Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ & tên giáo viên: Bùi Thị Kim Tổ: Ngữ văn Thoa TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX BÀI 19: VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 8 Thời gian thực hiện: (4 tiết, tuần 25,26) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức: - Sự ra đời của nhà Nguyễn. - Những nét chính về tình hình chính trị của Việt Nam thời nhà Nguyễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. *Năng lực riêng: - Đọc hiểu khai thác thông tin từ các tư liệu 19.4 19.6, 19.11, 19.12, 19.13. - Quan sát để giải mã được sơ đồ 19.2, lược đồ 19.3 2. Về phẩm chất - Lòng yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?Em biết gì về Điện Thái Hòa? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Điện Thái Hoà thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế, là di sản văn hóa gần với nhà Nguyễn, triều đại quân chủ cuối cùng chủ Việt Nam. Vậy nhà Nguyễn đã ra đời như thế nào? Tình hình đất nước dưới thời nhà Nguyễn phát triển ra sao? Nhà Nguyễn đã làm những gì để thực thi chủ quyền quốc gia đối với hai quần đào Hoàng Sa quần đảo Trường Sa? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Sự ra đời của nhà Nguyễn a. Mục tiêu: - Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Sự ra đời của nhà GV chiếu 1 đoạn video về sự ra đời của nhà Nguyễn và Nguyễn yêu cầu: - Năm 1801 Nguyễn ? Xem đoạn video kết hợp kiến thức SGK và cho biết sự Ánh tấn công chiếm ra đời của nhà Nguyễn? kinh đô Phú Xuân. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Năm 1802, Nguyễn GV hướng dẫn HS trả lời Ánh lập ra nhà Nguyễn, HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. lên ngôi vua, đặt niên GV hướng dẫn HS giải mã được thông tin phần Nhân vật hiệu là Gia Long, đóng lịch sử: Hoàng đế Gia Long là ai? Ngay sau khi lên ngôi, đô ở Phú Xuân ( Huế). nhà vua đã thi hành một chính sách chính trị như thế nào? Kết quả của chính sách đó là gì? - Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn, + Xác định mốc thời gian quan trọng có liên quan đến sự ra đời của nhà Nguyễn. + Sử dụng các câu hỏi định hướng cho hoạt động ? Sau khi vua Quang Trung qua đời, ai là người kế vị ông? ? Tình hình nhà Tây Sơn sau đó như thế nào? ? Sự kiện quân của Nguyễn Phúc Ánh chiếm được Phú Xuân cho biết điều gì? ? Sự kiện nào cho biết nhà Tây Sơn chính thức sụp đổ và sự ra đời của nhà Nguyễn? Gv cung cấp thông tin - Vua Gia Long tên là Nguyễn Phúc Ánh (Anh), ngoài ra còn có tên là Chủng và Noãn, con thứ 3 của Nguyễn Phúc Côn (Luân) và bà Nguyễn Thị Hoàn. Nguyễn Phúc Ánh sinh ngày 15 tháng Giêng năm Nhâm Ngọ (8-2-1762). Năm 1775, lợi dụng sự suy sụp của triều đình chúa Nguyễn do cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, quân Trịnh vào chiếm Phú Xuân khiến Nguyễn Phúc Ánh phải trốn vào Nam. Từ đó ông bôn tẩu gian nan, tìm đủ mọi cách chiêu tập lực lượng để giành lại vương quyền cho họ Nguyễn. - Theo lịch sử ghi chép, triều đại nhà Nguyễn đã trải qua 13 đời trị vị, từ năm 1802 đến năm 1945. Cũng giống như bao triều đại khác, triều đại nhà Nguyễn cũng đã có những bước phát triển, thăng trầm theo suốt dòng chảy lịch sử Việt Nam. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2. Tình hình chính trị a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị của Việt Nam thời nhà Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tình hình chính GV chia HS làm các nhóm nhỏ và ghi bài làm vào bảng trị nhóm a) Về hành chính - Nhóm 1: Về hành chính - Khoảng giữa năm - Nhóm 2: Về pháp luật 1802 Nguyễn Ánh lật - Nhóm 3: Về quân đội đổ triều Tây Sơn. - Nhóm 4: Về đối ngoại - Năm 1802, Nguyễn B2: Thực hiện nhiệm vụ Ánh lên ngôi vua, đặt GV hướng dẫn HS trả lời niên hiệu là Gia HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. Long. chọn Phú - Gv hướng dẫn Hs Quan sát và khai thác được sơ đồ 19.2 Xuân (Huế) làm kinh các đơn vị hành chính Việt Nam thời Gia Long. Sơ đồ cho đô thấy 3 nhánh hành chính nào Vì sao nhà vua chỉ trực tiếp - Củng cố chế độ quản lí 4 doanh và 7 trấn. Điều đó ảnh hưởng như thế nào phong kiến tập quyền đến tính tập quyền? Vì sao 5 nội trấn Bắc Thành và 2 trấn - Chia nước ta thành Thanh Hóa, Nghệ An lại do các cựu thân nhà Lê đứng đầu. 30 tỉnh và 1 phủ trực - Quan sát và khai thác được lược đồ 19.3 về hành chính thời thuộc Minh Mạng - Bản đồ Đại Nam nhất thông toàn đồ (lưu ý tên b) Về luật pháp bản đồ, tên nước đơn vị hành chính, quần đảo Hoàng Sa, - Năm 1815, nhà quần đảo Trường Sa đã tách thành hai tên riêng nhưng vẫn Nguyễn ban hành bộ chung 1 đơn vị hành chính. Hoàng triều luật lệ B3: Báo cáo kết quả hoạt động. (luật Gia Long) GV yêu cầu HS trả lời. c) Về quân đội HS trả lời câu hỏi của GV. - Tăng cường củng Sản phẩm dự kiến cố lực lượng quân - Về hành chính đội d) Về đối ngoại - Thần phục nhà Thanh thần phục Lào, Chân Lạp - Về pháp luật: Bộ luật Gia Long gồm 398 điều chia thành 22 quyển. Bộ luật phân thành 6 loại tương ứng với chức năng do 6 bộ phụ trách để tiện thi hành, gồm: Danh lệ, Lại luật, Hộ luật, Lễ luật, Binh luật, Công luật và Tỷ dẫn luật đều quy định về việc áp dụng luật pháp. Trong 398 điều của Bộ luật Gia Long, có tới 79 điều quy định về các tội liên quan đến tham nhũng, điều chỉnh hành vi của quan lại lạm quyền. Điều 31 quy định, quan lại nhận hối lộ phải chịu hình phạt thấp nhất là 70 trượng, cao nhất là treo cổ. Điều 111 quy định, quan lại dùng uy thế (chức vụ) vô cớ bắt trói người và tra khảo họ nơi tư gia (không kể có thương tích hay không thương tích) thì tăng hơn người thường 2 bậc tội. Nếu nạn nhân chết, người ấy bị xử treo cổ... Một số điều trong Luật Gia Long liên quan đến đạo đức xã hội Quyển 9, mục Lễ luật, Điều 17, quy định: ...Nếu con đối với cha mẹ, cháu đối với ông bà già trên 80 tuổi mà lại bị bệnh nặng, trong nhà không có ai thay mình chăm sóc, mà không chịu về hầu hạ. khép vào tội bỏ nhiệm vụ chăm sóc cha mẹ... phạt 80 trượng". Quyển 15, mục Hình luật, Điều 10, quy định: "Nếu đánh thầy dạy học của mình thì tăng thêm hai bậc tội so với đánh người thường. (Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long), tập III và tập IV, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 1994, trang 448 và trang 761) - Về quân đội - Tăng cường củng cố lực lượng quân đội +Với nhà Thanh: Phục tùng + Với Chân Lạp, Lào: Bắt họ thần phục + Với phương Tây: đóng cửa Đường lối ngoại giao đặc trưng của chế độ phong kiến mang tính bảo thủ, lạc hậu và sai lầm ở giai đoạn nửa đầu thế kỉ XIX B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm, HS trả lời ôn tập kiến thức Câu 1: Vua Gia Long đã cho ban hành bộ luật nào ? A. Hoàng triều luật lệ. B. Quốc triều hình luật. C. Luật Hồng Đức. D. Hình thư Câu 2: Nhà Nguyễn được thành lập vào năm nào? A. 1804 B. 1803 C. 1802 D. 1801 Câu 3: Nhà Nguyễn ở đầu thế kỉ XIX có mối quan hệ như thế nào với nhà Thanh? A. thần phục B. đối đầu gay gắt C. không ổn định lúc đối đầu, lúc hòa dịu D. không có quan hệ gì Câu 4: Công lao to lớn đầu tiên của nhà Nguyễn đối với lịch sử dân tộc đầu thế kỉ XIX là gì? A. hoàn thành thống nhất đất nước B. ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ C. ổn định đời sống nhân dân D. thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Câu 5: Đâu là nguyên nhân chính khiến nhà Nguyễn thi hành chính sách "bế quan tỏa cảng", đóng cửa thậm chí là cự tuyệt các nước phương Tây ? A. Vì các nước trong khu vực cũng đều đóng cửa, không giao thiệp với phương Tây. B. Vì nhà Nguyễn chỉ muốn buôn bán và quan hệ với những nước trong khu vực. C. Vì lo sợ nguy cơ xâm lược từ các nước tư bản phương Tây. D. Vì các nhà buôn phương Tây không trung thực trong buôn bán. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Sản phẩm dự kiến 1. In-do-ne-xia 2. Bồ Đào Nha 3. Anh 4. Cần Vương 5. Tây Ban nha 6. Việt nam 7. Đông-ti-mo 8. Mác Từ khóa: Đông nam á B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Tìm hiểu them những điều luật trong bộ luật Hoàng Triều luật lệ (Luật Gia Long) mà có thể áp dụng cho xã hội hiện nay? B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ****************************** BÀI 19: VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX TIẾT 2 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức: Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XIX. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. *Năng lực riêng: - Vận dụng kiến thức trong bài về quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa với quần đảo Hoàng Sa, rút ra những bằng chứng lịch sử có ý nghĩa đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo ngày nay. 2. Về phẩm chất - Lòng yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc. - Trách nhiệm: Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS 1 đoạn video về ngành làm gốm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xem video và cho biết đoạn video đang nhắc đến nghề thủ công nghiệp nào dưới thời Nguyễn? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Tình hình kinh tế a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển kinh tế của Việt Nam thời nhà Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Tình hình kinh tế Nhiệm vụ 1: Nông nghiệp a. Nông nghiệp: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào - Chú trọng khai hoang, bảng nhóm đắp đê . ? Liệt kê các chính sách về sự phát triển nông nghiệp - Thực hiện chính sách thời Nguyễn quân điền. ? Chính sách nào của nhà Nguyễn đạt hiệu quả cao nhất b. Thủ công nghiệp: trong nông nghiệp? Tại sao? - Thợ thủ công có điều Nhiệm vụ 2: Thủ công nghiệp và thương nghiệp kiện phát triển, nhiều GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi ngành nghề mới ra đời. vào bảng nhóm c. Thương nghiệp: ? Liệt kê các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà - Nội thương: Buôn bán Nguyễn phát triển ? Liệt kê các chính sách về sự phát triển thương nghiệp - Ngoại thương: rất nhộn thời Nguyễn nhịp dưới sự kiểm soát ? Chính sách nào đã hạn chế sự phát triển của giao của triều đình. thương? Vì sao? GV cho HS xem 1 số bức tranh và mời HS tham gia trò chơi “thử tài đoán tranh” ? Em có nhận xét gì về đề tài tranh dân gian? Qua đó nhân dân ta muốn thể hiện điều g B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu ảnh 19.5, cho biết đặc trưng của nền nông nghiệp Việt Nam thời ấy: Hình tượng cây lúa nước được khắc trên Cửu định thời Nguyễn cho em biết thông tin gì? Trên đỉnh có khắc chữ gì? - HS trình này được nhưng nét chính về phát triển nông nghiệp thời Nguyễn (khẩn hoang doanh điền, trị thủy) - HS xác định được chính sách mà nhà Nguyễn thực hiện hiệu quả nhất trong nông nghiệp. GV gợi ý, các chính sách khai hoang đều phát huy hiệu quả, nổi trội nhất đó là chính sách “doanh điền” và có sự kết hợp giữa nhà nước và nhân dân khai hoang với sự góp vốn ban đầu của nhà nước (là tài sản quan trọng, vốn làm ăn mà không phải người dân nào cũng có) .Quan trọng hơn, đất doanh điền sẽ được phân phối cho những người có công tùy theo thời điểm, điều kiện này khuyến khích nhân dân hăng hái khai phá. Số ruộng đất vì vậy tăng lên nhanh chóng nhiều làng xã, ấp mới xuất hiện. - GV hướng dẫn HS xác định đượcnhững chính sách làm hạn chế sự phát triển của giao thương - Giải thích: Việc đánh thuế nặng hoặc đánh thuế nhiều lần lên hàng hóa buôn bán trong nước số dẫn đến hệ lụy gì? ( thương nhân nản lòng vì không có lãi hoặc bị lỗ, gây phiền hà, chuyển sang làm nông hoặc làm thủ công. Cuối cùng nguồn thu của nhà nước bị giảm sút ) Vì sao nhà Nguyễn kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán với nước ngoài, đặc biệt là người phương Tây). Hành động kiểm soát chặt chẽ đó cho thấy tầm nhìn của các vua nhà Nguyễn như thế nào? GV cung cấp thêm tư liệu và hình ảnh Kênh Vĩnh Tế dài 87 km, từ Châu Đốc đến Hà Tiên, chảy qua hai tỉnh An Giang, Kiên Giang ngày nay. Kênh được đào từ năm 1819 đến năm 1824, gắn bó với dân cư của hàng chục làng ấp ven kênh. Ca dao ngày ấy có câu: “Kênh Vĩnh Tế, biển Hà Tiên, Ghe thuyền xuôi ngược, bán buôn dập dìu” - Doanh điền Nguyễn Công Trứ đã tâu với vua: “Cái hại quan lại làm một, hai phần còn cái hại cường hào đến 8,9 phần”. “Không chỉ có nhân dân than thở: “ muốn nói ra làm quan mà nói” hay “quan tha, nha bắt” mà cả vua Minh Mạng cùng bất bình đã từng nhận xét: “bọn quan lại xem pháp luật như hư văn xoay xở nhiều vành, chỉ cốt lấy tiền không được thì buộc tội”. (trích Đại Nam thực lục) B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm ? Liệt kê các chính sách về sự phát triển nông nghiệp thời Nguyễn - Chú trọng khẩn hoang - Triều Nguyễn thực hiện chính sách doanh điền. - Triều Nguyễn đào nhiều sông và kênh rạch ở phía Nam. ? Liệt kê các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà Nguyễn - Nghề làm gốm sứ, dệt vải, nấu đường... ngày càng phổ biến và chuyên nghiệp. - Đặc biệt thời kì này xuất hiện nghề in tranh. Những làng nghề nổi tiếng như làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sinh (Huế)... ? Liệt kê các chính sách về sự phát triển thương nghiệp thời Nguyễn - Nội thương: Buôn bán phát triển. - Ngoại thương: rất nhộn nhịp. - Hệ thống thuế khóa đã làm hạn chế nhiều hoạt động buôn bán ? Chính sách nào đã hạn chế sự phát triển của giao thương? Vì sao? - Nhà nước trực tiếp quản lí ngành khai mà, đúc tiến, chế tạo súng, đóng thuyền và làm đồ dùng phục vụ hoàng gia. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập cho HS Lập và hoàn thành bằng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về một số thành tựu tiêu biểu dưới thời Nguyễn, Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Viết một bài phỏng vấn giới thiệu về kênh Vĩnh Tế B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. ****************************** BÀI 19: VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX TIẾT 3 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức: những nét chính về tình hình sự phát triển văn hóa của Việt Nam thời nhà Nguyễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. *Năng lực riêng: - Vận dụng kiến thức kĩ năng để tìm hiểu thêm Triều Nguyễn - những đóng góp về mặt di sản. 2. Về phẩm chất - Trách nhiệm: Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem hình ảnh về Mộc bản triều Nguyễn yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Em có cảm nhận gì về hình ảnh này Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 4. Tình hình văn hóa a. Mục tiêu: - Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển văn hóa của Việt Nam thời nhà Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Tình hình văn hóa Nhiệm vụ 1: Cặp đôi Lĩnh Thành tựu GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành vực bảng sau Giáo - Năm 1803, Gia Lĩnh vực Thành tựu dục- Long cho mà Đốc Giáo dục- thi cử thi cử học đường Sử học - Từ năm 1807, Văn học nhà Nguyễn đã Nghệ thuật bắt đầu tổ chức các kì thi Nho học Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm Sử - Năm 1820, Quốc Cả lớp sẽ chia làm 4 nhóm các nhóm sẽ được nghe học sử quán được một đoạn dân ca và sau đó hát lại theo lời karaoke. thành lập để sưu Nhóm nào hát hay nhất sẽ nhận được 1 phần thưởng tập, lưu trữ và B2: Thực hiện nhiệm vụ biên soạn các bộ GV hướng dẫn HS trả lời sử. HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - Nhiều tác phẩm GV cung cấp cho HS tư liệu và hình ảnh sử học, địa lí ra đời, tiêu biểu như Đại Nam thực lục, Đại Nam nhất thống chí (Quốc sử quán) Văn Nhiều tác phẩm học văn học nổi tiếng cũng xuất hiện thời kì này như: Truyện Kiều của Nguyễn Du, Lục Văn Tiên của Nguyễn Đình Chiều, những tuyến tập thơ Nôm của Hồ Xuân Hương Bà Huyện Thanh Quan. Nghệ - Có nhiều công -“Chiếu xây dựng việc học! thuật trình kiến trúc nổi Xuống chiếu cho quan viên và toàn thể dân chúng tiếng như Quần trong thiên hạ được biết: Xây dựng đất nước lấy dạy thể kiến trúc Cố đô Huế, các lăng học làm đầu, tìm lẽ trị bình, tuyển nhân tài làm gấp. tẩm, cột cờ ở Hà Trước kia bốn phương nhiều việc biến động, chế độ Nội... học hành không được sửa sang, phép khoa cử dần - Nhã nhạc cung dần sa sút, nhân tài ngày một khan hiếm. Việc đời đình Huế đã đạt lúc yên, lúc loạn là lẽ tuần hoàn. Song sau khi loạn đến đỉnh cao nghệ càng cần phải hưng khởi chấn chỉnh, lập giáo hóa, thuật ca diễn. đặt khoa cử. Đó là quy mô lớn chuyển loạn thành trị Nghệ thuật ca vậy. múa nhạc dân Trẫm buổi đầu đại định vẫn có ý coi trọng Nho học, gian phát triển rực lưu tâm yêu mến kẻ sĩ, muốn tìm những người thực rỡ. tài để giúp ích cho đất nước. Chiếu này ban xuống, dân các xã nên lập nhà học của xã mình, chọn những Nho sĩ có học hạnh, đặt làm chức giảng dụ cấp xã để dạy dỗ học trò. Còn như từ vũ ở các phủ thì cho phép dân địa phương chọn làm nơi để quan huấn đạo của phủ đến đặt làm trường giảng tập của phủ. Hẹn trong năm nay sẽ mở khoa thi hương chọn lấy những Tú tài hạng ưu sung vào trường quốc học, còn hạng thứ thì đưa về trường học ở phủ. Những người đỗ Hương cống của triều cũ chưa được bổ nhiệm thì đưa đến triều đình đợi sung bổ vào các chức Huấn đạo, Tri huyện. Các Nho sinh và Sinh đồ cũ đều cho đợi đến kỳ để vào thi. Loại ưu thì được vào tuyển, loại kém thì trả về trường học của xã. Còn các “Sinh đồ ba quan” thì đều trả về hạng thường dân, và phải cùng gánh vác phu phen tạp dịch. Từ nay về sau, các xã hễ đặt chức giảng dụ thì phải nộp danh sách cho quan huyện, để chuyển đệ lên, để quan triều đình cấp bằng, khiến họ biết được sự khích lệ của trên. Việc này quan hệ đến điển chương lớn buổi đầu, ai nấy phải mài rũa chí khí, phấn chấn tinh thần để đón phúc lành, để cùng bước lên con đường thênh thang, giúp cho nền thịnh trị trong sáng. Vậy bố cáo xa gần, khiến mọi người đều biết”. Đại Việt sử ký tiền biên là bộ sử biên niên gồm 17 quyển, viết bằng chữ Hán do Ngô Thì Sĩ biên soạn, Ngô Thì Nhậm hiệu đính. Sách chép lịch sử từ Hồng Bàng đến hết thời thuộc Minh, chia thành 2 phần: ngoại kỉ từ Hồng Bàng đến Ngô sứ quân gồm 7 quyển; bản kỉ từ nhà Đinh đến hết thuộc Minh, gồm 10 quyển. Phần đầu sách liệt kê danh sách các sử gia: Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Lê Tung, Nguyễn Nghiễm, Ngô Thì Sĩ. Hoàng Việt nhất thống dư địa chí được xem là bộ địa chí đầu tiên của triều Nguyễn. Bộ sách được viết từ rất sớm, khi hoàng đế Gia Long vừa đăng quang, đang trong thời gian tổ chức và ổn định triều chính sau mấy thế kỷ nhân dân phải trải qua nạn binh đao, cát cứ. Mặt khác, diện mạo đất nước đương thời đã hoàn toàn đổi khác, biên cương được mở rộng phía Bắc từ Tuyên – Lạng, phía Nam đến Hà Tiên. “Hoàng Việt nhất thống dư địa chí” vừa là một thư tịch chính thống nhằm khẳng định cương vực của quốc gia, vừa tỏ rõ ý thức độc lập, văn hiến của một dân tộc tự cường vào đầu thế kỷ XIX. Sự ra đời của Hoàng Việt nhất thống dư địa chí có ý nghĩa rất lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng triều đại của nhà Nguyễn. Lãnh thổ dài rộng từ Nam chí Bắc được chép trong đó là một biểu thị về sự hùng mạnh của Việt Nam vào đầu thế kỷ đó. - Lê Quý Đôn nguyên là Lê Danh Phương, tự Doãn Hậu, hiệu Quế Đường, sinh ngày 2-8- 1726, cha la tiến sĩ Lê Trọng Thứ, quê làng Diên Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông là người học giỏi, 6 tuổi biết làm thơ,17
Tài liệu đính kèm: