Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: BÀI 22: TRÀO LƯU CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 8 Thời gian thực hiện: ( 1 tiết, tuần 31) I. MỤC TIÊU: Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức - Trào lưu cải cách ở Việt Nam. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. *Năng lực riêng: - Thông qua việc tìm hiểu trào lưu cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX, rút ra bài học cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay. 2. Về phẩm chất - Trân trọng tinh thần yêu nước học hỏi tinh thần cải cách và tính tiên phong của các nhà cái cách Việt Nam ở nửa sau thế XIX. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: 2 GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV tổ chức trò hcowi: Đi tìm nhân vật sự kiện 1. Người nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương” là ai? 2. Người lãnh đạo cao nhất trong cuộc khởi nghĩa Hương Khê là ai? 3. Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của nông dân miền Bắc là cuộc khởi nghĩa nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 3 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Dự kiến sản phẩm 1.Tôn Thất Thuyết 2.Phan Đình Phùng 3.Khởi nghĩa Hương Khê B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Năm 1859, có một người Việt Nam đi sang các nước châu Âu. Ông đã nhìn thấy những chiếc đèn không cần thắp dầu vẫn sáng, những chiếc xe chạy nà không cần ngựa, bò kéo và tận mắt so sánh được khoảng cách của Việt Nam với những vùng đất xa xôi mà người đến lúc bấy giờ không hề biết đến. Đó chính là nhà cải cách Nguyễn Trường Tộ. Ông đã đánh lên hồi trống báo động phải duy tân đất nước và trở thành người tiên phong của trào lưu cải cách nữa sau thế kỉ XIX. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến trào lưu cải cách này ? Nội dung trong các đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Nguyên nhân các quan lại, sĩ phu yêu nước đưa ra đề nghị cải cách a. Mục tiêu: - Nhận biết được nguyên nhân đề nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nguyên nhân các quan GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi lại, sĩ phu yêu nước đưa ra ? Vì sao các quan lại và sĩ phu lại đưa ra đề nghị cải đề nghị cải cách cách? - Triều Nguyễn ngày càng B2: Thực hiện nhiệm vụ lâm vào tình trạng khủng GV hướng dẫn HS trả lời hoảng trầm trọng. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 4 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - Xuất phát từ lòng yêu nước B3: Báo cáo kết quả hoạt động. thương dân GV yêu cầu HS trả lời. => Các quan lại, sĩ phu đưa ra đề nghị cải cách. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa sau thế kỷ XIX a. Mục tiêu: - Nhận biết được một số nội dung chính trong các để nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu yêu nước. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Những đề nghị cải cách Nhiệm vụ 1: Thảo luận theo nhóm ở Việt Nam vào nửa sau GV chia HS làm 4 nhóm và thảo luận nội dung, sau đó thế kỷ XIX các nhóm sẽ trao đổi bài làm và tự chấm điểm - Một số nhà cải cách tiêu ? Kể tên các nhà cải cách tiêu biểu của Việt Nam nữa biểu như: Nguyễn Trường sau thế kỉ XIX Tộ, Trần Đình Túc, Phạm ? Theo em, các nhà cải cách quan tâm đến những vấn Phú Thứ, Nguyễn Lộ đề nào nhất? Trạch . ? Những đề nghị cải cách có kết quả như thế nào? - Tất cả những đề nghị cải cách đều thất bại Nhiệm vụ 2: Thảo luận cặp đôi So sánh điểm giống và khác nhau giữa cải cách duy tân ở nước ta với cải cách duy tân Minh Trị ở Nhật Bản trong thời kì này? KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 5 Nội dung Nhật Bản Việt nam Giống nhau Khác nhau Lực lượng tiến hành cải cách Kết quả B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS khai thác được thông tin từ tư liệu 22.1. GV hướng dân HS nhận diện tư liệu phản ảnh lớp học của thầy đồ nho vẫn giữ vị trí trọng yếu trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX. - Trình bày được ở nửa sau thế kỷ XIX, Việt Nam vẫn là một xã hội nông nghiệp lạc hậu học thuyết Nho giáo vẫn chiếm vị trí ưu thế, đất nước lạc hậu, suy yếu lại thêm cuộc xâm lược của thực dân Pháp đẩy xã hội Việt Nam. vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng và toàn diện. Rút ra được kết luận giải thích nguyên nhân: Trong bối cảnh lịch sử đó đã thúc đẩy các quan lại sĩ phu yêu nước đưa ra những đề nghị cải cách gửi lên tiêu đình Huế. - GV hướng dẫn HS Biết cách khai thác thông tin từ sơ đồ 22.2 về những nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại sĩ phu yêu nước. - Xác định khoảng thời gian, dòng thời gian thể hiện” các đề nghị cải cách đưa ra và gửi lên triều đình Huế trong khoảng thời gian từ năm 1863 đến năm 1882. - Sử dụng được những thông tin từ sơ đồ và trong bài trình bày những nội dung chính trong các đề nghị cải KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 6 cách của các quan lại sĩ phu. - HS nêu nội dung chính trong các đề nghị cải cách của các quan lại sĩ phu yêu nước, GV có thể giới thiệu thêm về các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ để HS thấy rõ vai trò của các nhà cải cách ở Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX. - Dẫn dắt HS tiếp tục nhận thức lịch sử bằng câu hỏi. Theo em, các nhà cải cách quan tâm đến vấn đề nhỏ nhất (mở cửa đất nước, đổi mới giáo dục ) - Phát triển nhận thức và tư duy lịch sử của HS bằng câu hỏi: Trong bối cảnh cất nước vào cuối thế kỉ XIX, em có đồng ý với những đề xuất đó không? Tại sao? GV cung cấp tư liệu Trần Đình Túc (1818-1899) Quê ở Quảng Trị, đỗ cử nhân dưới triều Thiệu Trị và Tự Đức. Đầu năm 1864, khi được cử làm Dinh Điền Sứ Quảng Trị và Thừa Thiên, ông đã xin triều đình khơi sông từ Hà Trữ đến Hà Trung, có công lập các ấp: Quý Lộc, Mỹ Thuận, Lương Tri, Lương Sơ Tây (huyện Phú Lộc). Trong khoảng năm 1860-1865, ông đã về định cư tại làng Bàn Môn và lập thêm làng An Hà, xã Lộc An . Ông còn có công giúp nhân dân làng Hà Trung, Hà Trữ (huyện Phú Vang), làng Mục Bài, Bàn Môn, An Hà... (huyện Phú Lộc) thau chua, rửa mặn, đắp đập, be bờ tạo thêm hàng ngàn mẫu ruộng đất. - Nguyễn Lộ Trạch (Quý Sửu 1853 - Mậu Tuất 1898) Nhà cách tân đất nước, tự là Hà Nhân, hiệu Kỳ Am, biệt hiệu Quỳ Ưu, Hồ Thiên Cư Sĩ, Bàn Cơ Điếu Đồ, quê ở làng Kế Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 7 Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, thân phụ là Tiến sĩ giữ chức Tổng đốc hàm Thượng thư, nhạc phụ là Tiến sĩ Phụ chính Đại thần. Ông học rộng biết nhiều, ghét lối từ chương nên không đi thi, chỉ chú tâm vào con đường thực dụng. Ông thường giao du với những người có tư tưởng tiến bộ, chấp nhận cái mới. Năm 1877, nhân một kỳ thi Đình có đề ra nói về thời sự, ông ở ngoài làm bài và dâng một bản Thời vụ sách nêu lên những yêu cầu bức thiết của nước nhà nhưng không được chấp nhận. Năm 1882, Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, ông lại dâng bản Thời vụ sách II gồm 5 điều cốt yếu để bảo vệ đất nước, trong đó có điểm Dời đô về Thanh Hóa lấy chỗ hiểm yếu để giữ vững gốc nước. Triều đình Tự Đức vẫn không chấp nhận những ý kiến gan ruột của ông. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Nội dung Nhật Bản Việt nam Giống nhau - Đều là cải cách tiến bộ nhằm cứu vãn tình thế nguy nan của đất nước. - Đều diễn ra vào cuối thế kỉ XIX trong bối cảnh đất nước có nguy cơ bị biến thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây Khác Lực lượng Thiên hoàng Do các sĩ phu, nhau tiến hành Minh Trị tổ quan lại đề cải cách chức và thực xướng. hiện. Kết quả Thành công, Không thực đưa Nhật tiến hiện được và trở lên CNTB. thành nước thuộc địa nửa phong kiến. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 8 B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Câu 1: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương ? A. Cửa biển Hải Phòng B. Cửa biển Trà Lý ( Nam Định) C. Cửa biển Thuận An ( Huế) D. Cửa biển Đà Nẵng Câu 2: Số lượng bản điều trần mà Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình năm 1863 đến năm 1871 là: A. 20 bản B. 25 bản C. 30 bản D. 35 bản Câu 3: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX là gì? A. Đã gây được tiếng vang lớn B. Đạt được những thắng lợi nhất định. C. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội D. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội. Câu 4: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì ? A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến. C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết. D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam. Câu 5: Hạn chế cơ bản nhất của các đề nghĩ cải cách cuối thế kỉ XIX là A. Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc B. Chưa xuất pháp từ cơ sở bên trong. C. Chưa giải quyết được vấn đề cơ bản là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 9 D. Vì nhiều nội dung cải cách rập khuôn hoặc mô phỏng của nước ngoài khi mà điều kiện nước ta có khác biểt B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B C C B D B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Trào lưu cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX để lại những bài học gì cho chúng ta ngày nay. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023 10 KHBD môn Lịch sử 8-Tuần 32 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2022-2023
Tài liệu đính kèm: