Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 - Tuần 1-4 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi

docx 52 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 8 - Tuần 1-4 - Năm học 2023-2024 - Bùi Kim Nhi", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Xã hội
 TÊN BÀI DẠY:
 BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU
 Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 13 tiết/ tuần 1 đến tuần 4 (KHGD:13 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố 
cục, mạch cảm xúc; nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận 
văn bản văn học.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc 
thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề; nhận 
biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua 
văn bản. 
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong 
văn bản văn học. 
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được 
những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp. 
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Bước đầu biết làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về 
một bài thơ tự do. 
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác. 
3. Phẩm chất:
- Yêu thương con người, yêu thiên nhiên, yêu gia đình (cha mẹ, ông bà, ), lòng biết ơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học 
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. 
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Đối với em, ai là người em yêu thương nhất? Tại sao em lại 2
dành tình cảm nhiều cho người đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS. 
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những gương mặt thân quen và liên hệ được với 
những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân. 
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ điểm 
bài học. 
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học. 
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Giới thiệu bài học. 
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 1: Cuộc sống quanh ta có biết 
trong SGK (trang 10) và dẫn HS vào chủ điểm của bao điều đáng nhớ: gương mặt thương 
bài học. yêu của người thân, bạn bè; ánh trăng 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập lấp lánh trên dòng sông; vạt nắng trên 
- HS đọc phần giới thiệu bài học hàng cau; ngọn khói lam chiều;... Tất cả 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận những điều đó làm nên sự giàu có trong 
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu hỏi tâm hồn chúng ta.
gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả lớp lắng Nhiều gương mặt thân yêu, khoảnh 
nghe và nhận xét. khắc kỳ diệu của cuộc sống đã được thể 
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm hiện rất sinh động trong các vấn thơ. 
vụ học tập Bài học này sẽ giúp em cảm nhận được 
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham gia điều đó qua các bài thơ sáu chữ, bảy 
thảo luận của cả lớp. chữ.
- GV chốt kiến thức về chủ đề bài học. Ghi lên 
bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của thơ sáu chữ, bảy chữ, vần, bố cục bài thơ, 
mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng chủ đạo, vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn 
học, đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm thơ sáu chữ, II. Tri thức Ngữ văn
thơ bảy chữ, vần liền và vần cách 1. Thơ sáu chữ, bảy chữ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a/ Khái niệm:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm kích - Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có 6 
hoạt kiến thức nền về đặc điểm thơ 6 chữ, thơ 7 chữ. 
chữ
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3
+ Thơ sáu chữ là: . - Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có 7 
+ Thơ bảy chữ là chữ.
- GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri thức - Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ thường 
Ngữ Văn trong SGK (trang 11), sau đó đặt một số có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt 
câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt thông tin của nhịp đa dạng.
HS: 2. Vần
+ Nêu đặc điểm của vần liền? Bên cạnh vần chân và vần lưng ( đã học ở 
+ Nêu đặc điểm của vần cách? chương trình lớp 7 ), vần trong thơ còn 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập được chia thành vần liền và vần cách ( 
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập gợi thuộc vần chân ).
dẫn. - Vần liền là trường hợp tiếng cuối của hai 
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ văn và dòng thơ liên tiếp vần với nhau.
hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý. - Vần cách là trường hợp tiếng cuối ở hai 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo dòng cách nhau vần với nhau.
luận Ví dụ: (Ngoài SGK)
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ ngời
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp Đàn ghê như nước, lạnh trời ơi
ý, bổ sung. Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
và mối liên hệ giữa các yếu tố này. Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm (Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
vụ học tập ( Vần liền: ngời – ơi )
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi Tháng giêng mơ về lối cũ
tiết và chốt lại kiến thức ￿ Ghi lên bảng. Cỏ mềm buông lời vu vơ
 Chú dế xinh xinh đang ngủ
 Người xưa mãi biệt xa mờ
 ( Kí ức Tháng Giêng – Hoàng 
 Mai)
 3. Bố cục của bài thơ
 Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp 
 các phần, các đoạn thơ theo một trình tự 
 nhất định. Việc xác định bố cục giúp 
 người đọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ 
 bài thơ có mấy phần, vị trí và ranh giới 
 từng phần trong bài thơ, từ đó có thể xác 
 định được mạch cảm xúc của bài thơ.
 4. Mạch cảm xúc của bài thơ
 Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối, 
 sự vận động của cảm xúc trong bài thơ.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn bản
 Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài Việt Nam 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 quê hương ta của Nguyễn Đình Thi có sự 
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong mục Tri 
 vận động từ cảm xúc tự hào về vẻ đẹp trù 
thức Ngữ Văn trong SGK (trang 11) về bố cục của 
 phú, thanh bình của quê hương đến cảm 
bài thơ và mạch cảm xúc của bài thơ, cảm hứng 
 xúc tự hào, yêu nước của con người Việt 
chủ đạo ghi chép những ý chính về khái niệm 
 Nam.
được trình bày trong mục Tri thức Ngữ Văn. 
 5. Cảm hứng chủ đạo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về liên Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm 
kết văn bản. mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đánh giá nhất định được thể hiện xuyên 
luận hoạt động và thảo luận suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của 
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả người đọc 
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ 
ý, bổ sung. Mẹ của Đỗ Trung Lai là cảm hứng xót 
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm thương, day dứt xen lẫn bất lực, nuối tiếc 
vụ học tập khi nhận ra dấu ấn thời gian và những 
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi nỗi vất vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng 
tiết và chốt lại kiến thức. Ghi lên bảng. dáng mẹ.
 6. Vai trò của tưởng tượng trong tiếp 
 nhận văn học
 Tác phẩm văn học là sản phẩm của trí 
 tưởng tượng, sáng tạo, được thể hiện bằng 
 ngôn từ. Vì thế, khi đọc văn bản, người 
 đọc cần huy động nhận thức, trải nghiệm, 
 sử dụng kết hợp các giác quan để tái hiện 
 trong tâm trí mình hình ảnh con người hay 
 bức tranh đời sống mà nhà văn, nhà thơ 
 đã khắc họa trong văn bản. Nhờ khả năng 
 tưởng tượng, người đọc có thể trải nghiệm 
 cuộc sống được miêu tả, hóa thân vào các 
 nhân vật từ đó cảm nhận và hiểu văn bản 
 đầy đủ, sâu sắc hơn.
 7. Từ tượng hình và từ tượng thanh, 
 đặc điểm và tác dụng
 - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng 
 vẻ của sự vật chẳng hạn: gập ghềnh, 
 khẳng khiu, lom khom, 
 - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh 
 trong thực tế, chẳng hạn như khúc khích, 
 róc rách, tích tắc, 
 - Từ tượng hình và từ tượng thanh mang 
 giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả 
 hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách 
 sinh động, và cụ thể, thường được sử dụng 
 trong các sáng tác văn chương và lời ăn 
 tiếng nói hằng ngày.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri thức 
Ngữ Văn để giải quyết bài tập. 
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức. 
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS. 
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức 
Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ 
đồ tư duy. 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát, lắng 
nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học. 
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (Không)
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn. 
+ Soạn bài: Trong lời mẹ hát
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Xã hội
 TÊN BÀI DẠY:
 VĂN BẢN 1 – TRONG LỜI MẸ HÁT
 Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ Tuần 1 (KHGD tiết 1-2)
 (Trương Nam Hương)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ 
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này vớicách thể 
hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, nănglực hợp 
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trong lời mẹ hát
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình ảnh người mẹ trong bài thơ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn 
bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thương những người thân trong gia đình, biết ơn ông bà, cha mẹ, yêu quê hương
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trong lời mẹ hát
b. Nội dung: GV tổ chức “Talk show” với nội dung “ Chia sẻ cảm nhận của em về mẹ của 
mình”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những cảm nhận của học sinh về mẹ của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho buổi “Talk show”: “Em hãy chia sẻ cảm nhận của em về người mẹ 
của mình”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và 
thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Đọc văn bản
 a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
 đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Trong lời mẹ hát”
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến 
 tác giả, tác phẩm Trong lời mẹ hát.
 d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
tập 1. Tác giả: 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Trương Nam Hương 
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm. - Nhà thơ Trương Nam Hương sinh ngày 23-
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 10-1963 tại Hải Phòng, lớn lên ở Hà Nội và vào 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập TP Hồ Chí Minh từ năm 12 tuổi.
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày. - Ông là một nhà thơ tài hoa của nền văn học 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Việt Nam. Với những chùm thơ hay và giàu ý 
thảo luận hoạt động và thảo luận nghĩa đã giúp ông nhận được nhiều giải thưởng 
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả cao quý của văn học nghệ thuật.
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần 2. Tác phẩm
thiết). a. Xuất xứ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - In trong Ban mai xanh, bài thơ lần đầu được 
nhiệm vụ học tập đăng trên báo Khăn quàng đỏ năm 1987
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. b. Thể loại: thơ sáu chữ
 c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
 d. Ý nghĩa nhan đề:
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7
 Nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có nghĩa là 
 lời ru của mẹ, lời ru ấy mang nhiều ý nghĩa với 
 người con.
 e. Bố cục
 - Phần 1: 2 khổ đầu: Lời ru của mẹ chứa những 
 kỷ niệm tuổi thơ
 - Phần 2: khổ thứ 3,4,5,6,7: Sự hi sinh thầm 
 lặng của mẹ
 - Phần 3: Khổ cuối: Lời ru của mẹ chắp cánh 
 tương lai cho con
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: 
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ 
- Học sinh phân biệt được cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với cách thể 
hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ khác
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài 
Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có trong bài
tập - Câu thơ 6 chữ, một đoạn 4 câu
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các - Vần trong bài thơ là vần cách: “ngào – dao”, 
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học “xanh – chanh”; “rồi -nôi”
tập 2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn thơ đầu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Câu thơ: “Chòng chành nhịp võng ca dao”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ẩn dụ: “chòng chành” là chỉ những gian 
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học truân, khó nhọc của mẹ nuôi con khôn lớn
tập. + Đảo ngữ: đưa tính từ “chòng chành lên đầu 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và câu để nhấn mạnh lời ru của mẹ đi cùng năm 
thảo luận hoạt động và thảo luận tháng, gắn liền với quê hương đất nước 
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu - Câu thơ: “Vầng trăng một thời con gái/ Vẫn 
học tập lên bảng. còn thơm ngát hương cau”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Ẩn dụ: Thời gian con gái chỉ tuổi thanh xuân, 
nhiệm vụ học tập tuổi trẻ đã qua của mẹ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức + Tác dụng: Thấy được đất nước huyền thoại, 
Ghi lên bảng. nghĩa tình, chất chứa kỉ niệm tuổi thanh xuân 
Nhiệm vụ 2: tươi đẹp của mẹ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học => Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ niệm thân 
tập thương, với những cảnh vật mộc mạc, giản dị 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả mà chan chứa nghĩa tình: dòng sông, nhịp 
lời câu hỏi: võng, cánh cò, dải đồng, hoa mướp, con gà.
+ Em có nhận xét gì về hình ảnh người 3. Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3 – khổ 
mẹ trong khổ thứ 3 đến khổ thứ 7? thơ 7)
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Chi tiết: lời ru gắn với hành động giã gạo, 
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả cánh đồng lúa dập dờn, áo nâu bạc phếch, 
lời. mái tóc bạc
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao lo toan 
thảo luận hoạt động và thảo luận trong cuộc sống trong đời thường, trong sự trôi 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, chảy của thời gian.
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. - Ý đối lập trong hai câu thơ: “Lưng mẹ cứ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện còng dần xuống /Cho con ngày một thêm cao” 
nhiệm vụ học tập như muốn bộc lộ suy nghĩ về đức hy sinh cao 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. cả, từ đó thể hiện tình yêu và lòng biết ơn của 
 tác giả đối với mẹ.
 - Nhận xét: Người mẹ tần tảo, vất vả làm lụng 
 qua năm tháng để nuôi con trưởng thành, lớn 
 khôn.
 4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương lai cho con
 - Biện pháp nhân hóa “chắp con đôi cánh”. Đó 
 chính là đôi cánh của sự động viên, một sự 
 khích lệ to lớn như để khích lệ tinh thần con 
 chiến đấu với dòng đời tràn đầy những khó 
 khăn, luôn đứng sau hỗ trợ khi con có vấp ngã 
 trên đường đời.
 III/ TỔNG KẾT
 1. Nghệ thuật 
 - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá để 
 nhấn mạnh sự khổ cực của mẹ qua thời gian
 - Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc mạc, 
 gần gũi, giản dị
 - Phương pháp tương phản: Lưng mẹ còng 
 xuống con thêm cao
 2. Nội dung
 - Bài thơ chính là sự khẳng định ,niềm tin về 
 tương lai của người con khi phải lớn lên và tự 
 mình đối diện với cuộc đời dài rộng. Sắc thái 
 chủ đạo của bài thơ là tình cảm gắn bó, yêu 
 kính dành cho mẹ, sự yêu mến với quê hương 
 mộc mạc, nghĩa tình.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Nhận biết và 
 phân tích cảm hứng chủ đạo của bài thơ
 c. Sản phẩm học tập: HS trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS trình bày trước lớp
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
 - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9
 - GV nhận xét, đánh giá
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trong lời mẹ hát để so sánh hình 
 ảnh người mẹ của bài thơ với hình ảnh người mẹ trong một bài thơ em biết/ đã học
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7 câu để 
 so sánh hình ảnh người mẹ 
 c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
 d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
 - HS thực hiện viết bài vào vở
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
 - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 - GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC 
- Phiếu học tập:
 * Phụ lục:
 Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
 TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG TỐT XUẤT SẮC
 (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm)
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy 
 Hình thức trình bày cẩu thả đủ, chỉn chu đủ, chỉn chu 
 (2 điểm) Sai lỗi chính tả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
 Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả
 Có sự sáng tạo
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm
 Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy 
 câu hỏi trọng tâm các câu hỏi gợi dẫn đủ các câu hỏi gợi dẫn 
 Nội dung Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm Trả lời đúng trọng tâm
 (6 điểm) các câu hỏi gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý mở 
 Nội dung sơ sài mới rộng nâng cao rộng nâng cao
 dừng lại ở mức độ Có sự sáng tạo 
 biết và nhận diện 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Các thành viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết 
 chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và 
Hiệu quả nhóm chẽ vẫn đi đến thông nhát nhiều ý tưởng khác 
 (2 điểm) Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo 
 thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên 
 tham gia hoạt động động đều tham gia hoạt 
 động
Điểm 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10
TỔNG 
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Xã hội
 TÊN BÀI DẠY:
 VĂN BẢN 2 – NHỚ ĐỒNG- Tố Hữu
 Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 1 (KHGD tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ 
- Học sinh nêu được thông điệp rút ra từ văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nhớ đồng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cảnh sắc, con người được gợi tả 
trong Nhớ đồng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn 
bản
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên, con người
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Nhớ đồng
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất hoặc con người đã để lại trong em ấn tượng sâu 
sắc
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Vùng đất hoặc con người nào đã để lại trong em ấn tượng sâu đậm”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và 
thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Nhớ đồng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến thông tin tác giả, tác phẩm “Nhớ đồng”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác 
giả, tác phẩm Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
tập 1. Tác giả: 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Tố Hữu (1920 – 2002), tên khai sinh là 
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm. Nguyễn Kim Thành.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Thời thơ ấu: Sinh ra và lớn lên trong gia đình 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Nho học ở Huế, vùng đất cố đô thơ mộng còn 
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày. lưu giữ nhiều nét văn hóa dân gian.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Thời thanh niên: Sớm giác ngộ cách mạng, 
thảo luận hoạt động và thảo luận hăng say hoạt động và đấu tranh cách mạng, 
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả trải qua nhiều lần tù ngục.
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần - Nghệ thuật thơ Tố Hữu thể hiện ở phong cách 
thiết). trữ tình chính trị, đậm đà tính dân tộc.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Tác phẩm
nhiệm vụ học tập a. Xuất xứ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Bài thơ nằm trong phần Xiềng xích của tập 
 thơ Từ ấy.
 Bài thơ được viết chính thức vào tháng 7 – 
 1939.
 b. Thể loại: thơ bảy chữ
 c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
 d. Bố cục: 3 phần
 - Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi nhớ da diết 
 cuộc sống bên ngoài nhà tù.
 - Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời): Nỗi nhớ về 
 chính mình trong những ngày chưa bị giam 
 cầm.
 - Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại giam 
 cầm lòng trĩu nặng với nỗi nhớ triền miên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: 
- HS nhận biết được một số yếu tố về vần, nhịp, bố cục của bài thơ
- HS nhận biết và phân tích được những hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12
- Học sinh nêu được cảm hứng chủ đạo của bài thơ 
- Học sinh nêu được thông điệp từ văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến bài thơ Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài 
Nhớ đồng
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Đặc điểm của thế thơ bảy chữ trong bài
tập - Câu thơ bảy chữ, mỗi đoạn thơ thường có 4 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các câu thơ.
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học - Vần trong bài thơ là vần liền: “mùi – vui”, 
tập “đời – hơi”, “đồng – sông”; vần cách: “vui – 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. bùi”, “đời – rời”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhịp 4/3; 3/4
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học 2. Bố cục bài thơ
tập. - Nhận xét: bố cục bài thơ đi từ nỗi nhớ cuộc 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sống bên ngoài của người tù, nhớ lại bản thân 
thảo luận hoạt động và thảo luận khi chưa bị giam cầm => trở lại với thực tại bị 
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu giam cầm.
học tập lên bảng. - Mạch vận động của cảm xúc: từ âm thanh 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tiếng hò → nhớ đồng quê → nhớ đồng bào → 
nhiệm vụ học tập nhớ chính mình, 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - Từ hiện tại → quá khứ → hiện tại → say mê 
Ghi lên bảng. lí tưởng → khát khao tự do
Nhiệm vụ 2: 3. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với cuộc 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học sống bên ngoài nhà tù
tập - Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng 
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả hò, được lặp lại nhiều lần:
lời câu hỏi: + Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa → Nhân 
+ Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các vật trữ tình cảm nhận được sự hiu quạnh
phần trong bố cục của bài thơ? + Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của nhiều 
+ Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ? nỗi hiu quạnh → Người chiến sĩ cách mạng 
Căn cứ vào đâu để em xác định như vậy? thấy nhớ nhung da diết đồng quê, cuộc sống 
+ Theo em, chủ đề của bài thơ là gì? bên ngoài nhà tù.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Tiếng than khắc khoải, da diết → Diễn tả cõi 
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả lòng hoang vắng vì bị cách biệt với thế giới bên 
lời. ngoài → Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đời.
thảo luận hoạt động và thảo luận Sự lặp lại → Nhấn mạnh liền ý liên kết nhiều 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, nội dung khác nhau, tô đậm cảm xúc, khắc sâu 
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. ý tưởng → Triền miên vì nỗi nhớ da diết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Đồng quê thể hiện lên đậm đà nỗi nhớ của tác 
nhiệm vụ học tập giả: Cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. mởn, nương khoai ngọt sắn bùi, chiều sương 
 phủ bãi đồng, xóm làng và con đường thân 
 thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường quen.
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13
 → Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân 
 thương nhưng bị ngăn cách.
 - Con người gần gũi thân thuộc thân thương:
 + Những lưng còng xuống luống cày.
 + Những bàn tay vãi giống.
 + Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn chiếc 
 (linh hồn đã khuất).
 - Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương mến
 - Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới những ngày 
 tháng tự do hoạt động cách mạng.
 ⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi nổi cho 
 nên càng cảm thấy cô đơn với thực tại cuộc 
 sống bị giam cầm.
 III/ TỔNG KẾT
 1.Nghệ thuật
 - Sử dụng rất thành công biện pháp tu từ điệp 
 ngữ, điệp cấu trúc.
 - Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu lắng.
 - Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc mạc, đời 
 thường.
 2. Nội dung
 - Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, 
 cuộc sống tự do và say mê cách mạng của nhân 
 vật trữ tình.
 - Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, 
 đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Nhớ đồng
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết khoảng 5 câu 
hoặc vẽ một bức tranh thể hiện sự tưởng tượng của em về cảnh sắc, con người được gợi tả 
trong Nhớ đồng
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh/ tranh vẽ trên giấy A4
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với tình yêu quê hương, đất 
nước
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trình bày những việc làm biểu hiện tình 
yêu của em đối với quê hương, đất nước 
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14
- HS thực hiện nêu những việc làm cụ thể trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm về thể thơ, nội dung, nghệ thuật của bài thơ
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC 
- Phiếu học tập:
 * Phụ lục:
 Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
 TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG TỐT XUẤT SẮC
 (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm)
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy 
 Hình thức trình bày cẩu thả đủ, chỉn chu đủ, chỉn chu 
 (2 điểm) Sai lỗi chính tả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
 Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả
 Có sự sáng tạo
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm
 Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy 
 câu hỏi trọng tâm các câu hỏi gợi dẫn đủ các câu hỏi gợi dẫn 
 Nội dung Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm Trả lời đúng trọng tâm
 (6 điểm) các câu hỏi gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý mở 
 Nội dung sơ sài mới rộng nâng cao rộng nâng cao
 dừng lại ở mức độ Có sự sáng tạo 
 biết và nhận diện 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Các thành viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết 
 chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và 
Hiệu quả nhóm chẽ vẫn đi đến thông nhát nhiều ý tưởng khác 
 (2 điểm) Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo 
 thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên 
 tham gia hoạt động động đều tham gia hoạt 
 động
Điểm 
TỔNG 
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 15
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Xã hội
 TÊN BÀI DẠY: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
 NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO ( Trương Gia Hoà)
 Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết/ tuần 1 (KHGD tiết 4)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện trong 
những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh người 
bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tình cảm bà, cháu trong văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn 
bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thương người thân, gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Điều cháu muốn nói”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS với người bà của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu điền “Điều cháu muốn nói” cho học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại những điều em muốn nói với bà của mình, HS có thể 
không điền tên vào phiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 16
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và 
thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến thông tin tác giả, tác phẩm “Nhũng chiếc lá thơm tho”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác 
giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
tập 1. Tác giả: 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Trương Gia Hòa quê quán ở Trảng Bàng, tỉnh 
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm. Tây Ninh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Trương Gia Hòa xuất hiện trên văn đàn từ 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập giữa những năm 1990 khi còn là sinh viên 
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày. Khoa Ngữ văn - Báo chí Trường Đại học Khoa 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh. 
thảo luận hoạt động và thảo luận 2. Tác phẩm
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả In trong tập “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”, 
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần NXB Văn hóa – Văn nghệ TPHCM 2017
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: 
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện trong 
những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh người 
bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan 
đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài 
Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
KỸ THUẬT MẢNH GHÉP II. Tìm hiểu chi tiết
Nhiệm vụ 1: Nhóm chuyên gia 1. Tình cảm giữa nhân vật tôi và bà
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 17
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Kỉ niệm thời thơ ấu: bà bày cách chơi với 
tập những chiếc lá (làm cào cào, chim sẻ bằng lá 
- Hoạt động theo nhóm 3 đến 8 người dừa, lồng đèn bằng cau kiểng, đan nong bằng 
- Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ: lá chuối, làm đầu trâu bằng lá xoài, làm làn 
Nhóm 1: Những hình ảnh, sự vật, trò chơi xách đi hái hóa, bắt bướm bằng lá dừa nước, bà 
nào xuất hiện trong thời thơ ấu của nhân hái lá xông khi tôi bệnh cảm.
vật tôi? - Thể hiện tình yêu thương, chăm sóc ân cần, 
Nhóm 2: Nhân vật tôi được bà dạy làm chu đáo của bà với cháu.
nên món đồ chơi nào? 2. So sánh cách thể hiện hình ảnh người bà 
Nhóm 3: Em có nhận xét gì về tình cảm ở văn bản này với văn bản hương khúc 
của người bà dành cho người cháu trong (Nguyễn Quang Thiều)
văn bản? - Giống: đều hiện lên hình ảnh người bà chân 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chất, mộc mạc, giàu tình yêu thương với con 
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu học cháu
tập. - Khác:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Những chiếc lá thơm tho: hình ảnh người bà 
thảo luận hoạt động và thảo luận gắn với trò chơi tuổi thơ với những chiếc lá và 
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu sự chăm sóc của bà khi cháu bệnh
học tập lên bảng. + Hương khúc: hình ảnh người bà gắn với kỉ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện niệm về một món ăn thời thơ ấu (bánh đúc)
nhiệm vụ học tập 3. Ý nghĩa của từ thơm trong văn bản 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức - Từ thơm có nghĩa là chứa đầy yêu thương
Ghi lên bảng. - Yêu thương ấy của bà theo suốt tuổi thơ và cả 
Nhiệm vụ 2: Các nhóm mảnh ghép cuộc đời của nhân vật tôi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 4. Chia sẻ câu chuyện về tình cảm của cháu 
tập với ông bà mà em biết hoặc trải qua
- Hình thành nhóm 3 đến 6 người mới (1 - Bà là người cho ăn khi còn nhỏ, 
– 2 người từ nhóm 1, 1 – 2 người từ nhóm Câu chuyện về cậu bé Tích Chu được bà yêu 
2, 1 – 2 người từ nhóm 3 ) thương, chăm sóc nhưng lại quá ham chơi, 
- Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 khiến bà khát nước, biến thành chim. Cậu bé 
được các thành viên trong nhóm mới chia hối hận, tìm suối tiên, lấy nước để bà uống, trở 
sẻ đầy đủ với nhau lại thành người, 
- Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều 
hiểu được tất cả nội dung ở vòng 1 thì III/ TỔNG KẾT
nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm 1.Nghệ thuật
để giải quyết - Hình ảnh sinh động, mộc mạc, gần gũi
Câu hỏi: Tại sao trong số những kỉ niệm - Lời văn trong sáng, mạch lạc
thời ấu thơ, nhân vật tôi lại ấn tượng với 2. Nội dung
những chiếc lá thơm nhất? - Câu chuyện kể lại những kỉ niệm với bà thời 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thơ ấu, tác giả đã cho thấy tình yêu của người 
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả cháu đối với bà, bà là cả bầu trời tuổi thơ của 
lời. cháu, dù cháu có lớn đến nơi đầy đủ phát triển 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thì bà vẫn luôn ở đó với sự ân cần, chu đáo. Đó 
thảo luận hoạt động và thảo luận cũng là sự biết ơn của người cháu đối với bà 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, của mình. 
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 18
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi trắc 
nghiệm ôn tập
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Văn bản Những chiếc lá thơm tho do ai sáng tác?
 A. Thạch Lam.
 B. Trương Gia Hòa.
 C. Nguyễn Nhật Ánh.
 D. Tô Hoài.
Câu 2: Văn bản Những chiếc lá thơm tho thuộc thể loại nào?
 A. Truyện ngắn.
 B. Tiểu thuyết.
 C. Tùy bút.
 D. Tản văn.
Câu 3: Văn bản Những chiếc lá thơm tho có xuất xứ từ đâu?
 A. Cuốn “Đêm nay con có mơ không?”.
 B. Cuốn “Sóng sánh mẹ và anh”.
 C. Cuốn “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”.
 D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 4: Văn bản Những chiếc lá thơm tho kể về những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với ai?
 A. Người bà của mình.
 B. Người cha của mình.
 C. Người chị của mình.
 D. Người mẹ của mình.
Câu 5: Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với bà của mình liên quan đến cái gì?
 A. Những cái cây trong vườn nhà.
 B. Cách chơi với những chiếc lá.
 C. Những trò chơi dân gian.
 D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6: Những con cào cào, chim sẻ, con rết được thắt bằng lá gì?
 A. Lá cau.
 B. Lá bàng.
 C. Lá dừa.
 D. Lá ổi.
Câu 7: Người bà dạy nhân vật “tôi” làm những gì với những chiếc lá?
 A. Lồng đèn.
 B. Cái làn đi hái hoa, bắt bướm.
 C. Đầu trâu.
 D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Khi nhân vật “tôi” còn nhỏ, khi bà dường như biết trước sự ra đi của ông, bà đã sai 
anh rể của nhân vật “tôi” đi hái lá gì?
 A. Lá tràm khuynh diệp.
 B. Lá trầu không.
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 19
 C. Lá lộc vừng.
 D. Lá chuối.
Câu 9: Số lá tràm khuynh diệp được hái về dùng để làm gì?
 A. Để dạy nhân vật “tôi” làm thành các hình con vật.
 B. Lót dưới đáy hòm cho người ông nằm trên đó khi ra đi.
 C. A, B đều đúng.
 D. A, B đều sai.
Câu 10: Từ “đệm bàng” trong câu văn “Ba buổi chiều liên tục, khi trời hết nắng thì bà 
gom chúng lại trên một chiếc đệm bàng to.” nghĩa là gì?
 A. Đệm được làm từ lá bàng.
 B. Đệm được lót dưới bằng quả bàng.
 C. Đệm được làm từ cỏ bảng.
 D. Đệm được làm từ thân cây bàng.
Đáp án: 1 – B, 2 – D, 3 – C, 4 – A, 5 – B, 6 – C, 7 – D, 8 – A, 9 – B, 10 - A
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết một đoạn văn ngắn khoảng 10-12 dòng 
nêu cảm nghĩ của em về tình cảm bà cháu trong văn bản trên
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung bài học
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC 
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
- Phiếu học tập:
 Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
 TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG TỐT XUẤT SẮC
 (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm)
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 20
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy 
 Hình thức trình bày cẩu thả đủ, chỉn chu đủ, chỉn chu 
 (2 điểm) Sai lỗi chính tả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
 Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả
 Có sự sáng tạo
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm
 Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy 
 câu hỏi trọng tâm các câu hỏi gợi dẫn đủ các câu hỏi gợi dẫn 
 Nội dung Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm Trả lời đúng trọng tâm
 (6 điểm) các câu hỏi gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý mở 
 Nội dung sơ sài mới rộng nâng cao rộng nâng cao
 dừng lại ở mức độ Có sự sáng tạo 
 biết và nhận diện 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Các thành viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết 
 chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và 
Hiệu quả nhóm chẽ vẫn đi đến thông nhát nhiều ý tưởng khác 
 (2 điểm) Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo 
 thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên 
 tham gia hoạt động động đều tham gia hoạt 
 động
Điểm 
TỔNG 
Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Kim Nhi
Tổ: Xã hội
 TÊN BÀI DẠY:
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
 Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 2 (KHGD tiết 5-6)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS xác định được từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS nêu được tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS phân tích được nét độc đáo khi liên kết các từ ngữ trong câu văn
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các từ tượng thanh, tượng hình trong câu văn, đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh và từ tượng hình
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
3. Phẩm chất:
KHBD Ngữ Văn 8 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_8_tuan_1_4_nam_hoc_2023_2024_bui_ki.docx