chính vì Tiếng Anh có tầm quan trọng như vậy nên trong những năm gần đây Đảng, nhà nước, chính phủ và Bộ giáo dục và đào tạo đã luôn quan tâm và chú trọng đến việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sách giáo khoa để việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả cao nhất. Muốn việc dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả thì giáo viên phải cung cấp cho học sinh một vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú. Trong thực tế học sinh Việt Nam có một vốn kiến thức ngữ pháp khá tốt nhưng vốn từ vựng của các em thì nghèo nàn. Vì vậy giúp các em luyện tập để ghi nhớ được vốn từ vựng Tiếng Anh là vô cùng quan trọng mà đòi hỏi mỗi giáo viên Tiếng Anh cần phải quan tâm, chú trọng tới. 2 Là giáo viên Tiếng Anh đang trực tiếp giảng dạy các em học sinh THCS, tôi luôn có băn khoăn, trăn trở sau mỗi giờ lên lớp. Tại sao học sinh của mình có một lượng kiến thức ngữ pháp khá tốt, vậy mà khi các em làm các bài về phát triển 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết thì lại kém. Các em nghe không được, nói kém và ngại nói. Khi viết thì các em dùng sai từ và viết sai chính tả. Trong quá trình giảng dạy và nghiên cứu tôi đã nhận ra rằng: Hệ thống từ vựng là một trong ba khía cạnh chính của ngôn ngữ, có ý nghĩa đặc biệt trong việc dạy ngôn ngữ tiếng nước ngoài. Hệ thống từ vựng giúp cho học sinh phân biệt kiểu loại nói và viết trong từng trường hợp cụ thể, bởi vậy nó làm cho người học tự tin hơn trong quá trình giao tiếp với người nước ngoài. Nhưng phần lớn học sinh chưa nhận thức được điều đó và ngay cả chúng ta là những người trực tiếp giảng dạy vẫn thường làm thay học sinh rất nhiều, giáo viên cung cấp kiến thức ngữ pháp, giúp học sinh lựa chọn viết từ mới, cách đó không đem lại hiệu quả cao mà tạo cho học sinh sức ì và phụ thuộc. Vì thế việc giảng từ vựng là mấu chốt bởi vì không có từ vựng chắc chắn không có ngôn ngữ. Chúng ta không thể rèn luyện và phát triển 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết cho học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng. Khối lượng từ vựng càng nhiều thì giúp cho học sinh hiểu biết và giao tiếp nhanh chóng có hiệu quả. Việc học và sử dụng từ vựng một cách thường xuyên, đó là kết quả của quá trình học tiếng. Muốn vậy người giáo viên phải thực sự là người tổ chức hướng dẫn để các em chủ động, tích cực trong mọi hoạt động học tập. Giáo viên phải tìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp nhằm giúp học sinh luyện tập và ghi nhớ tốt những từ vựng mà các em đã được học. Đồng thời giáo viên phải hướng dẫn học sinh cách học và tự ôn luyện vốn từ vựng ở nhà để ghi nhớ và phát triển vốn từ vựng của bản thân. Từ những băn khoăn, trăn trở trên tôi đã tham khảo sách giáo khoa, bạn bè, đồng nghiệp, tìm hiểu tâm lí học sinh nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức mình có vào quá trìng giảng dạy từ vựng cho hoc sinh. Từ đó tôi đã rút ra một vài kinh nghiệm dạy luyện tập từ vựng cho học sinh lớp 8 nhằm giúp các em ghi nhớ được 3 vốn từ vựng tiếng Anh có hiệu quả. Chính vì vậy mà tôi viết sáng kiến kinh nghiệm “ Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 8 luyện tập và ghi nhớ từ vựng Tiếng Anh.” 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến. Xuất phát từ thực thế giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh tại trường THCS TT Nham Biền số 1. 5.1. Về học sinh Mặc dù các em học sinh đã được làm quen với Tiếng Anh từ khi các em còn học tiểu học nhưng kiến thức của các em còn nhiều hạn chế, các em chưa xác định phương pháp học hiệu quả. Một số học sinh khác thì chưa thật sự tự tin để phát huy năng lực học tập của mình. Khi giáo viên yêu cầu các em lên bảng viết từ mới hay làm các bài tập về từ vựng các em rất lúng túng. Rất ít em có thể nói, diễn đạt những câu đơn giản bằng Tiếng Anh. Bằng phương pháp kiểm tra đánh giá 76 học sinh của 2 lớp 8A2 và 8A5 tôi đã thu được kết quả sau: Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 15 40 17 45 6 15 8A5 1 3 15 40 22 57 Bảng 1: Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu. Với kết quả trên ta thấy kết quả của học sinh còn nhiều bất cập. Kết quả khá, giỏi còn thấp, trong khi đó kết quả yếu còn nhiều. Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải tìm biện pháp khắc phục, giúp các em nâng cao được kết quả học tập của mình. 5.2. Về giáo viên Sau nhiều năm đứng lớp, tôi luôn trăn trở về kết quả học tập của học sinh, vì vậy mà tôi luôn cố gắng nghiên cứu tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp để tìm ra phương pháp giúp học sinh nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó, tôi còn thường xuyên 4 trao đổi với học sinh để hướng dẫn các em cách học, xác định rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập của các em còn thấp, giúp các em tìm ra phương pháp học cho riêng mình, nâng cao kết quả học tập. Cụ thể: - Tiến hành tìm tòi các hình thức rèn luyện cho phù hợp với từng loại bài, từng kiểu bài. Ví dụ: - Rèn luyện từ vựng qua bài khoá. - Luyện từ qua bài nghe, đọc hiểu. - Luyện từ theo chủ đề. - Luyện từ phối hợp các phương pháp cơ bản của luỵên tập chủ yếu dùng phương pháp thực hành: + Thực hành nghe từng vận dụng ở các giờ dạy ngoại khoá. + Thực hành nói, phát âm chính xác từ, thực hiện ở bài hội thoại, đọc hiểu. + Thực hành đặt câu, sử dụng từ ở câu luyện ở bài nói. + Thực hành ở các bài tập về từ sử dụng thực hiện ở trong các giờ dạy “Communication”. Ngoài ra luyện từ qua các hình thức trò chơi, nhóm học tập để học sinh có thể bổ sung vốn từ cho nhau. Dù thực hiện ở bất kỳ phương pháp nào cũng đảm bảo nguyên tắc giáo viên chỉ đóng vai trò hướng dẫn. Giáo viên phải luôn tạo ra môi trường luyện tập cho học sinh đồng thời hướng dẫn chúng cách luỵên tập, củng cố và bổ sung vốn từ một cách thường xuyên. 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến. Nghiên cứu được thực hiện với nhiều mục đích khác nhau: - Tạo không khí vui vẻ, sôi nổi cho lớp học. - Tạo nhiều cơ hội hơn để học sinh được tiếp cận và sử dụng từ vựng Tiếng Anh một cách thành thạo. 5 - Tăng tính tích cực, chủ động học tập của học sinh. - Cung cấp các lĩnh vực ngôn ngữ để phát triển các kỹ năng ngôn ngữ. - Nâng cao động cơ, hứng thú học kỹ năng nói cũng như các kĩ năng nói, viết và nghe của học sinh. - Hỗ trợ phát triển kỹ năng giao tiếp. - Giúp học sinh tự tin hơn trong học tập. - Giúp học sinh tiến bộ, đạt điểm cao hơn trong bài kiểm tra. 7. Nội dung: 7.1. Thuyết minh giải pháp mới Chúng ta biết rằng từ tồn tại ở 2 trạng thái chữ viết và âm thanh. Có người cho rằng việc học từ trước hết là khâu nghe, số kia lại cho rằng điều quan trọng là chữ viết. Với tôi cả hai hình thái đó đều tồn tại và bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Qua quá trình dạy và học từ vựng qua 3 giai đoạn: Presentation, Practice and Production. Trong phần Presentation có 4 giai đoạn cơ bản: Giai đoạn 1: Giới thiệu từ vựng Giai đoạn 2: Thực hành luyện tập Giai đoạn 3: Kiểm tra Giai đoạn 4: Củng cố Ở đây tôi xin được đề cập đến giai đoạn 2 của phần Presentation đó là: Thực hành và luyện tập từ vựng. Quá trình nghiên cứu được chia làm 4 giai đoạn, tôi đã áp dụng các phương pháp dưới đây để luyện tập từ vựng cho học sinh. 7.1.1 Giai đoạn I: Giới thiệu từ vựng. Tôi áp dụng các phương pháp sau để luyện từ cho học sinh: a. Luyện từ vựng với những bài khoá 6 + Mục đích: Rèn luyện hình thái chữ viết và âm thanh giúp học sinh chủ động ghi nhớ, hiểu nghĩa và vận dụng từ. + Cách làm: Giáo viên chuẩn bị khoảng từ 8 đến 10 từ, viết sẵn trong các tấm bìa cứng. - Giáo viên bật băng (đĩa) để học sinh phát hiện ra những từ trong câu để có thể đoán được nghĩa của nó trong từ những cảnh (Nếu từ khó giáo viên giải thích) - Giáo viên cho học sinh nghe băng lại 2 lần để học sinh có thể hiểu được nội dung của bài khoá dựa vào các từ đã học. + Hình thức này có thể sử dụng ở các bài khoá (Phần Getting started và phần Skill 1) Ví dụ: Unit 1: LESURE TIME- Getting started Sau khi giáo viên giới thiệu bài và giới thiệu từ mới bao gồm các từ sau nhưng không theo thứ tự xuất hiện trong bài. Hang out, comedy, knitting, keen on, building, outside- Giáo viên lần lượt luyện từ theo các bước sau: Bước 1: Học sinh nghe băng phát hiện ra các từ được sử dụng ở trong bài và gạch chân (bút đánh dấu) Bước 2: Học sinh đánh số thứ tự các từ các em nghe được 1. Knitting 4. Hang out 2. keen on 5. Outside 3. building 6. Comedy * Sau khi áp dụng phương pháp luyện từ với bài khóa tôi đã quan sát học sinh tích cực hơn trong học tập. Các em đã mạnh dạn hơn trong việc học kĩ năng đọc Tiếng Anh. b. Luyện từ với mẫu câu 7 - Thực hiện ở tiết thực hành nói, phần Speaking trong tiết skill 1 và tiết Communication - Thông qua những bài tập thực hành như: Bài tập thay thế (substitution) chuyển hoá (transformation), mở rộng (expansion) (hoàn thành câu). - Bằng hình thức luyện từ với mẫu câu giáo viên không những giúp học sinh biết cách sử dụng đúng nghĩa, đúng loại trong câu mà còn giúp cho học sinh hiểu và vận dụng từ theo ngữ cảnh. - Giáo viên cần chú ý lựa chọn mẫu câu phù hợp với từ cần luyện. - Cách luyện tập từ theo các bước sau: + Thực hành có kiểm soát (controlled practice). + Thực hành có hướng dẫn (guided practice). + Thực hành tự do (Free practice) Ví dụ (Unit 2 – Communication (Everyday English) – SGK 8). Luyện cho các em nhớ và sử dụng tốt mẫu câu Giving and responding to compliments. Nick: You really have a nice dress, Hoa. Hoa: I’m glad you like it, Nick. I think its colour really suit me. Bước 1: Thực hành có kiểm soát (controlled – practice). - Cho học sinh thay thế vào từ gạch chân. - Giáo viên viết lên bảng mẫu câu cho học sinh phân tích và thay thế. Học sinh 1: a shirt Học sinh 2: a bicycle Học sinh 3: a school bag Học sinh 4: a calculator Bước 2: Thực hành có hướng dẫn 8 Cho học sinh thực hành theo cặp, đưa lời nhận xét và đáp lại cho phù hợp Bước 3: Luyện tập tự do (Free practice) Học sinh thực hành theo cặp mới, tập đưa lời nhận xét và đáp lại. Bằng phương pháp kiểm tra tôi đã cho học sinh làm bài kiểm tra và thu được kết quả sau: Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 17 45 18 47 3 8 8A5 2 5 17 45 19 50 Bảng 2: Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 1. Sau một tháng tiến hành dạy luyện tập từ vựng cho học sinh theo phương pháp “Luyện từ với bài khoá và luyện từ với mẫu câu” tôi đã thấy học sinh của mình có chuyển biến tích cực hơn trong việc học tiếng Anh. Các em không sợ mỗi khi cô giáo gọi lên bảng viết từ hay đặt các câu đơn giản bằng Tiếng Anh. Qua trao đổi với các em tôi thấy rằng các em đã thích học hơn và và luôn tỏ ra hợp tác cùng giáo viên trong các tiết học. Bằng phương pháp kiểm tra đánh giá tôi đã thu được kết quả như bảng thống kê trên. Kết quả của các em đã được lâng lên rõ rệt. Số lượng học sinh khá, giỏi đã tăng lên trong khi đó số lượng học sinh yếu đã giảm. 7.1.2. Giai đoạn II: Luyện tập về cấu tạo từ Tôi đã trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp, phỏng vấn học sinh và tiếp tục áp dụng phương pháp: ‘Luyện tập về cấu tạo từ’ vào việc luyện từ cho học sinh. - Thực hiện ở các bài thực hành, bài listen and Read hoặc Looking back. - Mục đích: Giúp học sinh phân biệt từ loại trong câu nói hoặc viết đồng thời giúp các em biết cách tạo từ loại cho phù hợp. Thông qua việc sử dụng mẫu câu tốt, hiệu quả. 9 - Thực hiện. *Bước 1: Hướng dẫn học sinh cách tạo từ mới, từ gốc, thông qua đó học sinh nắm vững được từ loại. - Giáo viên viết lên bảng một số từ giải thích Organnize (v) -> organnization (n) Explain (v) -> explanation (n) Encourage (v) -> encouragement(n) Establish (v) -> estalishment(n) Bước 2: Tìm từ cùng gốc giúp học sinh phát hiện từ loại nhanh. Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các từ loại khác nhau có cùng gốc: Verb Adjective Adverb Noun Organize Organizable Organizably Organization Establish Establishable Establishably Estalisment * Bước 3: Làm bài tập sử dụng từ loại trong câu. Ví dụ:Khi dạy học sinh các từ biến đổi của organize: Chuẩn bị bài tập ra giấy, học sinh làm theo nhóm trên phiếu học tập (mỗi bàn một nhóm) để học sinh có điều kiện thảo luận với nhau và không mất thời gian. 1.There are some________ similar to the BSA which girls can join. 2. FiFa________ world Cup every four years 3. The meeting is ________ on December 22th 4. That program was worked ________ Sau khi tiến hành dạy luyện tập về cấu tạo từ, tôi đã cho học sinh làm bài kiểm tra và thu được kết quả sau. 10 Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 25 66 12 32 1 0.2 8A5 5 13 27 71 6 16 Bảng 3: Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 2 * Với kết quả trên, ta thấy học sinh đã có kiến thức sâu hơn về cấu tạo từ Tiếng Anh. Các em đã biết cách dùng từ theo đúng ngữ cảnh, không còn nhầm lẫn giữa danh từ và động từ, tính từ và trạng từ. các em mạnh dạn hơn trong việc nói Tiếng Anh. Các em cũng có tiến bộ hơn trong khi viết. Kết quả bài kiểm tra của các em khá tốt. Số học sinh giỏi tăng lên rõ dệt và số học sinh yếu giảm xuống. 7.1.3. Giai đoạn 3: Luyện từ theo chủ đề Sau khi tiến hành 2 giai đoạn đầu tôi thấy kết quả học từ vựng của học sinh có nhiều tiến bộ. Tôi đã trao đổi với học sinh để hiểu thêm về tâm lí, tinh thần, thái độ của các em sau khi đã được học qua 2 giai đoạn theo phương pháp thử nghiệm. Tôi cũng đã cùng đồng nghiệp thảo luận và tiếp tục áp dụng phương pháp “Luyện từ theo chủ đề ”để luyện từ vựng cho học sinh. Thực hiện ở phần củng cố, ôn tập hoặc phần warm up. * Mục đích: Củng cố các từ đã học, nhận biết các từ loại để nhớ theo hệ thống logic. * Cách tiến hành: Đưa ra các dạng bài tập để luyện theo mục đích mong muốn, giúp học sinh nhớ lâu. - Tuỳ từng loại bài mà giáo viên chọn cách tiến hành cho phù hợp. + Xếp từ theo nhóm. + Network. + Board racing. 11 + Whisper. Ví dụ: Cách 1: Giáo viên cho một lượng từ nhất định yêu cầu học sinh nhặt và xếp từ theo chủ đề cho sẵn (giáo viên có thể viết giấy hoặc viết lên bảng phụ trước để tránh mất thời gian). Ví dụ: Trong bài Unit 7: Environmental protection. Chủ đề cần luyện: Environment Verb (about environmental protection) Cách 1: Giáo viên đọc/ghi các từ yêu cầu học sinh xếp theo nhóm. Water pollution reduce plastic rubbish single- use products plant avoid stop 3Rs carbon dioxide Cách 2: Network. Giáo viên đưa ra mạng từ với 2 chủ đề trên, yêu cầu học sinh tự liệt kê tìm các từ theo chủ điểm và điền vào mạng từ. Cách 3: Board racing. Giáo viên chia lớp thành 2 đội, lần lượt mỗi đội 1 người lên viết các từ về chủ đề đã cho. Trong thời gian quy định, đội nào viết được nhiều từ hơn sẽ là đội chiến thắng. Cách 4: Whisper. Giáo viên chia lớp thành 2 đội, các đội lần lượt chọn từ và nói thầm vào tai bạn phía trước mình, đến bạn cuối cùng sẽ lên viết từ đó lên bảng * Sau khi tiến hành dạy cho học sinh luyện tập theo chủ đề, tôi đã thu được kết quả sau: Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 12 8A2 27 71 11 29 0 0 8A5 7 19 30 79 1 2 Bảng 4: Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 3 * Sau giai đoạn này học sinh đã thực sự ham học. Tôi quan sát thấy học sinh của mình đã bắt đầu nói với nhau những câu đơn giản bằng Tiếng Anh trên lớp. Các em cũng có tiến bộ trong kĩ năng nghe và viết. Cụ thể sau khi học sinh làm bài kiểm tra về từ vựng kết quả của các em đã tăng lên rõ rệt. Số học sinh khá, gỏi tăng lên, số học sinh yếu giảm nhanh. 7.1.4. Giai đoạn 4: Luyện từ phối hợp Sau 8 tháng dạy thử nghiệm các phương pháp luyện từ cho học sinh, tôi thấy kết quả học tập của học sinh tiến bộ rõ rệt. Vì vậy tôi thực hiện giai đoạn thực nghiệm cuối cùng bằng phương pháp “Luyện tập từ phối hợp”. *Mục đích: Giúp học sinh nhớ từ theo cặp và có khả năng sử dụng chúng một cách linh hoạt trong ngữ cảnh cụ thể. *Cách tiến hành Giáo viên đưa ra các dạng bài tập như: + Tìm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cho trước. + Điền chữ cái còn thiếu để tạo nên từ có nghĩa. + Nối cột A với cột B theo hệ thống từ mà giáo viên đưa ra. - Hình thức này được luyện tập ở nhiều dạng bài như Skill 1, A closer look 1, Looking back– giúp học sinh sử dụng từ hợp lý trong tình huống, hoàn cảnh cụ thể. Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tìm từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa. Ví dụ: 13 Từ gốc Từ trái nghĩa Safe Dangerous Soft Hard Sure Uncertain Polluted Unpolluted Useful Useless Hoặc có thể cho học sinh làm bài tập kết hợp từ (Do –matching). A B 1. Make a. Place 2. dangerous b. Drinks or candy 3. Soft c. Sure 4. Electrical d. Matches 5.Play e. Sockets Sau khi cho học sinh luyện từ phối hợp tôi cho học sinh làm bài kiểm tra về từ vựng và thu được kết quả sau: Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 32 84 6 16 0 0 8A5 10 26 28 74 0 0 Bảng 4: Kết quả thu được sau khi nghiên cứu giai đoạn 4 Với kết quả trên ta thấy kết quả học từ vựng của học sinh đã đạt kết quả tốt. Học sinh khá, giỏi đã tăng khá cao và học sinh yếu đã giảm rõ rệt. 7.1.5. Kinh nghiệm giúp học sinh ghi nhớ vốn từ vựng Tiếng Anh. Cùng với việc áp dụng các phương pháp luyện tập từ như đã thực hiện ở 4 giai đoạn trên, để giúp cho học sinh của mình ghi nhớ được vốn từ vựng tốt hơn, tôi đã giúp các em tìm ra phương pháp học cho mình và hướng dẫn các em học ở nhà kết 14 hợp với những kiến thức mà cô giáo dạy trên lớp. Tôi đã giúp các em tìm cho mình phương pháp ghi nhớ từ nhanh và dễ dàng nhất. Để phát huy tốt tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, và giúp học sinh nhớ nhanh vốn từ vựng thì chúng ta cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học, trong quá trình dạy và học, giáo viên chỉ là người truyền tải kiến thức đến học sinh, học sinh muốn lĩnh hội tốt những kiến thức đó, thì các em phải tự học bằng chính các hoạt động của mình. Hơn nữa thời gian học ở trường rất ít, cho nên đa phần thời gian còn lại ở gia đình các em phải tổ chức cho được hoạt động học tập của mình. Làm được điều đó, thì chắc chắn hoạt động dạy và học sẽ ngày càng hoàn thiện hơn. Cho nên ngay từ đầu năm học, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xây dựng hoạt động học tập ở trường và ở nhà: a. Chuẩn bị từ vựng ở nhà. Các em phải chuẩn bị trước từ vựng ở nhà để đến lớp các em chủ động trong việc tiếp thu kiến thức mới, giúp các em ghi nhớ được vốn từ vựng một cách nhanh chóng và dễ dàng. b. Ở trên lớp. Để giúp học sinh ghi nhớ từ vựng dễ dàng hơn thì ngay từ bước giới thiệu từ mới bản thân tôi cũng đã áp dụng tất cả các thủ thuật giới thiệu từ: dùng trực quan, tranh ảnh, vật thật, tình huống tránh dạy từ bằng hình thức chép một loạt từ lên bảng rồi cho học sinh đọc, chép. Nếu có điều kiện giáo viên có thể sử dụng công nghệ thông tin để dạy. Giáo viên có thể thiết kế nhiều hoạt động bằng giáo án điện tử nhằm giúp học sinh luyện tập và ghi nhớ vốn từ hiệu quả. Bên cạnh các hoạt động giới thiệu từ mới, tôi cũng rất chú trọng đến việc kiểm tra việc ghi nhớ vốn từ của học sinh ngay sau khi học. Tôi áp dụng tất cả những thủ thuật của giáo học pháp, sử dụng các trò chơi như: what and where, rubout and remember, matching, . 15 - Ngoài các hoạt động trên, để giúp học sinh ghi nhớ được vốn từ vựng Tiếng Anh hiệu quả, tôi thường xuyên tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi về từ vựng, tổ chức cho các em có những buổi ngoại khoá Tiếng Anh để các em giao tiếp với nhau bằng Tiếng Anh. Có thể khuyến khích các em mang những vật thật đến hoặc tự làm rồi đóng kịch (mua, bán hàng ), giáo viên đưa ra các tình huống để học sinh giao tiếp với nhau bằng Tiếng Anh. - Bên cạnh đó tôi còn khuyến khích học sinh tự học thông qua hình thức trực tuyến với nhiều phần mềm, nền tảng khác nhau. Đây cũng là một hình thức giúp các em trau dồi và ghi nhớ vốn từ vựng Tiếng Anh hiệu quả. c. Học thuộc lòng từ vựng. Nếu các em học từ vựng mà chỉ nhớ nghĩa và cách đọc thì chưa đủ. Từ vốn tồn tại ở 2 hình thức: âm thanh và chữ viết. Vì vậy giáo viên cũng cần hướng dẫn học sinh phương pháp học thuộc lòng cách viết từ vựng. Bản thân tôi đã hướng dẫn học sinh các cách sau: - Học thuộc từ mới bằng cách viết nhiều lần ra giấy đến khi thuộc cách viết và nghĩa. Có thể khuyến khích học sinh viết từ vựng ra những mẩu giấy nhỏ để các em có thể để chúng trong túi áo giúp các em có thể học từ vựng ở bất cứ nơi đâu, bất cứ khi nào mà các em muốn. - Giáo viên cũng có thể hướng dẫn các em học từ vựng ở nhà bằng cách ghi từ vựng ra giấy rồi dán chúng lên các đồ vật trong nhà và dán chúng vào những vị trí dễ thấy trong nhà để các em có thể học mọi lúc, mọi nơi. - Tự đặt câu với các từ đã học - Có thể hướng dẫn các em viết nhật kí hàng ngày bằng Tiếng Anh để trau dồi vốn từ vựng Tiếng Anh, giúp các em tổ chức câu lạc bộ Tiếng Anh. Hàng tuần câu lạc bộ sinh hoạt sau tiết 4 chiếu thứ 5. Các thành viên trong câu lạc bộ sẽ sinh hoạt, trao đổi kiến thức và giúp nhau trong học tập. 16 -Yêu cầu mỗi học sinh có một quyển sổ của riêng mình để liệt kê từ vựng theo chủ điểm, để khi cần các em có thể dễ dàng tra cứu mà không cần dùng từ điển - Khuyến khích học sinh thường xuyên học và làm các bài tập về từ vựng. Giáo viên cũng có thể hướng dẫn học sinh đọc các bài hội thoại và bài khoá bằng Tiếng Anh. Đọc càng nhiều thì vốn từ vựng càng phong phú. Trong khi đọc khuyến khích các em chú ý đến những từ mà các em chưa biết. Giáo viên cần hướng dẫn các em đoán nghĩa của từ sau đó mới tra từ điển. Giáo viên có thể khuyến khích các em luyện đọc vào buồi sáng và buổi tối để các em ghi nhớ từ tốt hơn. * Phân tích kết quả của sáng kiến. Qua áp dụng một số kinh nghiệm về phương pháp dạy luyện tập từ vựng vào việc giảng dạy Tiếng Anh ở 2 lớp 8A2 và 8A5, tôi đã đạt được kết quả nhất định. Dưới đây là kết quả thu được của tôi trước và sau quá trình nghiên cứu. a. Kết quả trước khi tiến hành nghiên cứu: Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 15 40 17 45 6 15 8A5 1 3 15 40 22 57 b. Kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu: * Kết quả kiểm tra lần 1 Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 17 45 18 47 3 8 8A5 2 5 17 45 19 50 * Kết quả kiểm tra lần 2 17 Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 25 66 12 32 1 0.2 8A5 5 13 27 71 6 16 * Kết quả kiểm tra lần 3 Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 27 71 11 29 0 0 8A5 7 19 30 79 1 2 * Kết quả kiểm tra lần 4 Khá/giỏi (%) TB (%) Yếu (%) LỚP TS % TS % TS % 8A2 32 84 6 16 0 0 8A5 10 26 28 74 0 0 Dựa vào bảng phân tích kết quả trên ta thấy rõ trước khi kiểm tra số lượng học sinh giỏi thấp trong khi đó kết quả học sinh yếu còn ở mức cao. Sau một thời gian áp dụng các phương pháp dạy luyện từ và hướng dẫn học sinh ghi nhớ, học thuộc lòng từ vựng số học sinh khá giỏi đã tăng lên, số học sinh yếu giảm đi. Học sinh đã được thực hành từ vựng nhiều hơn và có thể sử dụng được số từ vựng được cung cấp trong các tình huống được giao tiếp cụ thể. Từ những kết quả trên đã chứng minh được những phương pháp của tôi đã đem lại kết quả tốt. Học sinh đã có hứng thú với môn học. Các em đã mạnh dạn hơn trong việc nói Tiếng Anh. Các em Nghe, Đọc, Viết tốt hơn. Giáo viên không phải 18 quá vất vả trong việc luyện các kỹ năng Nge, Nói, Đọc, Viết cho học sinh. Các em đã chủ động trong việc tiếp thu kiến thức trên lớp và có ý thức tự học ở nhà. Học sinh tích cực tham gia hoạt động nhóm. Học sinh tự tin hơn khi tham gia các hoạt động học tập. Học sinh chủ động hơn trong việc học và luyện tập từ vựng. 19 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến. - Bản thân đã áp dụng sáng kiến thường xuyên đối với các lớp mình phụ trách cũng như đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện trong năm học 2023-2024. - Với giải pháp này, ngoài việc áp dụng hiệu quả đối với việc bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi và đại trà môn Tiếng Anh 8, thì nó hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp và dạy học đại trà ở tất cả các môn học trong điều kiện của trường THCS thị trấn Nham Biền số 1 cũng như các trường học khác trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang và cả nước. 7.3. Lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến + Về lợi ích giáo dục: Sáng kiến khi được áp dụng trong năm học 2023 - 2024 đã thực sự nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học môn Tiếng Anh. Sau một thời gian áp dụng các phương pháp mới vào giảng dạy luyện tập từ vựng cho học sinh, tôi đã ghi được những kết quả đáng ghi nhận. Một là: Hầu hết các em ghi nhớ được vốn từ vựng dễ dàng hơn và vận dụng được vốn từ vào học các kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Các em dễ dàng hiểu được nội dung các bài hội thoại và các bài khoá, từ đó các em yêu thích bộ môn Tiếng Anh hơn và kết quả học tập đạt kết quả cao. Tỉ lệ học sinh khá, giỏi tăng lên và tỉ lệ học sinh yếu giảm đi rõ rệt. Hai là: Từ những kết luận trên cho ta thấy để học sinh ghi nhớ được vốn từ vựng Tiếng Anh cho bản thân thì đòi hỏi cả giáo viên và học sinh đều phải cố gắng, nỗ lực. Giáo viên phải luôn tìm tòi, học hỏi, trau rồi vốn kiến thức của mình để giúp học sinh luyện tập và tìm ra cho mình phương pháp học tập tốt nhất, phù hợp với bản thân các em. Từ đó các em sẽ ham học và thích học để nâng cao kiến thức cho bản thân. + Về lợi ích kinh tế: Việc áp dụng dạy học các phương pháp luyện tập và ghi nhớ từ vựng trong dạy học Tiếng Anh thực sự sẽ giúp tiết kiệm được thời gian học tập và chống sự nhàm chán trong học tập của học sinh, làm cho nội dung học tập sinh động, hấp dẫn hơn. Học sinh chủ động học tập một cách hiệu quả, tích cực, tiết 20 kiệm được kinh phí học tập. Giáo viên lên lớp đỡ vất vả và các bài học sôi động, hiệu quả hơn. Cam kết: Tôi xin cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Nham Biền, ngày 16 tháng 04 năm 2024 Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến/giải pháp (Chữ ký, dấu) Nguyễn Thị Loan
Tài liệu đính kèm: