Hướng dẫn ôn tập giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Song Mai

pdf 16 trang Người đăng Sơ Ảnh Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn ôn tập giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 8 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Song Mai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 1/16 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2023-2024 
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8 
 PHẦN NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI 
 A. LÝ THUYẾT 
 I. Sự nhiễm điện 
 1. Sự nhiễm điện do cọ xát 
 1.1. Làm vật nhiễm điện bằng cách cọ xát 
 – Các vật sau khi bị cọ xát có thể hút hoặc đẩy nhau được gọi là các vật nhiễm điện hay 
các vật mang điện tích. 
 – Các vật nhiễm điện trái dấu sẽ hút nhau. Các vật nhiễm điện cùng dấu sẽ đẩy nhau. 
 1.2. Nguyên nhân các vật có thể bị nhiễm điện khi cọ xát 
 Khi các vật cách điện cọ xát với nhau, các electron có thể di chuyển từ vật này sang vật 
khác làm cho vật này nhiễm điện. 
 1.3. Một số hiện tượng liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát 
 – Hiện tượng nhiễm điện do cởi áo len. 
 – Hiện tượng nhiễm điện ở bóng bay. 
 – Sét xuất hiện khi trời mưa dông. 
 2. Dòng điện 
 – Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. 
 – Dòng điện trong dây dẫn kim loại là dòng các electron tự do chuyển dời có hướng. 
 3. Vật dẫn điện và vật cách điện 
 – Sự nhiễm điện do cọ xát chỉ xảy ra ở len, nhựa, dạ, thuỷ tinh, không xảy ra với 
kim loại. Các thiết bị điện chỉ hoạt động khi có dòng điện chạy qua. 
 – Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua (ví dụ: tấm giấy nhôm, gỗ tươi, chiếc đinh 
thép, đoạn dây đồng) 
 – Vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua (ví dụ: thước nhựa, thanh gỗ, giấy bóng 
kính, giày cao su) 
 II. Mạch điện 
 1. Sơ đồ mạch điện 
 – Để mô tả mạch điện ta dùng sơ đồ mạch điện. 
 – Dựa vào sơ đồ mạch điện có thể biết được các thiết bị điện, cách ghép nối và từ đó có 
thể lắp hoặc sửa chữa mạch điện. 
 – Bản vẽ mạch điện cần dùng các kí hiệu như quy ước, có thể dùng mũi tên để biểu diễn dòng 
điện trên sơ đồ. 
 Thiết bị điện Kí hiệu 
 nguồn điện (pin, acquy) 
 Nguồn điện 
 nguồn điện ghép hai pin 
 Dây dẫn 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 2/16 
 Công tắc 
 Đồng hồ đo điện ampe kế vôn kế 
 Bóng đèn sợi đốt 
 Điện trở 
 Biến trở 
 Điôt 
 Điôt phát quang (đèn led) 
 Chuông điện 
 – Người ta quy ước chiều dòng điện trong mạch kín là chiều đi ra từ cực dương và đi vào 
cực âm của nguồn điện. 
 Hình vẽ: Ví dụ về sơ đồ mạch điện 
 2. Công dụng của một số thiết bị điện 
 2.1. Thiết bị an toàn 
 a. Cầu chì: 
 Cầu chì được mắc nối tiếp với thiết bị cần bảo vệ ở 
mạch điện. 
 b. Rơle 
 Trong mạch điện, rơle hoạt động như một công tắc, dung để đóng ngắt mạch điện có 
dòng điện lớn hoặc điều khiển các dòng điện tùy mục đích. 
 c. Cầu dao tự động 
 Còn gọi là aptomat; khi có sự cố làm dòng điện quá lớn, cầu dao tự động gạt về phía 
OFF hoặc khi cần ngắt dòng điện, chỉ kéo cần gạt về phía OFF, sửa chữa xong thì gạt lên ON. 
 2.2. Chuông điện 
 Khi có dòng điện chạy qua thì 
chuông sẽ phát ra tiếng kêu để báo 
hiệu. 
 III. Nguồn điện 
 – Nguồn điện cung cấp năng 
lượng để tạo ra và duy trì dòng điện 
 – Một số nguồn điện thông dụng 
trong đời sống: pin, acquy, tấm pin mặt 
trời, máy phát điện, ... 
 IV. Một số tác dụng của dòng điện 
 Khi trong mạch có nguồn điện, ta không thể nhìn thấy các điện tích dịch chuyển, có thể 
nhận biết nhờ tác dụng của nó gây ra. 
 1. Tác dụng phát sáng: Khi có dòng điện chạy qua thì đèn phát sáng, ta nói dòng điện có 
tác dụng phát sáng. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 3/16 
 - Ứng dụng để chế tạo các thiết bị chiếu sáng: Đèn sợ đốt, đèn huỳnh quang, đèn Led,.... 
 2. Tác dụng nhiệt: Dòng điện chạy qua bàn là, bếp điện thì các thiết bị này nóng lên và 
tỏa nhiệt, ta nói dòng điện có tác dụng nhiệt. 
 - Ứng dụng để chế tạo các thiết bị tỏa nhiệt: Bàn là, bếp điện, nồi cơm điện 
 3. Tác dụng hóa học: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch đồng sunfat thì sau thời gian 
ta thấy có lớp đồng mỏng bám vào cực âm, chứng tỏ dòng điện có tác dụng hóa học. 
 - Ứng dụng trong thí nghiệm điện phân dung dịch của hóa học. 
 4. Tác dụng sinh lí của dòng điện: Khi dòng điện qua cơ thể người, động vật gây co giất 
các cơ, tổn thương tim,... chứng tỏ dòng điện có tác dụng sinh lí. 
 - Ứng dụng trong y học: Châm cứu,... 
 V. Cường độ của dòng điện và hiệu điện thế 
 1. Cường độ dòng điện 
 – Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của dòng điện và được đo bằng ampe kế. 
 – Đơn vị cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A. 
 – Cường độ dòng điện kí hiệu là I. 
 – Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, người ta dung đơn vị mili ampe, kí hiệu là mA. 
 1 A = 1 000 mA 
 2. Hiệu điện thế 
 – Hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện cho biết khả năng sinh ra dòng điện của nó 
và được đo bằng vôn kế. 
 – Đơn vị là vôn, kí hiệu V. 
 – Hiệu điện thế kí hiệu là U. 
 – Đối với các hiệu điện thế lớn hoặc nhỏ, người ta dùng đơn vị mili vôn, kí hiệu mV hoặc 
kilô vôn kí hiệu kV. 
 1 mV = 0,001 V; 1 kV = 1 000 V 
 VI. Năng lượng nhiệt 
 1. Tìm hiểu chuyển động nhiệt của các nguyên tử, phân tử 
 – Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, nhà khoa học 
Robert Brown (người Anh) đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía, 
nhưng ông không giải thích được hiện tượng này. 
 – Theo Einstein, nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa là do các phân tử 
nước không đứng yên mà chuyển động hỗn độn không ngừng, nghĩa là nhiệt độ của vật càng 
cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. 
 – Sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt độ nên được gọi 
là chuyển động nhiệt. 
 2. Định nghĩa năng lượng nhiệt và nội năng 
 – Năng lượng nhiệt của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. 
 – Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo 
nên vật.– Khi một vật được nung nóng, các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hơn, 
do đó nội năng của vật tăng. Nội năng của vật cũng tăng khi vật bị cọ xát. 
 VII. Truyền năng lượng nhiệt 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 4/16 
 – Tương tự các dạng năng lượng khác, năng lượng nhiệt có thể truyền từ phần này sang 
phần khác của một vật hoặc từ vật này sang vật khác. Ta gọi quá trình đó là sự truyền nhiệt. 
 – Có ba hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. 
 1. Sự dẫn nhiệt 
 – Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng nhiệt từ vùng có nhiệt độ cao sang vùng có nhiệt 
độ thấp hơn thông qua va chạm giữa các phân tử, nguyên tử. 
 – Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. 
 + Vật dẫn nhiệt tốt là vật được làm bằng chất dẫn nhiệt tốt. Các kim loại dẫn nhiệt tốt nên 
chúng thường được dùng làm dụng cụ đun nấu, bàn là, bộ tản nhiệt cho máy móc, 
 + Vật cách nhiệt tốt là vật được làm bằng chất dẫn nhiệt kém. Len, nhựa, cao su, không 
khí, cách nhiệt tốt nên chúng được dùng làm trang phục mùa đông, tay cầm của dụng cụ đun 
nấu, cửa sổ cách nhiệt, 
 2. Đối lưu 
 – Đối lưu là sự truyền năng lượng nhiệt bởi các dòng chất lỏng hay chất khí từ vùng 
nóng hơn lên vùng lạnh hơn. 
 – Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí. 
 3. Bức xạ nhiệt 
 – Bức xạ nhiệt là sự truyền năng lượng nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. 
 – Mặt Trời truyền năng lượng đến Trái Đất là nhờ bức xạ nhiệt. Bức xạ nhiệt có thể truyền 
trong chân không. 
 – Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng bức xạ nhiệt bị giữ lại, làm nóng không khí bên trong 
nhà kính. Nguyên nhân hiện tượng Trái Đất nóng lên do khí CO2, hơi nước và các chất khí khác 
 VIII. Sự nở vì nhiệt 
 1. Sự nở vì nhiệt 
 – Các chất nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. 
 – Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Các chất khí nở vì nhiệt giống nhau 
(khi áp suất không đổi). 
 – Sự nở vì nhiệt của nước rất đặc biệt. Chỉ từ 4oC trở lên nước mới nở ra khi nhiệt độ tăng. 
Khi nhiệt độ tăng từ 0oC đến 4oC thì nước co lại. Vì vậy, ở 4oC nước có khối lượng riêng lớn 
nhất. 
 2. Công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt 
 – Sự nở vì nhiệt có nhiều công dụng trong thực tế. Ví dụ: 
 + Sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí được ứng dụng để chế tạo các loại 
nhiệt kế khác nhau. 
 + Sự nở vì nhiệt của không khí là cơ sở để chế tạo khí cầu. 
 + Sự nở vì nhiệt của chất rắn được ứng dụng để lắp chặt hoặc tháo dỡ các dụng cụ hoặc 
các chi tiết máy. 
 + Sự nở vì nhiệt của băng kép được sử dụng ở các thiết bị tự động đóng ngắt mạch điện 
khi nhiệt độ thay đổi, gọi là rơ le nhiệt. 
 – Sự nở vì nhiệt có thể gây hại, làm nứt, vỡ hoặc làm biến dạng các vật. 
 B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 5/16 
 Câu 1. Hiện tượng nhiễm điện do cọ sát không xảy ra ở: 
 A. Nhựa B. Len. C. Thủy tinh D. Kim loại. 
 Câu 2. Vật nào dưới đây cách điện? 
 A. Con người. B. Thanh nhựa. C. Gỗ tươi. D. Kim loại. 
 Câu 3. Khi hai vật liệu cách điện cọ xát vào nhau, như thanh cao su cọ xát vào len, các 
 .(1) . từ len dịch chuyển sang thanh cao su và len bị nhiễm điện .(2) . 
 A. (1) electron; (2) cùng dấu. B. (1) electron; (2) trái dấu. 
 C. (1) proton; (2) cùng dấu. D. (1) điện tích; (2) trái dấu. 
 Câu 4. Cho mảnh tôn phẳng đã được gắn vào đầu bút thử điện chạm vào mảnh PE (poly 
ethylene) đã được cọ xát nhiều lần bằng len thì bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón 
tay vào đầu bút vì: 
 A. trong bút đã có điện. 
 B. ngón tay chạm vào đầu bút. 
 C. mảnh PE đã bị nhiễm điện do cọ xát. 
 D. mảnh tôn nhiễm điện. 
 Câu 5. Chọn câu không đúng: Các vật nhiễm .. thì đẩy nhau. 
 A. Cùng điện tích dương. B. Cùng điện tích âm. 
 C. Điện tích cùng loại. D. Điện tích khác nhau. 
 Câu 6. Chọn câu trả lời đúng. Khi đưa tay sát gần màn hình tivi hay màn hình máy vi tính 
đang hoạt động sẽ nghe thấy những tiếng lách tách nhỏ. Điều này là do: 
 A. Màn hình đã bị nhiễm điện. B. Có sự phóng điện giữa tay và màn hình. 
 C. Cả hai câu A và B đều đúng. D. Cả hai câu A và B đều sai. 
 Câu 7. Chọn câu trả lời đúng. Làm thế nào để biết một vật bị nhiễm điện? 
 A. Đưa vật lại gần các vụn giấy, nếu vật hút các mẩu giấy thì kết luận vật bị nhiễm điện. 
 B. Đưa vật đến gần các vật khác đã bị nhiễm điện nếu chúng hút hay đẩy nhau thì kết luận 
vật nhiễm điện. 
 C. Đưa vật lại gần các vụn giấy nếu vật đẩy các mẩu giấy thì kết luận vật bị nhiễm điện. 
 D. Cả A và C đều đúng. 
 Câu 8. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Các vật nhiễm điện thì đẩy nhau, .. 
thì hút nhau. 
 A. Khác loại, cùng loại. B. Cùng loại, khác loại. 
 C. Như nhau, khác nhau. D. Khác nhau, như nhau. 
 Câu 9. Dòng điện là: 
 A. Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn. 
 B. Dòng các điện tích âm chuyển động hỗn loạn. 
 C. Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. 
 D. Dòng các nguyên tử chuyển động có hướng. 
 Câu 10. Trong các dụng cụ, thiết bị sau, đâu là nguồn điện? 
 A. Bóng đèn đang sáng B. Nam châm 
 C. Dây dẫn điện D. Quả pin trong tủ bán hàng 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 6/16 
 Câu 11. Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây? 
 A. Một mảnh nilông đã được cọ xát. 
 B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn. 
 C. Đồng hồ dùng pin đang chạy. 
 D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào. 
 Câu 12. Tại sao có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một 
dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn? 
 A. vì đinamô là một nguồn điện loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện. 
 B. vì bóng đèn lắp cho xe đạp là loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện. 
 C. vì còn có một dây điện ngầm bên trong khung xe đạp nối giữa đinamô và bóng đèn. 
 D. vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nữa nối giữa đinamô và bóng đèn. 
 Câu 13. Khi sử dụng đèn pin, nếu bật công tắc mà bóng đèn không sáng thì có thể do 
những khả năng nào sau đây? 
 A. Bóng đèn bị hỏng. 
 B. Đèn hết pin. 
 C. Pin còn nhưng gắn các cực không đúng. 
 D. Cả ba khả năng trên. 
 Câu 14. Phát biểu nào sau đây về nguồn điện là không đúng? 
 A. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. 
 B. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích cùng loại giống nhau. 
 C. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch kín. 
 D. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích khác loại. 
 Câu 15. Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây? 
 A. Quạt điện đang quay liên tục. 
 B. Bóng đèn điện đang phát. 
 C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện. 
 D. Rađio đang nói. 
 Câu 16. Những đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn điện là ắc – quy: 
 A. Đồng hồ treo tường. B. Ôtô. 
 C. Nồi cơm điện. D. Quạt trần. 
 Câu 17. Đặc điểm chung của nguồn điện là gì? 
 A. Có cùng hình dạng, kích thước. B. Có hai cực là dương và âm. 
 C. Có cùng cấu tạo. D. Cùng hình dạng, số lượng điện. 
 Câu 18. Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện? 
 A. Hình A 
 B. Hình B 
 C. Hình C 
 D. Hình D 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 7/16 
 Câu 19. Chọn câu không đúng. 
 A. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các thiết bị điện. 
 B. Nguồn điện tạo ra dòng điện. 
 C. Nguồn điện có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. 
 D. Nguồn điện càng lớn thì thiết bị càng mạnh. 
 Câu 20. Chọn câu trả lời đúng. 
 Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện: 
 A. Pin. B. Ắc – quy. 
 C. Đi – na – mô xe đạp. D. Quạt điện. 
 Câu 21. Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây chứng tỏ dòng điện đi qua được chất khí? 
 A. Bóng đèn dây tóc. B. Bàn là. 
 C. Cầu chì. D. Bóng đèn của bút thử điện. 
 Câu 22. Đồ dùng điện nào dưới đây không sử dụng pin để hoạt động? 
 A. Chiếc đèn pin. B. Chiếc điện thoại. 
 C. Cái sạc điện. D. Cái điều khiển ti vi. 
 Câu 23. Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào dưới dây sẽ có tác dụng hoá học? 
 A. Thắp sáng các bóng đèn. B. Làm biến đổi các chất. 
 C. Làm nóng chảy kim loại. D. Làm nóng bàn là điện. 
 Câu 24. Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt để làm cho đèn phát sáng, đồng thời 
 dòng điện qua đèn này còn có tác dụng nào dưới đây? 
 A. Không có tác dụng khác. B. Tác dụng nhiệt. 
 C. Tác dụng hoá học. D. Tác dụng sinh lí. 
 Câu 25. Tia sét có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng rất mạnh, nhưng con người 
 không khai thác để sử dụng được năng lượng từ dòng điện của tia sét vì 
 A. thời gian tồn tại tia sét quá ngắn. 
 B. các đám mây tích điện ở quá cao. 
 C. tia sét gây tiếng nổ quá to. 
 D. tia sét đi theo các đường quá phức tạp. 
 Câu 26. Khi dùng bàn là, tác dụng của dòng điện được ứng dụng chủ yếu là 
 A. tác dụng hoá học. B. tác dụng sinh lí. 
 C. tác dụng phát sáng. D. tác dụng nhiệt. 
 Câu 27. Trong các kí hiệu sau, kí hiệu nào biểu diễn Ampe kế: 
 A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4 
 Câu 28. Kết quả nào đúng khi đổi kilôvôn ra milivôn? 
 A. 1kV = 1 000 mV B. 1kV = 1000 V 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 8/16 
 C. 1kV = 1 000 000 mV D. 1kV = 100 000 mV 
 Câu 29. Đơn vị đo cường độ dòng điện là 
 A. Ampe (A). B. Vôn (V). C. Ôm (). D. Jun (J). 
 Câu 30. Chọn phương án sai. 
 A. 1 A = 1 000 mA. B. 1 A = 103 mA. 
 C. 1 mA = 103 A. D. 1 mA = 0,001 A. 
 Câu 31. Chọn đáp số sai. 
 A. 1,5 A = 1 500 mA. B. 0,15 A = 150 mA. 
 C. 125 mA = 0,125 A. D. 1 250 mA = 12,5 A. 
 Câu 32. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. 
 Dòng điện chạy qua đèn có . thì đèn . 
 A. cường độ càng nhỏ, càng cháy sáng. 
 B. cường độ càng lớn, sáng càng yếu. 
 C. cường độ càng lớn, càng cháy sáng. 
 D. cường độ thay đổi, sáng như nhau. 
 Câu 33. Chọn đáp số đúng. 
 A. 1,25 A = 125 mA. B. 0,125 A = 1 250 mA. 
 C. 125 mA = 0,125 A. D. 1 250 mA = 12,5 A. 
 Câu 34. Chọn đáp án đúng. 
 A. 0,175 A = 1750 mA. B. 0,175 A = 175 mA. 
 C. 250 mA = 2,5 A. D. 2 500 mA = 25 A. 
 Câu 35. Có một nguồn điện 6 V, một bóng đèn Đ1 có ghi 6 V và một bóng đèn Đ2 có ghi 
12 V. Có thể mắc hai bóng đèn này vào nguồn điện đã cho như thế nào để cả hai bóng đèn đồng 
thời sáng bình thường? 
 A. Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào nguồn điện đã cho. 
 B. Mắc song song hai bóng đèn này vào nguồn điện đã cho. 
 C. Mắc nối tiếp đèn Đ1 với nguồn điện thành một đoạn mạch rồi mắc đèn Đ2 song song 
với đoạn mạch này. 
 D. Không có cách mắc nào. 
 Câu 36. Trong các câu sau đây về nhiệt năng, câu nào là không đúng? 
 A. Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. 
 B. Nhiệt năng là một dạng năng lượng. 
 C. Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng của một vật thu vào. 
 D. Nhiệt năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. 
 Câu 37. Nhiệt độ của vật càng cao thì: 
 A. Nhiệt năng càng nhỏ. B. Nhiệt năng không đổi. 
 C. Nhiệt năng càng lớn. D. Nhiệt năng lúc lớn lúc nhỏ. 
 Câu 38. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? 
 A. Khối lượng của vật. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 9/16 
 B. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật. 
 C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật. 
 D. Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật. 
 Câu 39. Căn cứ vào đâu mà ta nhận biết được một vật có nhiệt năng? 
 A. Có thể kéo, đẩy các vật. 
 B. Có thể làm biến đổi nhiệt độ các vật. 
 C. Có thể làm biến dạng vật khác. 
 D. Có thể làm thay đổi màu sắc các vật khác. 
 Câu 40. Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là 
 A. Nhiệt năng. B. Thế năng đàn hồi. 
 C. Thế năng hấp dẫn. D. Động năng. 
 Câu 41. Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. 
Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng: 
 A. Từ cơ năng sang nhiệt năng. B. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng. 
 C. Từ cơ năng sang cơ năng. D. Từ nhiệt năng sang cơ năng. 
 Câu 42. Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng? 
 A. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật nào cũng có. 
 B. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật. 
 C. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. 
 D. Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng. 
 Câu 43. Năng lượng từ nguồn nhiệt có thể truyền ra môi trường xung quanh dưới hình 
thức các tia nhiệt đi thẳng gọi là . 
 A. bức xạ nhiệt. B. đối lưu. C. truyền nhiệt. D. dẫn nhiệt. 
 Câu 44. Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả 
nước trong ống sôi nhanh hơn? 
 A. Đốt ở giữa ống. B. Đốt ở miệng ống. 
 C. Đốt ở đáy ống. D. Đốt ở vị trí nào cũng được. 
 Câu 45. Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? 
 A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. 
 B. Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn. 
 C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn. 
 D. Truyền từ vật có khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ. 
 Câu 46. Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào? 
 A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí. 
 B. Bằng sự đối lưu. 
 C. Bằng bức xạ nhiệt. 
 D. Bằng một hình thức khác. 
 Câu 47. Chọn câu không đúng. 
 A. Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 10/16 
 B. Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn. 
 C. Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất khí, chất lỏng và chất rắn nói chung là giống nhau. 
 D. Khả năng dẫn nhiệt của tất cả các chất rắn là như nhau. 
 Câu 48. Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức 
xạ nhiệt? 
 A. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng. 
 B. Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò. 
 C. Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất. 
 D. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng 
đèn. 
 Câu 49. Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến 
người bằng cách nào? 
 A. Sự đối lưu. 
 B. Sự dẫn nhiệt của không khí. 
 C. Sự bức xạ. 
 D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt. 
 Câu 50. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt là: 
 A. Dùng một que sắt dài đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu 
còn lại ta thấy nóng tay. 
 B. Nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác nóng lên. 
 C. Khi đun nước trong ấm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ 
ấm lên. 
 D. Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt. 
 1D 2B 3B 4C 5D 6C 7B 8B 9C 10D 
 11C 12D 13D 14B 15C 16B 17B 18A 19D 20D 
 21D 22C 23B 24B 25A 26D 27B 28C 29A 30A 
 31D 32C 33C 34B 35D 36C 37C 38A 39B 40C 
 41B 42B 43A 44C 45C 46C 47D 48A 49C 50D 
II. TỰ LUẬN 
Bài 1: Hãy vẽ thêm ampe kế và vôn kế để đo cường độ 
dòng điện chạy qua đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng 
đèn ở mạch điện được mắc như hình vẽ. 
Đáp án: 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 11/16 
Bài 2. Tại sao trong văn phòng làm việc nếu càng nhiều các thiết bị điện hoạt động cùng lúc thì 
căn phòng sẽ nóng lên rất nhiều. 
Do tác dụng nhiệt của dòng điện. Khi dòng điện chạy qua một vật dẫn điện sẽ làm vật đó nóng 
lên, không khí xung quanh cũng nóng lên. 
Bài 3. Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ 
có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không? 
Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm 
lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện. 
Bài 4. Khi trời nắng, nếu đóng kín các cửa ra vào và cửa sổ bằng kính thì trong phòng nóng hơn 
là đóng kín các cửa ra vào và cửa sổ bằng gỗ. Tại sao? 
Vì các cửa kính cho tia nhiệt truyền qua, còn các cửa gỗ thì ngăn không cho tia nhiệt truyền 
qua. 
Bài 5. Vào những trưa nắng mùa hè, chim chỉ dang cánh ra (không cần vẫy cánh) nhưng toàn 
bộ thân chim vẫn được từ từ nâng lên cao. Vì sao? 
Vào những trưa nắng mùa hè, mặt đất được Mặt Trời chiếu nóng, làm lớp không khí sát mặt đất 
nóng nhanh hơn so với lớp không khí trên cao. Do vậy xảy ra hiện tượng đối lưu, lớp khí sát 
mặt đất chuyển động lên phía trên. Chim nằm trên luồng di chuyển của lớp khí này chỉ cần dang 
cánh sẽ được nâng lên cao. 
Bài 6. Trong chất rắn, chất lỏng, chất khí, chân không thì có thể xảy ra các cách truyền nhiệt 
nào? 
Các cách truyền nhiệt có thể xảy ra: 
− Trong chất rắn: dẫn nhiệt, bức xạ nhiệt. 
– Trong chất lỏng: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. 
– Trong chất khí: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. 
– Trong chân không: bức xạ nhiệt. 
Bài 7. Xác định cách truyền nhiệt tương ứng với các hiện tượng sau. 
(1) Đánh cảm bằng khăn bọc muối và gừng được làm nóng vào trán, thái dương. 
(2) Sưởi ấm người dưới ánh sáng đèn halogen trong phòng tắm vào mùa rét. 
(3) Khói hương bay lên trên. 
(4) Gà mẹ ấp trứng. 
(5) Trời rét, ngồi sưởi ấm bên bếp than hồng. 
(6) Khói bốc lên cao từ đám cháy. 
(7) Là phẳng quần áo bằng bàn là điện. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 12/16 
(1) Dẫn nhiệt. (2) Bức xạ nhiệt. (3) Đối lưu. (4) Dẫn nhiệt. 
(5) Bức xạ nhiệt. (6) Đối lưu. (7) Dẫn nhiệt. 
PHẦN VẬT SỐNG 
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể người là gì? 
A. Tế bào. 
B. Mô. 
C. Cơ quan . 
D. Hệ cơ quan. 
Câu 2. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi cơ quan trong cơ thể người? 
A. Hệ tuần hoàn. 
B. Hệ bài tiết. 
C. Hệ tiêu hóa. 
D. Hệ hô hấp. 
Câu 3: Cho các nhận định sau về hoạt động cơ thể người khi chơi thể thao: 
 1. Nhu cầu về năng lượng của cơ thể cao hơn so với lúc bình thường. 
 2. Nhịp tim và nhịp thở tăng để đáp ứng kịp thời chất hữu cơ, oxygen và carbon dioxide 
cho các tế bào trong cơ thể. 
 3. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết cùng tham gia phối hợp 
hoạt động. 
 4. Sau khi chơi thể thao nhịp tim và nhịp thở tăng nhanh hơn so với lúc bình thường rồi 
dần trở về mức bình thường. 
Có bao nhiêu nhận định đúng? 
A. 4. 
B. 3. 
C. 2. 
D. 1. 
Câu 4: Chất khoáng trong thành phần của xương người có tác dụng gì? 
A. Giúp xương có tính rắn chắc. 
B. Giúp xương có tính mềm dẻo. 
C. Giúp xương có tính đàn hồi. 
D. Giúp xương cử động linh hoạt. 
Câu 5: Khi nói đến chức năng của hệ vận động ở người, phát biểu nào sau đây sai? 
A. Điều khiển mọi hoạt động của các cơ quan. 
B.Tạo nên khung cơ thể có hình dạng nhất định. 
C. Giúp cơ thể cử động và di chuyển. 
D. Bảo vệ các nội quan bên trong cơ thể. 
Câu 6: Vì sao người cao tuổi dễ bị loãng xương? 
A. Xương bị lão hóa, tỉ lệ chất cốt giao giảm, thiếu calcium và phosphorus. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 13/16 
B. Xương bị lão hóa, tỉ lệ chất cốt giao tăng, thiếu calcium và phosphorus. 
C. Xương bị lão hóa, tỉ lệ chất cốt giao giảm, dư calcium và phosphorus. 
D. Xương bị lão hóa, tỉ lệ chất khoáng tăng, dư calcium và phosphorus. 
Câu 7: Khái niệm dinh dưỡng là gì? 
A. Là quá trình cơ thể thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống. 
B. Là chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng cần thiết cho mọi hoạt động sống. 
C. Là quá trình cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng và thải chất cặn bãra ngoài môi trường. 
D. Là quá trình cơ thể lấy thức ăn từ môi trường ngoài vào cơ thể. 
Câu 8: Cơ quan nào của hệ tiêu hóa có chức năng tiết dịch vị tiêu hóa thức ăn? 
A. Dạ dày. 
B. Khoang miệng. 
C. Ruột non. 
D. Ruột già. 
Câu 9: Để phòng bệnh về tiêu hóa, biện pháp thực hiện nào sau đây không đúng? 
A. Thường xuyên uống nước có cồn, có ga để dễ tiêu hóa. 
B. Duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất. 
C. Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. 
D. Giữ vệ sinh răng miệng đúng cách. 
Câu 10: Tuyến tiêu hóa có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn? 
A. Tiết dịch tiêu hóa biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được. 
B. Cắt xé thức ăn thành nhỏ vụn, làm mềm, làm nhuyễn thức ăn để cơ thể dễ hấp thụ. 
C. Trộn đều thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa giúp cơ thể dễ hấp thụ. 
D. Thu nhận thức ăn và đẩy xuống các phần dưới của ống tiêu hóa. 
Câu 11. Chất khoáng trong thành phần của xương người có tác dụng gì? 
A. Giúp xương có tính rắn chắc. 
B. Giúp xương có tính mềm dẻo. 
C. Giúp xương có tính đàn hồi. 
D. Giúp xương cử động linh hoạt. 
Câu 12. Ở người, trong các xương sau đây xương nào có khớp bất động? 
A. Xương hộp sọ. 
B. Xương cột sống. 
C. Xương bả vai. 
D. Xương bàn tay. 
Câu 13. Xương trẻ em có đặc điểm gì mà khi bị gãy thì mau lành hơn người lớn? 
A. Trẻ em xương chứa thành phần cốt giao nhiều hơn. 
B. Trẻ em xương chứa thành phần chất khoáng nhiều hơn. 
C. Trẻ em xương chưa có thành phần cốt giao. 
D. Trẻ em xương chưa phát triển thành phần khoáng. 
Câu 14. Cho các câu sau đây: 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 14/16 
1. Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu tay tới cẳng tay, lót gạc y tế phía 
trong nẹp. 
2. Dùng vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẳng tay, cẳng tay vuông góc với cánh tay. 
3. Dùng vải rộng hoặc băng y tế buộc cố định nẹp. 
4. Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân. 
Hãy chọn các câu trên sao cho trình tự đúng khi thực hiện sơ cứu cho người gãy xương cẳng 
tay? 
A. 4,1,3,2. 
B. 4,3,2,1. 
C. 2,4,3,1. 
D. 1,3,4,2. 
Câu 15 Khái niệm dinh dưỡng là gì? 
A. Là quá trình cơ thể thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy trì sự sống. 
B. Là chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng cần thiết cho mọi hoạt động sống. 
C. Là quá trình cơ thể hấp thu chất dinh dưỡng và thải chất cặn bãra ngoài môi trường. 
D. Là quá trình cơ thể lấy thức ăn từ môi trường ngoài vào cơ thể. 
Câu 16. Trong quá trình tiêu hóa thức ăn, gan tiết ra dịch tiêu hóa nào sau đây? 
A. Dịch mật. 
B. Dịch tụy. 
C. Dịch ruột. 
D. Enzyme amylase. 
Câu 17. Trong quá trình tiêu hóa, chất dinh dưỡng được hấp thụ vào cơ thể qua bộ phận nào 
sau đây? 
A. Thành ruột non. 
B. Thành dạ dày. 
C. Thành ruột già. 
D. Thành trực tràng. 
Câu 18. Tuyến tiêu hóa có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn? 
A. Tiết dịch tiêu hóa biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được. 
B. Cắt xé thức ăn thành nhỏ vụn, làm mềm, làm nhuyễn thức ăn để cơ thể dễ hấp thụ. 
C. Trộn đều thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa giúp cơ thể dễ hấp thụ. 
D. Thu nhận thức ăn và đẩy xuống các phần dưới của ống tiêu hóa. 
Câu 19. Khi nói về nhu cầu dinh dưỡng ở người, phát biểu nào sau đây sai? 
A. Người già có nhu cầu dinh dưỡng rất cao. 
B. Trẻ em cần nhu cầu dinh dưỡng cao. 
C. Người lao động nặng nhu cầu dinh dưỡng cao. 
D. Người mới khỏi bệnh cần nhu cầu dinh dưỡng cao. 
Câu 20. Trong các nguyên tắc lập khẩu phần ăn, nguyên tắc nào sau đây không đúng? 
A. Cung cấp nhiều carbohydrate cho người già và trẻ em. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 15/16 
B. Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. 
C. Đủ nhóm thức ăn, vitamin và muối khoáng. 
D. Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của mỗi cơ thể. 
Câu 21. Ở trẻ em, chất dinh dưỡng không được cung cấp đầy đủ trong thời gian dài sẽ hậu quả 
gì? 
A. Trẻ suy dinh dưỡng, còi xương, chậm phát triển. 
B. Trẻ em phát triển không cân đối, béo phì. 
C. Trẻ em không phát triển chiều cao, nguy cơ đau dạ dày. 
D. Trẻ em rối loạn tiêu hóa, bệnh loãng xương. 
Câu 22. Trong khẩu phần ăn thiếu chất xơ dễ gây bệnh nào sau đây cho hệ tiêu hóa? 
A.Táo bón. 
B. Tiêu chảy. 
C. Đau dạ dày. 
D. Viêm đại tràng. 
Câu 23. Trong các thực phẩm sau đây, thực phẩm nào có độc tố gây hại cho cơ thể? 
A. Củ khoai tây mọc mầm. 
B. Củ khoai lang mọc mầm. 
C. Hạt đậu xanh nảy mầm. 
D. Củ tỏi nảy mầm. 
II. TỰ LUẬN 
Câu 1. Trong các loại thức ăn em thích, thức ăn nào nên ăn thường xuyên, thức ăn nào em nên 
hạn chế ăn? Vì sao? 
Câu 2. Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử 
dụng. Trong đó, phương pháp nào an toàn? Phương pháp nào có thể gây mất an toàn vệ sinh 
thực phẩm? Vì sao? 
Câu 3. Em và những người thân trong gia đình thường thực hiện biện pháp nào để bảo vệ 
đường tiêu hóa? 
Câu 4. Điền tên các hệ cơ quan vào tranh vẽ, nêu chức năng của hệ cơ quan số 4 và 5 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 16/16 
Câu 5: Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng trong súp lơ xanh được biến đổi thành 
những chất gì để tế bào và cơ thể có thể hấp thu được? 
 - ----------------------------- Hết ---------------------------------- 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfhuong_dan_on_tap_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_8_nam_h.pdf