Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí ÔN TẬP Môn học: Vật lý ; Lớp: 8 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Hệ thống và củng cố kiến thức từ bài 15 đến bài 23. - Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lí đơn giản. - Giải được bài tập đơn giản. 2. Về năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học: Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế hoạch có hiệu quả. - Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải một số bài tập. - Năng lực sáng tạo: Giải được bài tập sáng tạo. b. Các năng lực đặc thù: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí. Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí. Đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu. - Năng lực tính toán: Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học. Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới. * Vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Bước đầu vận dụng kiến thức khoa học vào một số tình huống đơn giản, mô tả, dự đoán, giải thích được các hiện tượng khoa học đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm học: Yêu thích bộ môn, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng internet để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. GV: SGK, SGV, GA, đề cương ôn tập. 2. HS: SGK, SBT, vở ghi. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo được tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho học sinh. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: để thực hiện tốt bài kiểm - HS: Hoạt động cá Chúng ta cùng ôn tra sắp tới, theo em cần nắm nhân tập trong tiết học vững những nội dung nào? hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2 a) Mục tiêu: Hệ thống và củng cố kiến thức từ bài 15 đến bài 23. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Đưa ra các câu hỏi - HS: HĐ cá nhân, NX I. Kiến thức cơ bản yêu cầu HS trả lời và câu trả lời của bạn. thiết lập sơ đồ tư duy. - GV: Gợi ý, hướng dẫn - HS: HĐ nhóm vẽ sơ đồ HS vẽ đúng sơ đồ tư duy tư duy 1.Công suất 1. Công suất: 1.Công suất Ý nghĩa số ghi công suất - Công suất là gì ? Viết Ý nghĩa số ghi công suất được công thức tính công trên các máy móc, dụng trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị: suất và nêu đơn vị đo cụ hay thiết bị: công suất. VD: Công suất của động VD: Công suất của động - ý nghĩa số ghi công suất cơ ô tô cho biết công mà cơ ô tô cho biết công mà động cơ ô tô thực hiện trên các máy móc, dụng động cơ ô tô thực hiện cụ hay thiết bị ? trong một đơn vị thời trong một đơn vị thời gian. - Vận dụng được công gian. thức? - Công suất ghi trên các - Công suất ghi trên các thiết bị dùng điện là biểu thiết bị dùng điện là biểu thị điện năng tiêu thụ thị điện năng tiêu thụ trong một đơn vị thời trong một đơn vị thời gian. gian. 2. Cơ năng – thế năng – 2. Cơ năng – thế năng – 2. Cơ năng – thế năng – động năng động năng động năng -Khi nào vật có cơ năng? -Vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng ntn? - Hãy ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng? -Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng ntn? 3. Các chất được cấu tạo 3. Các chất được cấu tạo 3. Các chất được cấu tạo như thế nào? như thế nào? như thế nào? - Các chất đều cấu tạo từ - Hãy ví dụ và giải thích - Các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử. một hiện tượng xảy ra do các phân tử, nguyên tử. giữa các phân tử, nguyên - Giữa các phân tử, - Giữa các phân tử, tử có khoảng cách? nguyên tử có khoảng nguyên tử có khoảng 3 4. Nguyên tử, phân tử cách. cách. chuyển động hay đứng 4. Nguyên tử, phân tử 4. Nguyên tử, phân tử yên? chuyển động hay đứng chuyển động hay đứng - Hãy ví dụ và giải thích yên? yên? một hiện tượng xảy ra do - Các phân tử, nguyên tử - Các phân tử, nguyên tử các nguyên tử, phân tử chuyển động không chuyển động không chuyển động không ngừng. ngừng. ngừng, hiện tượng khuếch tán. - Khi ở nhiệt độ càng cao - Khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển tử cấu tạo nên vật chuyển 5. Nhiệt năng động càng nhanh. động càng nhanh. - Phát biểu định nghĩa 5. Nhiệt năng 5. Nhiệt năng nhiệt năng. Có 2 cách làm thay đổi Có 2 cách làm thay đổi - Hãy kể tên hai cách làm nhiệt năng là thực hiện nhiệt năng là thực hiện biến đổi nhiệt năng và công và truyền nhiệt. công và truyền nhiệt. tìm được ví dụ minh hoạ Ví dụ:... Ví dụ: cho mỗi cách? - Phát biểu định nghĩa nhiệt lượng và nêu được Nhiệt lượng: Q (J) Nhiệt lượng: Q (J) đơn vị đo nhiệt lượng là gì? 6. Nêu các hình thức 6.Có 3 hình thức truyền 6.Có 3 hình thức truyền truyền nhiệt. nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt. và bức xạ nhiệt. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Yêu cầu HS làm - HS: HĐ cá nhân, NX bài tập: bài làm của bạn. Câu 1: Câu 1: Giải thích tại sao Câu 1: Nêu được các Nêu được các phân tử khí khi xịt nước hoa vào phân tử khí và phân tử và phân tử nước hoa có trong một góc phòng sau nước hoa có khoảng khoảng cách, chuyển một thời gian cả phòng cách, chuyển động hỗn động hỗn độ không đều có mùi nước hoa. độ không ngừng lên sau ngừng lên sau một thời một thời gian các phân tử gian các phân tử nước nước hao đan xen vào hao đan xen vào các phân các phân tử không khí lên tử không khí lên cả cả phòng có mùi thơm phòng có mùi thơm nươc nươc hoa. hoa. Câu 2 Câu 2: Tính công suất Câu 2 4 của dòng nước chảy qua h= 25(m), l = 120 (m3/ p) h= 25(m), l = 120 (m3/ p) đạp ngăn cao 25m xuống Trong thời gian 1 phút Trong thời gian 1 phút dưới, biết răng lưu lựng nước chảy được khối nước chảy được khối 3 dòng nước là 120m / lượng là: lượng là: phút( Khối lượng riêng của nước là 1000kg/ m3) d = 1000(kg/ m3) d = 1000(kg/ m3) m = D. V = 120. 1000 = m = D. V = 120. 1000 = 120 000( kg) 120 000( kg) P = ? P = ? Trọng lượng của nước là: Trọng lượng của nước là: P = 10 m = 10. 120 000 = P = 10 m = 10. 120 000 = 1 200 000(N) 1 200 000(N) Công thực hiện khi bơm Công thực hiện khi bơm nước là: nước là: A = P. h = 1 200 000. 25 A = P. h = 1 200 000. 25 = 30 000 000(J) = 30 000 000(J) Công suất của máy bơm Công suất của máy bơm nước là: nước là: P = A/ t = 30 000 000 : 1 P = A/ t = 30 000 000 : 1 = 30 000 000( W) = 30 000 000( W) Câu 3 Câu 3: Tại sao khi hòa Câu 3 - Giữa các phân tử đường đường vào nước nóng và nước có khoảng cách . đường lại nhanh tan hơn -- Giữa các phân tử khi hòa vào nước lạnh? đường và nước có - Các phân tử đường và khoảng cách . nước chuyển động không - Các phân tử đường và ngừng. Chuyển động này nước chuyển động không càng nhanh khi nhiệt độ ngừng. Chuyển động này càng tăng cao. càng nhanh khi nhiệt độ Vì vậy khi hòa đường càng tăng cao. vào nước nóng đường sẽ Vì vậy khi hòa đường tan nhanh hơn khi hòa vào nước nóng đường sẽ vào nước lạnh. tan nhanh hơn khi hòa vào nước lạnh. - GV: Thống nhất và đưa ra đáp án đúng. - HS: Ghi vào vở 5 Ký duyệt tuần 27 ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ..................................................................................... ............
Tài liệu đính kèm: