Giáo án Vật lí 8 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ

doc 5 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 8 - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Thái Văn Kệ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 VẬT LÝ 8
Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên:
 Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ
 TÊN BÀI DẠY
 ÔN TẬP( TIẾT 1)
 Môn học: VẬT LÝ - Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 - Ôn lại, hệ thống kiến thức về chương I: Cơ học: Biết được thế nào là chuyển 
động cơ học, vận tốc, chuyển động đều và chuyển động không đều. Biết cách biểu 
diễn lực. Lấy ví dụ thực tế về sự cân bằng lực, quán tính, lực ma sát.
 - Giải thích được các hiện tượng liên quan
 2. Năng lực:
 2.1. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa để trả lời 
các câu hỏi ôn tập và làm bài tập vận dụng trong SGK.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải quyết một số câu hỏi 
và bài tập phần vận dụng
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra cách giải quyết các câu hỏi 
vận dụng thực tế
 2.2. Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực nhận biết KHTN:/1. Lấy được ví dụ tính tương đối của chuyển 
động. Nhận biết được chuyển động đều và chuyển động không đều. Tính được vận 
tốc của chuyển động thẳng. Lấy được ví dụ về cân bằng lực, quán tính, lực ma sát.
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích các hiện tượng xảy ra trong 
cuộc sống liên quan đến chuyển động, quán tính, lực ma sát.
 3. Phẩm chất: 
 - Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong hoạt động nhóm
 - Phẩm chất tự chủ, trách nhiệm.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,kế hoạch bài dạy, SGK, bảng phụ câu 5, 
phiếu học tập phần vận dụng cho các nhóm.
 2. Học sinh: SGK VẬT LÝ 8
 III. Tiến trình dạy học
 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
 a) Mục tiêu: Giúp HS có cái nhìn khái quát về những nội dung đã học 
trong chương II/1
 b) Nội dung: Nêu tên những bài học đã được học trong chương I
 c) Sản phẩm: HS kể tên được các bài học trong chương I
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nêu tên các bài học trong 
chương I
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhớ lại nội dung trong chương
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt đáp án: Chuyển động cơ học, vận tốc, 
chuyển động đều và chuyển động không đều, 
biểu diễn lực, sự cân bằng lực – quán tính, lực 
ma sát.
 2. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP 
 a) Mục tiêu: Dùng các kiến thức đã học trong chương để Luyện tập củng cố 
kiến thức
 b) Nội dung: Các câu hỏi ôn tập
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm học sinh
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập A- Ôn tập: 
- GV y/c HS nhớ lại kiến thức trong chương để 1. Chuyển động cơ học là sự thay 
trả lời các câu hỏi phần A, bài 18 đổi vị trí của vật này so với vật 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập khác được chọn làm mốc trong 
 một khoảng thời gian. VẬT LÝ 8
- GV tổ chức cho HS trả lời ra phiếu học tập theo 2. VD: xe ôtô chuyển động so 
nhóm với cây bên đường nhưng lại 
- HS nhớ lại kiến thức có được trong chương để đứng yên so với người lái xe.
hoàn thành phiếu học tập theo nhóm 3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng 
*Báo cáo kết quả và thảo luận cho sự nhanh hay chậm của 
 chuyển động. Độ lớn vận tốc 
- Giáo viên thông báo hết thời gian, và yêu cầu được đo bằng quãng đường đi 
đại diện các nhóm lên báo cáo. được trong một đơn vị thời gian.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận xét và Công thức: v=s/t trong đó 
bổ sung câu trả lời 
 4. Công thức tính vận tốc trung 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
 bình là: v tb=s/t trong 
- Giáo viên đánh giá, góp ý, nhận xét các nhóm đó (không được viết 
 v =(v +v )/2.)
- Đưa ra thống nhất chung. tb 1 2
 5. Lực là nguyên nhân thay đổi 
 vận tốc. VD: lực hút của nam 
 trâm làm chiếc xe lăn chuyển 
 động.
 6. Các đặc điểm của lực, cách 
 biểu diễn trên vectơ là:
 - điểm đặt: trên vật.
 - phương và chiều.
 - cường độ (độ lớn). 
 7. Một vật chịu tác dụng của hai 
 lực cân bằng sẽ:
 - đứng yên nếu vật đang đứng 
 yên.
 - chuyển động đều nếu vật đang 
 chuyển động.
 8. Lực ma sát xuất hiện khi vật 
 đang lăn, trượt, hay đứng yên. 
 Nó xh để cản trở chuyển động 
 lăn, trượt, hay giúp vật tiếp tục 
 đứng yên.
 9.VD: khi xe đang chạy thẳng 
 bỗng rẽ phải làm người không VẬT LÝ 8
 kịp thay đổi vận tốc vì có quán 
 tính nên nghiêng sang trái 
 3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
 a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học trong chương để làm phần 
B.Vận dụng.
 b) Nội dung: Các câu hỏi phần I/ Trắc nghiệm (câu 1, 2, 3) và phần II/ Trả 
lời câu hỏi (câu 1 – 3), phần III/ Bài tập (bài 1 trang 65 SGK)
 c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của HS
 d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên và Nội dung
 học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học B/Vận dụng:
tập I.Trắc nghiệm:
+ Đọc SGK lần lượt trả lời Câu 1 2 3
các câu hỏi phần I, II, III.
 Đ/án D D B
+ Cho HS lên bảng thực hiện 
theo yêu cầu.
*Thực hiện nhiệm vụ học II.Trả lời câu hỏi.
tập 1. Ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động 
Thảo luận cặp đôi nghiên ngược lại là vì: ta đã chọn ôtô làm mốc, khi đó 
cứu câu hỏi để trả lời. cây sẽ chuyển động so với ôtô.
Thảo luận nhóm thống nhất 2. Ta phải lót tay bằng dây cao su vì làm như vậy 
câu trả lời sẽ tăng lực ma sát trên nút chai. Lực này sẽ 
 giúp ta dễ xoay nút chai ra khỏi cổ chai hơn.
Hoạt động nhóm để thực 
hiện yêu cầu của GV 3. Khi xe chuyển động thẳng mà đột ngột rẽ phải 
 thì hành khách trên xe còn quán tính cũ chưa 
*Báo cáo kết quả và thảo 
 kịp đổi hướng cùng xe nên bị nghiêng sang 
luận
 trái.
- Nộp kết quả thảo 
 III. Bài tập:
luận/1(Làm vào tờ A0)
 Bài tập 1/65/sgk.
- Đại diện nhóm trình bày 
câu trả lời Tóm tắt:
*Đánh giá kết quả thực hiện s1=100m, t1=25s
nhiệm vụ s2=50m, t2=20s. VẬT LÝ 8
- Giáo viên đánh giá, góp ý, Tính vtb1, vtb2, vtb?
nhận xét các nhóm Giải:
- Đưa ra thống nhất chung. - vận tốc trung bình trên đoạn đường dốc là: 
 vtb1=s1/t1=100/25= 4m/s
 - vận tốc trung bình trên đoạn đường nằm ngang là: 
 vtb2=s2/t2=50/20= 2,5m/s
 - vận tốc trung bình trên cả quãng đường là: vtb=
 s s
 1 2 =150/45=3,33m/s.
 t1 t2
 Đáp số:/1vtb1= 4m/s, vtb2=2 ,5m/s, vtb= 3,33m/s
IV. Rút kinh nghiệm
Kí duyệt tuần 7
Ngày: 14/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_8_tuan_7_nam_hoc_20212_2022_thai_van_ke.doc