Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 2, Bài 2: Vận tốc - Năm học 2019-2020

doc 4 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 24Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 8 - Tiết 2, Bài 2: Vận tốc - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Vật lý 8
Ngy soạn: 13/8/2019
Tuần: 2
Tiết: 2 Bài 2: VẬN TỐC
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: 
 - Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút 
ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc).
 - Công thức tính vận tốc: v = s / t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị hợp pháp 
của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
 Kỹ năng:
 - Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
 - Đổi đơn vị và giải bài tập về v, s, t.
 Thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tự giác đọc, nghiên cứu bài mới.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Tích cực tham gia hoạt động nhóm giải giải bài tập theo 
yêu cầu.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Rõ ràng, chính xác.
 - Năng lực thực hành thí nghiệm: Không.
II. Chuẩn bị
 Cả lớp: Bảng 2.1, 2.2; - Tranh vẽ tốc kế.
III. Các bước lên lớp: 
 1. Ổn định tổ chức
 Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.
 2. Kiểm tra bài cũ 
 Giới thiệu chương trình, chuẩn bị sách vở, dụng cụ cần thiết để học môn lý 8 cho học 
sinh biết.
 3. Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiển
 Đặt vấn đề mở đầu
 Thời lượng trong thực hiện hoạt động: 02 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Tạo cho học sinh sự thắc mắc, tìm tòi kiến thức mới.
 Nội dung: + ĐVĐ: - Một người đi xe đạp và một người đang chạy bộ. Hỏi người nào 
chuyển động nhanh hơn?
 Cách thức tổ chức hoạt động
 GV: Nêu vấn đề 
 HS: Chú ý lắng nghe và chuẩn bị kiến thức cần học.
 b) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Đưa ra câu trả lời theo sự hiểu biết hiện có.
 Có thể nêu 3 trường hợp:
 - Người đi xe đạp nhanh hơn.
 - Người đi xe đạp chậm hơn.
 - Hai người chuyển động như nhau.
 c) Kết luận của giáo viên: - Để biết được điều này ta tìm hiểu nội dung bài “Vận tốc”.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 * Kiến thức 1: I. VẬN TỐC LÀ GÌ?
 - 1 - Giáo án Vật lý 8
 Thời lượng thực hiện hoạt động: 12 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Hiểu được vận tốc là nói đến sự nhanh chậm của chuyển 
động.
 Nội dung: I. VẬN TỐC LÀ GÌ?
 b) Cách thức tổ chức hoạt động
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (12 phút)
 - Treo bảng 2.1, HS làm C1. - Thảo luận nhóm và ghi kết quả.
 - HS đọc kết quả. Tại sao có kết quả đó? - cùng quãng đường, thời gian càng ít càng 
 chạy nhanh.
 - Làm C2 và chọn nhóm đọc kết quả. - Tính toán và ghi kết quả vào bàng.
 - HS Khá-Giỏi: Hãy so sánh độ lớn các giá - Cá nhân làm việc và so sánh kết quả.
 trị tìm được ở cột 5 trong bảng 2.1
 - Thông báo các giá trị đó là vận tốc.
 - HS phát biểu khái niệm vận tốc. - Quãng đường đi được trong một giây.
 - Dùng khái niệm vận tốc để đối chiếu với - Vận tốc càng lớn chuyển động càng 
 cột xếp hạng có sự quan hệ gì? nhanh.
 - Thông báo thêm một số đơn vị thơi gian: 
 giờ, phút, giây.
 - HS làm C3 yển động / nhanh hay chậm / quãng đường 
 đi được / trong một giây
 c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Đọc thông tin SGK, trả lời các câu C1, C2, C3.
 d) Kết luận của giáo viên: 
 - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động.
 - Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường trong một đơn vị thời gian.
* Kiến thức 2: II. CÔNG THỨC
 Thời lượng thực hiện hoạt động: 8 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Biết được công thức tính vận tốc; tên gọi các đại lượng 
 trong công thức.
 Nội dung: Công thức tính vận tốc.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 - Giới thiệu s, t, v và dựa vào bảng 2.1 để lập - Lấy cột 2 chia cho cột 3
 công thức. v = s / t
 - Suy ra công thức tính s, t s = v . t; t = s / v
 - Giới thiệu tốc kế Quan sát, lắng nghe
 c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Ghi công thức; suy ra tính s và t.
 d) Kết luận của giáo viên: 
 S
 v 
 t
 Trong đó:
 S: quãng đường (km,m)
 t : thời gian (h, ph, s)
 v: vận tốc (km/h, m/s)
 S
 v suy ra s = v. t 
 t
 t = s / v
 - 2 - Giáo án Vật lý 8
* Kiến thức 3: III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC:
 Thời lượng thực hiện hoạt động: 10 phút
 b) Mục đích của hoạt động: Biết một số đơn vị đo vận tốc, đơn vị hợp pháp của vận tốc.
 Nội dung: Đơn vị vận tốc
 b) Cách thức tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 - Treo bảng 2.2 và gợi ý HS tìm các đơn vị - cá nhân làm và lên bảng điền.
 khác.
 - Chú ý: 1km = 100m
 1h = 60ph = 3600s
 GV. Cho bài tập đổi đơn vị vận tốc (HS Khá 
 – Giỏi)
 c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Hoàn thành bài tập C4.
 d) Kết luận của giáo viên: 
 - Đơn vị hợp pháp là km/h và m/s
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng:
 IV. Bài tập vận dụng:
 Thời lượng thực hiện hoạt động: 8 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức, 
công thức để giải thích, tính toán một số bài tập cụ thể có liên quan đến vận tốc, quãng 
đường, thời gian.
 Nội dung: Câu C5, C6, C7, C8 SGK.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 - HS làm C5 C8 - Làm việc cá nhân, so sánh kết quả của 
 GV: gọi hs đọc c.5 nhau.
 - Các em làm việc cá nhân.
 - Gợi ý: muốn biết CĐ nào nhanh hay chậm 
 hơn tà làm thế nào?
 - Gọi hs lên bảng làm câu b.
 GV: Để làm được C.6 ta vận dụng công thức 
 nào?
 - Gọi hs lên làm.
 GV: Phân lớp thành 2 dãy bàn.
 Dãy 1: Làm BT C.7
 Dãy 2: Làm BT C.8
 - Gọi hs đại diện hai dãy lên làm.
 - Cho hs đọc phần có thể em chưa biết (nếu 
 còn thời gian)
 - Giao bài tập về nhà
 c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Trả lời Câu C5, C6, C7, C8 SGK.
 d) Kết luận của giáo viên: 
 C5: 
 a. Mỗi giờ ô tô đi được 36km.
 Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km.
 - 3 - Giáo án Vật lý 8
 Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m.
 b. Muốn biết chuyển động nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh 3 vận tốc cùng một 
đơn vị:
 vôtô=36km/h = 10m/s
 vXđ=10,8km/h=3m/s
 v tàu hỏa = 10m/s
 Ô tô, tàu hỏa nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất.
 C6:
 Vận tốc của đoàn tàu;
 v = s / t = 81 / 1,5 = 54(km/h)
 54km/h = 15m/s
 C7:
 Quãng đường đi được:
 s = v.t = 12. 2/3 = 8 (km)
 C8:
 Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc;
 s = v.t = 4. ½ = 2 (km)
4. Củng cố: (3ph)
 - Vận tốc là gì? Công thức tính? Dụng cụ đo
5. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối:
 Thời lượng thực hiện hoạt động: 3 phút
 a) Mục đích của hoạt động: Nhắc nhở, hướng dẫn học sinh ôn tập bài học, chuẩn bị kiến 
 thức và dụng cụ học tập cho tiết sau.
 Nội dung: Học nội dung bài học và xem lại các câu hỏi; bài tập đã làm; làm thêm bài 
 tập ở SBT. Xem và chuẩn bị bài 3: Chuyển động đều, chuyển động không đều.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động
 GV: Dặn dò, Hướng dẫn.
 HS: Chú ý theo dõi
 c) Sản phẩm hoạt động của học sinh: Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
 d) Kết luận của giáo viên: 
 Học nội dung bài học và xem lại các câu hỏi; bài tập đã làm; làm thêm bài tập ở SBT. 
 Xem và chuẩn bị bài 3: Chuyển động đều, chuyển động không đều..
IV. RÚT KINH NGHIỆM
 KÝ DUYỆT TUẦN 02
 Ngày 15 tháng 8 năm 2019
 - ND: . . ...........
 - PP: . ..
 - HT: ..
 Tổ Phó
 Nguyễn Thị Ánh Sương
 - 4 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_lop_8_tiet_2_bai_2_van_toc_nam_hoc_2019_2020.doc