Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Tuần 25+26 - Bùi Thị Kim Thoa

docx 29 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 02/12/2025 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 - Tuần 25+26 - Bùi Thị Kim Thoa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ & tên giáo viên: Bùi Thị Kim 
 Tổ: Ngữ văn Thoa
 TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU 
 THẾ KỈ XX
 BÀI 19: VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử; lớp: 8
 Thời gian thực hiện: (4 tiết, tuần 25,26)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức:
- Sự ra đời của nhà Nguyễn.
- Những nét chính về tình hình chính trị của Việt Nam thời nhà Nguyễn.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể 
hiện sự sáng tạo.
*Năng lực riêng:
- Đọc hiểu khai thác thông tin từ các tư liệu 19.4 19.6, 19.11, 19.12, 19.13.
- Quan sát để giải mã được sơ đồ 19.2, lược đồ 19.3
2. Về phẩm chất
- Lòng yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
 a) Mục tiêu: Giúp HS
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của 
 HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 ?Em biết gì về Điện Thái Hòa?
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - HS trả lời câu hỏi.
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành 
 kiến thức mới.
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
 Điện Thái Hoà thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế, là di sản văn hóa gần với nhà 
 Nguyễn, triều đại quân chủ cuối cùng chủ Việt Nam. Vậy nhà Nguyễn đã ra đời 
 như thế nào? Tình hình đất nước dưới thời nhà Nguyễn phát triển ra sao? Nhà 
 Nguyễn đã làm những gì để thực thi chủ quyền quốc gia đối với hai quần đào 
 Hoàng Sa quần đảo Trường Sa? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
1. Sự ra đời của nhà Nguyễn
 a. Mục tiêu: 
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến 
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Sự ra đời của nhà 
GV chiếu 1 đoạn video về sự ra đời của nhà Nguyễn và Nguyễn
yêu cầu: - Năm 1801 Nguyễn 
? Xem đoạn video kết hợp kiến thức SGK và cho biết sự Ánh tấn công chiếm 
ra đời của nhà Nguyễn? kinh đô Phú Xuân.
B2: Thực hiện nhiệm vụ - Năm 1802, Nguyễn 
GV hướng dẫn HS trả lời Ánh lập ra nhà Nguyễn, 
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. lên ngôi vua, đặt niên 
GV hướng dẫn HS giải mã được thông tin phần Nhân vật hiệu là Gia Long, đóng 
lịch sử: Hoàng đế Gia Long là ai? Ngay sau khi lên ngôi, đô ở Phú Xuân ( Huế). 
nhà vua đã thi hành một chính sách chính trị như thế nào? 
Kết quả của chính sách đó là gì?
- Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn,
+ Xác định mốc thời gian quan trọng có liên quan đến sự 
ra đời của nhà Nguyễn.
+ Sử dụng các câu hỏi định hướng cho hoạt động
? Sau khi vua Quang Trung qua đời, ai là người kế vị ông?
? Tình hình nhà Tây Sơn sau đó như thế nào? 
? Sự kiện quân của Nguyễn Phúc Ánh chiếm được Phú 
Xuân cho biết điều gì? 
? Sự kiện nào cho biết nhà Tây Sơn chính thức sụp đổ và 
sự ra đời của nhà Nguyễn?
Gv cung cấp thông tin
- Vua Gia Long tên là Nguyễn Phúc Ánh (Anh), ngoài ra 
còn có tên là Chủng và Noãn, con thứ 3 của Nguyễn Phúc 
Côn (Luân) và bà Nguyễn Thị Hoàn. Nguyễn Phúc Ánh 
sinh ngày 15 tháng Giêng năm Nhâm Ngọ (8-2-1762).
Năm 1775, lợi dụng sự suy sụp của triều đình chúa 
Nguyễn do cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, quân Trịnh vào 
chiếm Phú Xuân khiến Nguyễn Phúc Ánh phải trốn vào 
Nam. Từ đó ông bôn tẩu gian nan, tìm đủ mọi cách chiêu 
tập lực lượng để giành lại vương quyền cho họ Nguyễn.
- Theo lịch sử ghi chép, triều đại nhà Nguyễn đã trải qua 
13 đời trị vị, từ năm 1802 đến năm 1945. Cũng giống như 
bao triều đại khác, triều đại nhà Nguyễn cũng đã có những 
bước phát triển, thăng trầm theo suốt dòng chảy lịch sử 
Việt Nam. B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
 GV yêu cầu HS trả lời.
 HS trả lời câu hỏi của GV.
 Dự kiến sản phẩm
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa 
 các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
 2. Tình hình chính trị
 a. Mục tiêu: 
 - Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị của Việt Nam thời nhà 
 Nguyễn.
 b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến 
 thức theo yêu cầu của GV.
 c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
 d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tình hình chính 
 GV chia HS làm các nhóm nhỏ và ghi bài làm vào bảng trị
 nhóm a) Về hành chính
- Nhóm 1: Về hành chính - Khoảng giữa năm 
- Nhóm 2: Về pháp luật 1802 Nguyễn Ánh lật 
- Nhóm 3: Về quân đội đổ triều Tây Sơn.
- Nhóm 4: Về đối ngoại - Năm 1802, Nguyễn 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ Ánh lên ngôi vua, đặt 
 GV hướng dẫn HS trả lời niên hiệu là Gia 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. Long. chọn Phú 
 - Gv hướng dẫn Hs Quan sát và khai thác được sơ đồ 19.2 Xuân (Huế) làm kinh 
 các đơn vị hành chính Việt Nam thời Gia Long. Sơ đồ cho đô
 thấy 3 nhánh hành chính nào Vì sao nhà vua chỉ trực tiếp - Củng cố chế độ 
 quản lí 4 doanh và 7 trấn. Điều đó ảnh hưởng như thế nào phong kiến tập quyền
 đến tính tập quyền? Vì sao 5 nội trấn Bắc Thành và 2 trấn - Chia nước ta thành 
 Thanh Hóa, Nghệ An lại do các cựu thân nhà Lê đứng đầu. 30 tỉnh và 1 phủ trực 
 - Quan sát và khai thác được lược đồ 19.3 về hành chính thời thuộc
 Minh Mạng - Bản đồ Đại Nam nhất thông toàn đồ (lưu ý tên b) Về luật pháp bản đồ, tên nước đơn vị hành chính, quần đảo Hoàng Sa, - Năm 1815, nhà 
quần đảo Trường Sa đã tách thành hai tên riêng nhưng vẫn Nguyễn ban hành bộ 
chung 1 đơn vị hành chính. Hoàng triều luật lệ 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. (luật Gia Long)
GV yêu cầu HS trả lời. c) Về quân đội
HS trả lời câu hỏi của GV. - Tăng cường củng 
Sản phẩm dự kiến cố lực lượng quân 
- Về hành chính đội
 d) Về đối ngoại
 - Thần phục nhà 
 Thanh thần phục 
 Lào, Chân Lạp
- Về pháp luật:
Bộ luật Gia Long gồm 398 điều chia thành 22 quyển. Bộ luật 
phân thành 6 loại tương ứng với chức năng do 6 bộ phụ trách 
để tiện thi hành, gồm: Danh lệ, Lại luật, Hộ luật, Lễ luật, Binh luật, Công luật và Tỷ dẫn luật đều quy định về việc áp 
 dụng luật pháp.
 Trong 398 điều của Bộ luật Gia Long, có tới 79 điều quy 
 định về các tội liên quan đến tham nhũng, điều chỉnh hành 
 vi của quan lại lạm quyền. Điều 31 quy định, quan lại nhận 
 hối lộ phải chịu hình phạt thấp nhất là 70 trượng, cao nhất là 
 treo cổ. Điều 111 quy định, quan lại dùng uy thế (chức vụ) 
 vô cớ bắt trói người và tra khảo họ nơi tư gia (không kể có 
 thương tích hay không thương tích) thì tăng hơn người 
 thường 2 bậc tội. Nếu nạn nhân chết, người ấy bị xử treo 
 cổ...
 Một số điều trong Luật Gia Long liên quan đến đạo đức 
 xã hội
 Quyển 9, mục Lễ luật, Điều 17, quy định: ...Nếu con đối với 
 cha mẹ, cháu đối với ông bà già trên 80 tuổi mà lại bị bệnh 
 nặng, trong nhà không có ai thay mình chăm sóc, mà không 
 chịu về hầu hạ. khép vào tội bỏ nhiệm vụ chăm sóc cha mẹ... 
 phạt 80 trượng".
 Quyển 15, mục Hình luật, Điều 10, quy định: "Nếu đánh 
 thầy dạy học của mình thì tăng thêm hai bậc tội so với đánh 
 người thường.
 (Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long), tập III và tập IV, NXB 
 Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 1994, trang 448 và trang 761)
 - Về quân đội
 - Tăng cường củng cố lực lượng quân đội
 +Với nhà Thanh: Phục tùng
 + Với Chân Lạp, Lào: Bắt họ thần phục
 + Với phương Tây: đóng cửa
 Đường lối ngoại giao đặc trưng của chế độ phong kiến mang 
 tính bảo thủ, lạc hậu và sai lầm ở giai đoạn nửa đầu thế kỉ 
 XIX
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm, HS trả lời ôn tập kiến thức Câu 1: Vua Gia Long đã cho ban hành bộ luật nào ?
A. Hoàng triều luật lệ.
B. Quốc triều hình luật.
C. Luật Hồng Đức.
D. Hình thư
Câu 2: Nhà Nguyễn được thành lập vào năm nào?
A. 1804
B. 1803
C. 1802
D. 1801
Câu 3: Nhà Nguyễn ở đầu thế kỉ XIX có mối quan hệ như thế nào với nhà 
Thanh?
A. thần phục
B. đối đầu gay gắt
C. không ổn định lúc đối đầu, lúc hòa dịu
D. không có quan hệ gì
Câu 4: Công lao to lớn đầu tiên của nhà Nguyễn đối với lịch sử dân tộc đầu 
thế kỉ XIX là gì?
A. hoàn thành thống nhất đất nước
B. ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ
C. ổn định đời sống nhân dân
D. thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển
Câu 5: Đâu là nguyên nhân chính khiến nhà Nguyễn thi hành chính sách "bế 
quan tỏa cảng", đóng cửa thậm chí là cự tuyệt các nước phương Tây ?
A. Vì các nước trong khu vực cũng đều đóng cửa, không giao thiệp với phương 
Tây.
B. Vì nhà Nguyễn chỉ muốn buôn bán và quan hệ với những nước trong khu vực.
C. Vì lo sợ nguy cơ xâm lược từ các nước tư bản phương Tây.
D. Vì các nhà buôn phương Tây không trung thực trong buôn bán.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
Sản phẩm dự kiến
1. In-do-ne-xia
2. Bồ Đào Nha
3. Anh
4. Cần Vương
5. Tây Ban nha
6. Việt nam
7. Đông-ti-mo 8. Mác
Từ khóa: Đông nam á
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Tìm hiểu them những điều luật trong bộ luật Hoàng Triều luật lệ (Luật Gia 
Long) mà có thể áp dụng cho xã hội hiện nay?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp 
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
 ******************************
 BÀI 19: VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX 
 TIẾT 2
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức: Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ XIX.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể 
hiện sự sáng tạo.
*Năng lực riêng:
- Vận dụng kiến thức trong bài về quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo 
Trường Sa với quần đảo Hoàng Sa, rút ra những bằng chứng lịch sử có ý nghĩa 
đối với công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo ngày nay.
2. Về phẩm chất
- Lòng yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước tự hào dân tộc.
- Trách nhiệm: Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
 a) Mục tiêu: Giúp HS
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của 
 HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 GV cho HS 1 đoạn video về ngành làm gốm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 Xem video và cho biết đoạn video đang nhắc đến nghề thủ công nghiệp nào dưới thời 
 Nguyễn?
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - HS trả lời câu hỏi.
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành 
 kiến thức mới.
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
3. Tình hình kinh tế
 a. Mục tiêu: 
- Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển kinh tế của Việt Nam 
thời nhà Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến 
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Tình hình kinh tế
 Nhiệm vụ 1: Nông nghiệp a. Nông nghiệp: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi vào - Chú trọng khai hoang, 
bảng nhóm đắp đê .
? Liệt kê các chính sách về sự phát triển nông nghiệp - Thực hiện chính sách 
thời Nguyễn quân điền.
? Chính sách nào của nhà Nguyễn đạt hiệu quả cao nhất b. Thủ công nghiệp:
trong nông nghiệp? Tại sao? - Thợ thủ công có điều 
Nhiệm vụ 2: Thủ công nghiệp và thương nghiệp kiện phát triển, nhiều 
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi ngành nghề mới ra đời.
vào bảng nhóm c. Thương nghiệp:
? Liệt kê các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà - Nội thương: Buôn bán 
Nguyễn phát triển
? Liệt kê các chính sách về sự phát triển thương nghiệp - Ngoại thương: rất nhộn 
thời Nguyễn nhịp dưới sự kiểm soát 
? Chính sách nào đã hạn chế sự phát triển của giao của triều đình.
thương? Vì sao?
GV cho HS xem 1 số bức tranh và mời HS tham gia trò 
chơi “thử tài đoán tranh” 
? Em có nhận xét gì về đề tài tranh dân gian? Qua đó 
nhân dân ta muốn thể hiện điều g
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS trả lời
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu ảnh 19.5, cho biết 
đặc trưng của nền nông nghiệp Việt Nam thời ấy: Hình 
tượng cây lúa nước được khắc trên Cửu định thời 
Nguyễn cho em biết thông tin gì? Trên đỉnh có khắc chữ 
gì? 
- HS trình này được nhưng nét chính về phát triển nông 
nghiệp thời Nguyễn (khẩn hoang doanh điền, trị thủy)
- HS xác định được chính sách mà nhà Nguyễn thực hiện 
hiệu quả nhất trong nông nghiệp. GV gợi ý, các chính 
sách khai hoang đều phát huy hiệu quả, nổi trội nhất đó 
là chính sách “doanh điền” và có sự kết hợp giữa nhà 
nước và nhân dân khai hoang với sự góp vốn ban đầu 
của nhà nước (là tài sản quan trọng, vốn làm ăn mà 
không phải người dân nào cũng có) .Quan trọng hơn, đất 
doanh điền sẽ được phân phối cho những người có công 
tùy theo thời điểm, điều kiện này khuyến khích nhân dân 
hăng hái khai phá. Số ruộng đất vì vậy tăng lên nhanh 
chóng nhiều làng xã, ấp mới xuất hiện.
- GV hướng dẫn HS xác định đượcnhững chính sách làm 
hạn chế sự phát triển của giao thương
- Giải thích: Việc đánh thuế nặng hoặc đánh thuế nhiều 
lần lên hàng hóa buôn bán trong nước số dẫn đến hệ lụy 
gì? ( thương nhân nản lòng vì không có lãi hoặc bị lỗ, 
gây phiền hà, chuyển sang làm nông hoặc làm thủ công. 
Cuối cùng nguồn thu của nhà nước bị giảm sút ) Vì sao 
nhà Nguyễn kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán với nước 
ngoài, đặc biệt là người phương Tây). Hành động kiểm 
soát chặt chẽ đó cho thấy tầm nhìn của các vua nhà 
Nguyễn như thế nào?
GV cung cấp thêm tư liệu và hình ảnh
Kênh Vĩnh Tế dài 87 km, từ Châu Đốc đến Hà Tiên, 
chảy qua hai tỉnh An Giang, Kiên Giang ngày nay. Kênh 
được đào từ năm 1819 đến năm 1824, gắn bó với dân cư 
của hàng chục làng ấp ven kênh. Ca dao ngày ấy có câu: 
“Kênh Vĩnh Tế, biển Hà Tiên, 
Ghe thuyền xuôi ngược, bán buôn dập dìu”
- Doanh điền Nguyễn Công Trứ đã tâu với vua: “Cái 
hại quan lại làm một, hai phần còn cái hại cường hào 
đến 8,9 phần”. 
“Không chỉ có nhân dân than thở: “ muốn nói ra làm 
quan mà nói” hay “quan tha, nha bắt” mà cả vua Minh 
Mạng cùng bất bình đã từng nhận xét: “bọn quan lại xem pháp luật như hư văn xoay xở nhiều vành, chỉ cốt 
lấy tiền không được thì buộc tội”. 
 (trích Đại Nam thực lục)
B3: Báo cáo kết quả hoạt động.
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
Dự kiến sản phẩm
? Liệt kê các chính sách về sự phát triển nông nghiệp 
thời Nguyễn
- Chú trọng khẩn hoang - Triều Nguyễn thực hiện chính sách doanh điền.
 - Triều Nguyễn đào nhiều sông và kênh rạch ở phía Nam.
 ? Liệt kê các nghề thủ công nghiệp thời kì này của nhà 
 Nguyễn
 - Nghề làm gốm sứ, dệt vải, nấu đường... ngày càng phổ 
 biến và chuyên nghiệp. 
 - Đặc biệt thời kì này xuất hiện nghề in tranh. Những 
 làng nghề nổi tiếng như làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh), 
 Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sinh (Huế)...
 ? Liệt kê các chính sách về sự phát triển thương nghiệp 
 thời Nguyễn
 - Nội thương: Buôn bán phát triển.
 - Ngoại thương: rất nhộn nhịp.
 - Hệ thống thuế khóa đã làm hạn chế nhiều hoạt động 
 buôn bán
 ? Chính sách nào đã hạn chế sự phát triển của giao 
 thương? Vì sao?
 - Nhà nước trực tiếp quản lí ngành khai mà, đúc tiến, chế 
 tạo súng, đóng thuyền và làm đồ dùng phục vụ hoàng 
 gia.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa 
 các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao bài tập cho HS
Lập và hoàn thành bằng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về một số thành tựu 
tiêu biểu dưới thời Nguyễn,
 Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của GV
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập:
Viết một bài phỏng vấn giới thiệu về kênh Vĩnh Tế 
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp 
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
 ******************************
 BÀI 19: VIỆT NAM NỮA ĐẦU THẾ KỈ XIX 
 TIẾT 3
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
 Sau bài học này, giúp HS:
1. Về kiến thức: những nét chính về tình hình sự phát triển văn hóa của Việt Nam 
thời nhà Nguyễn.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể 
hiện sự sáng tạo.
*Năng lực riêng:
- Vận dụng kiến thức kĩ năng để tìm hiểu thêm Triều Nguyễn - những đóng góp 
về mặt di sản.
2. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
- Các kênh hình (phóng to).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh - SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
 a) Mục tiêu: Giúp HS
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của 
 HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
 GV cho HS xem hình ảnh về Mộc bản triều Nguyễn yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 ? Em có cảm nhận gì về hình ảnh này
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
 - HS trả lời câu hỏi.
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
 B4: Kết luận, nhận định (GV)
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành 
 kiến thức mới.
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
4. Tình hình văn hóa
 a. Mục tiêu: 
- Trình bày được những nét chính về tình hình sự phát triển văn hóa của Việt Nam 
thời nhà Nguyễn.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến 
thức theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 4. Tình hình văn hóa
 Nhiệm vụ 1: Cặp đôi Lĩnh Thành tựu
 GV yêu cầu thảo luận theo cặp đôi và hoàn thành vực
 bảng sau Giáo - Năm 1803, Gia 
 Lĩnh vực Thành tựu dục- Long cho mà Đốc 
 Giáo dục- thi cử thi cử học đường
 Sử học - Từ năm 1807, 
 Văn học nhà Nguyễn đã 
 Nghệ thuật bắt đầu tổ chức 
 các kì thi Nho học
 Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm Sử - Năm 1820, Quốc 
 Cả lớp sẽ chia làm 4 nhóm các nhóm sẽ được nghe học sử quán được 
 một đoạn dân ca và sau đó hát lại theo lời karaoke. thành lập để sưu 
 Nhóm nào hát hay nhất sẽ nhận được 1 phần thưởng tập, lưu trữ và 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ biên soạn các bộ 
 GV hướng dẫn HS trả lời sử. 
 HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - Nhiều tác phẩm 
 GV cung cấp cho HS tư liệu và hình ảnh sử học, địa lí ra 
 đời, tiêu biểu như 
 Đại Nam thực lục, 
 Đại Nam nhất 
 thống chí (Quốc 
 sử quán) 
 Văn Nhiều tác phẩm 
 học văn học nổi tiếng 
 cũng xuất hiện 
 thời kì này như: 
 Truyện Kiều của 
 Nguyễn Du, Lục 
 Văn Tiên của 
 Nguyễn Đình 
 Chiều, những 
 tuyến tập thơ Nôm 
 của Hồ Xuân 
 Hương Bà Huyện 
 Thanh Quan.
 Nghệ - Có nhiều công 
 -“Chiếu xây dựng việc học! thuật trình kiến trúc nổi 
 Xuống chiếu cho quan viên và toàn thể dân chúng tiếng như Quần 
 trong thiên hạ được biết: Xây dựng đất nước lấy dạy thể kiến trúc Cố 
 đô Huế, các lăng học làm đầu, tìm lẽ trị bình, tuyển nhân tài làm gấp. tẩm, cột cờ ở Hà 
Trước kia bốn phương nhiều việc biến động, chế độ Nội...
học hành không được sửa sang, phép khoa cử dần - Nhã nhạc cung 
dần sa sút, nhân tài ngày một khan hiếm. Việc đời đình Huế đã đạt 
lúc yên, lúc loạn là lẽ tuần hoàn. Song sau khi loạn đến đỉnh cao nghệ 
càng cần phải hưng khởi chấn chỉnh, lập giáo hóa, thuật ca diễn. 
đặt khoa cử. Đó là quy mô lớn chuyển loạn thành trị Nghệ thuật ca 
vậy. múa nhạc dân 
Trẫm buổi đầu đại định vẫn có ý coi trọng Nho học, gian phát triển rực 
lưu tâm yêu mến kẻ sĩ, muốn tìm những người thực rỡ.
tài để giúp ích cho đất nước. Chiếu này ban xuống, 
dân các xã nên lập nhà học của xã mình, chọn những 
Nho sĩ có học hạnh, đặt làm chức giảng dụ cấp xã để 
dạy dỗ học trò. Còn như từ vũ ở các phủ thì cho 
phép dân địa phương chọn làm nơi để quan huấn 
đạo của phủ đến đặt làm trường giảng tập của phủ. 
Hẹn trong năm nay sẽ mở khoa thi hương chọn lấy 
những Tú tài hạng ưu sung vào trường quốc học, còn 
hạng thứ thì đưa về trường học ở phủ. Những người 
đỗ Hương cống của triều cũ chưa được bổ nhiệm thì 
đưa đến triều đình đợi sung bổ vào các chức Huấn 
đạo, Tri huyện. Các Nho sinh và Sinh đồ cũ đều cho 
đợi đến kỳ để vào thi. Loại ưu thì được vào tuyển, 
loại kém thì trả về trường học của xã. Còn các “Sinh 
đồ ba quan” thì đều trả về hạng thường dân, và phải 
cùng gánh vác phu phen tạp dịch. Từ nay về sau, các 
xã hễ đặt chức giảng dụ thì phải nộp danh sách cho 
quan huyện, để chuyển đệ lên, để quan triều đình cấp 
bằng, khiến họ biết được sự khích lệ của trên.
Việc này quan hệ đến điển chương lớn buổi đầu, ai 
nấy phải mài rũa chí khí, phấn chấn tinh thần để đón 
phúc lành, để cùng bước lên con đường thênh thang, 
giúp cho nền thịnh trị trong sáng.
Vậy bố cáo xa gần, khiến mọi người đều biết”. Đại Việt sử ký tiền biên là bộ sử biên niên gồm 17 
quyển, viết bằng chữ Hán do Ngô Thì Sĩ biên soạn, 
Ngô Thì Nhậm hiệu đính. Sách chép lịch sử từ Hồng 
Bàng đến hết thời thuộc Minh, chia thành 2 phần: 
ngoại kỉ từ Hồng Bàng đến Ngô sứ quân gồm 7 
quyển; bản kỉ từ nhà Đinh đến hết thuộc Minh, gồm 
10 quyển. Phần đầu sách liệt kê danh sách các sử gia: 
Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Lê Tung, 
Nguyễn Nghiễm, Ngô Thì Sĩ. Hoàng Việt nhất thống dư địa chí được xem là bộ địa 
chí đầu tiên của triều Nguyễn. Bộ sách được viết từ 
rất sớm, khi hoàng đế Gia Long vừa đăng quang, 
đang trong thời gian tổ chức và ổn định triều chính 
sau mấy thế kỷ nhân dân phải trải qua nạn binh đao, 
cát cứ. Mặt khác, diện mạo đất nước đương thời đã 
hoàn toàn đổi khác, biên cương được mở rộng phía 
Bắc từ Tuyên – Lạng, phía Nam đến Hà Tiên.
“Hoàng Việt nhất thống dư địa chí” vừa là một thư 
tịch chính thống nhằm khẳng định cương vực của 
quốc gia, vừa tỏ rõ ý thức độc lập, văn hiến của một 
dân tộc tự cường vào đầu thế kỷ XIX. Sự ra đời của 
Hoàng Việt nhất thống dư địa chí có ý nghĩa rất lớn 
đối với công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng triều 
đại của nhà Nguyễn. Lãnh thổ dài rộng từ Nam chí 
Bắc được chép trong đó là một biểu thị về sự hùng 
mạnh của Việt Nam vào đầu thế kỷ đó.
 - Lê Quý Đôn nguyên 
 là Lê Danh Phương, tự 
 Doãn Hậu, hiệu Quế 
 Đường, sinh ngày 2-8-
 1726, cha la tiến sĩ Lê 
 Trọng Thứ, quê làng 
 Diên Hà, huyện Hưng 
 Hà, tỉnh Thái Bình. 
 Ông là người học giỏi, 
 6 tuổi biết làm thơ,17 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lich_su_8_tuan_2526_bui_thi_kim_thoa.docx