Giáo án Vật lí 8 - Chủ đề: Nhiệt năng. Các hình thức truyền nhiệt - Lê Thị Trí

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lí 8 - Chủ đề: Nhiệt năng. Các hình thức truyền nhiệt - Lê Thị Trí", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán -Lý Lê Thị Trí
 CHỦ ĐỀ: NHIỆT NĂNG
 CÁC HÌNH THỨC TRUYỀN NHIỆT
 Môn học: Vật lý; Lớp: 8
 Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ. 
HS biết tìm được ví dụ trong thực tế về thực hiện công và truyền nhiệt (về sự dẫn 
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt).
- HS hiểu và so sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
- Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn 
nhiệt kém của chất lỏng, chất khí.
- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí.
- Biết được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi 
trường nào?
- Nêu được tên của hình thức truyền nhiệt chủ yếu của các chất rắn, lỏng, khí, chân 
không. 
- Quan sát hiện tượng vật lý, tiến hành thí nghiệm.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
- Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản như đèn cồn, nhiệt kế Lắp đặt thí 
nghiệm theo hình vẽ. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc và nghiên cứu các thí nghiệm trong SGK.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: nêu và giải thích được một số hiện 
tượng liên quan đến sự dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt trong đời sống.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả từ việc quan sát mỗi 
thí nghiệm.
* Năng lực chuyên biệt bộ môn:
- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: so sánh, đối chiếu kết quả từ 
các thí nghiệm để rút ra kết luận chung về tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, 
khí.
- Năng lực thực hành, thí nghiệm: quan sát thí nghiệm của giáo viên để đưa ra 
nhận xét, kết luận.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm học: Cẩn thận, chính xác, khoa học và tích cực trong khi học và giải bài 
tập. có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng vật lí 
đơn giản trong thực tế cuộc sống.
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng học tập, sử dụng khéo léo một số 
dụng cụ thí nghiệm dễ vỡ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 1. Giáo viên: SGK, GA; 2
 * TBDH:
 - Một miếng kim loại, 1 quả bóng cao su, một phích nước nóng, 1 cốc thuỷ 
tinh.
 - 1 đèn cồn có gắn các đinh a, b, c, d, e bằng sáp như hình 22.1. Lưu ý các 
đinh có kích thước như nhau, nếu sử dụng nến để gắn các đinh lưu ý nhỏ nến đều 
để gắn các đinh.
 - Bộ thí nghiệm hình 22.2. Lưu ý gắn các đinh ở 3 thanh khoảng cách như 
nhau
 - 1 giá đựng ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 ống nghiệm:
 + ống 1 có sáp (nến) ở đáy ống có thể hơ qua lửa lúc ban đầu để nến gắn 
xuống đáy ống nghiệm không bị nổi lên, đựng nước
 + ống 2: Trên nút ống nghiệm bằng cao su hoặc nút bấc có que
 - 1 khay đựng khăn ướt.
 - Bộ dụng cụ thí nghiệm hình 23.3:
1 giá thí nghiệm, 1 nhiệt kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 lưới đốt, 1 đèn cồn, 1 gói thuốc tím.
 - Thí nghiệm hình 23.2, 23.5: 1 cái phích, 1tờ tranh vẽ cái phích (phóng to).
 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi. 
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV làm thí nghiệm thả - HS quan sát Vào chủ đề bài học.
bóng rơi. 
- Yêu cầu HS quan sát và - HS quan sát và mô tả 
mô tả hiện tượng. hiện tượng
- GV: đặt vấn đề như sgk
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: 
 - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt 
độ của vật.
 - Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
 - Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
 Kiến thức 1. Tìm hiểu về nhiệt năng
 Mục đích: Giúp HS tìm hiểu về nhiệt năng.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ I. Nhiệt năng
học tập được giao: - Nhiệt năng của một vật 
 Hs làm việc cá nhân suy là tổng động năng của 
 nghĩ trả lời câu hỏi. các phân tử cấu tạo nên 
 Báo cáo kết quả và thảo vật.
 luận
- Yêu cầu HS nhắc lại - Cơ năng của vật do 
động năng trong cơ học. chuyển động mà có gọi là 
 động năng. 3
- Các vật được cấu tạo - Các vật được cấu tạo từ 
như thế nào? những phân tử, nguyên 
- Các phân tử, nguyên tử tử. - Nhiệt độ của vật càng 
chuyển động hay đứng - Các phân tử, nguyên tử cao thì nhiệt năng của vật 
yên? chuyển độn hỗn độn càng tăng.
- Nhiệt độ của vật càng không ngừng. 
cao thì các phân tử, 
nguyên tử cấu tạo nên vật 
chuyển động như thế 
nào?
- GV thông báo: Tổng 
động năng phân tử cấu 
tạo nên vật gọi là nhiệt 
năng.
- Hãy tìm hiểu mối quan - HS suy nghĩ.
hệ giữa nhiệt năng và 
nhiệt độ? - Nước trong cốc có nhiệt 
- GV gợi ý: Có một cốc năng, vì ..
nước, nước trong cốc có 
nhiệt năng không? Tại - Khi đun nóng thì nhiệt 
sao? năng của nước tăng, vì ... 
- Nếu đun nóng, thì nhiệt 
năng của nước có thay 
đổi không? Tại sao?
- Từ đó HS tìm được mối 
liên hệ giữa Nhiệt năng 
và nhiệt độ.
Đánh giá kết quả:
- Giáo viên đánh giá, góp 
ý, nhận xét.
 Kiến thức 2: Tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt năng
 Mục đích: Giúp HS tìm hiểu các cách làm thay đổi nhiệt năng
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- Chuyển ý: HS nhắc lại - HS trả lời: Nhiệt độ của II. Các cách làm thay 
định nghĩa nhiệt năng? vật càng cao thì các phân đổi nhiệt năng
- Từ định nghĩa nhiệt tử, nguyên tử cấu tạo nên 
năng cho biết khi nào thì vật chuyển động càng 
nhiệt năng của vật thay nhanh.
đổi? Khi nào thì tổng 
động năng của các phân 
tử cấu tạo nên vật bị thay 
đổi? Khi nào động năng 
bị thay đổi? (GV giới 
thiệu sang hoạt động 3) - Nhiệt năng của một vật 
Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện nhiệm vụ có thể thay đổi bằng 4
học tập - HS hoạt động nhóm, cách:
- Hoạt động nhóm: GV thảo luận + Thực hiện công
cho các nhóm thảo luận - Thảo luận để rút ra kết + Truyền nhiệt
để tìm ra các cách để làm luận: 3 phút.
biến đổi nhiệt năng. - Các nhóm thực hiện, 
- Giả sử em có một cái viết câu trả lời ra giấy 
búa, làm sao cho miếng (hoặc bảng phụ) mà giáo 
kim loại nóng lên? Nếu viên yêu cầu.
không có búa, thì em làm 
cách nào?
- Cho HS trả lời C1 và Báo cáo kết quả và thảo 
C2. luận:
- GV cho các nhóm thí - Trình bày kết quả trước 
nghiệm lớp:
 +Dùng búa đập lên 
Đánh giá kết quả: miếng kim loại.
- Giáo viên đánh giá, góp +Cọ xát miếng kim loại 
ý, nhận xét quá trình làm lên mặt bàn.
việc các nhóm. +Thả miếng kim loại vào 
 cốc nước nóng.
 - Các nhóm nhận xét, 
 thảo luận.
- Đưa ra thống nhất - Nước trong cốc có nhiệt 
chung: năng, vì ..
- Cách mà các em cọ xát 
miếng kim loại trên mặt - Khi đun nóng thì nhiệt 
bàn đó gọi là cách thực năng của nước tăng, vì .. 
hiện công.
- Cách mà các em bỏ 
miếng kim loại vào nước 
nóng gọi là sự truyền 
nhiệt.
 Kiến thức 3: Tìm hiểu về nhiệt lượng
 Mục đích: Giúp HS tìm hiểu về nhiệt lượng
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV trở lại các cách làm - Thảo luận nhóm và đưa III. NHIỆT LƯỢNG
biến đổi nhiệt năng bằng ra câu trả lời.
cách thực hiện công và 
truyền nhiệt ở trên để - Phần nhiệt năng mà vật 
thông báo định nghĩa nhận thêm được (hay mất 
nhiệt lượng và đơn vị - HS trả lời: Trước khi cọ bớt đi) trong quá trình 
nhiệt lượng. xát hay trước khi thả truyền nhiệt gọi là nhiệt 
- Trước khi cọ xát hay miếng kim loại vào nước lượng.
trước khi thả miếng kim nóng thì nhiệt độ của vật - Ký hiệu nhiệt lượng là 
loại vào nước nóng thì chưa tăng, nhiệt năng của Q. 5
nhiệt độ của vật tăng vật chưa tăng. - Đơn vị nhiệt lượng là 
chưa? Nhiệt năng của vật Jun.
tăng chưa? - Sau khi thực hiện công 
- Sau khi thực hiện công hay truyền nhiệt thì nhiệt 
hay truyền nhiệt thì nhiệt độ của miếng kim loại 
độ của miếng kim loại tăng, nhiệt năng tăng.
thế nào? Nhiệt năng của 
miếng kim loại thế nào?
- GV đưa thêm một tình 
huống: Một miếng kim 
loại đang nóng vào cốc 
nước lạnh thì sau một 
thời gian nhiệt độ và 
nhịêt năng của kim loại 
có thay đổi không?
- Từ đó GV hình thành 
định nghĩa và đơn vị 
nhiệt năng. Công là số đo 
cơ năng được truyền đi, 
nhiệt lượng là số đo nhiệt 
năng được truyền đi, nên 
công và nhiệt lượng có 
cùng đơn vị là Jun.
 Kiến thức 4: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt và tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
 Mục đích: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt, so sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, 
 khí.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
GV: Yêu cầu HS đọc mục TN HS: Đọc TN, nêu tên dụng I. Sự dẫn nhiệt
SGK, nêu tên dụng cụ, các cụ, các bước tiến hành TN.
bước tiến hành TN.
GV: Yêu cầu HS đưa ra ý HS1: Các đinh sẽ rơi 1.Thí nghiệm:
kiến dự đoán các đinh ở H22.1 xuống đồng thời 2.Trả lời câu hỏi:
sẽ có hiện tượng gì? HS2: Các đinh rơi theo thứ C1: Nhiệt truyền 
 tự a,b,c,d,e. đến sáp làm sáp 
 HS: quan sát nóng lên, chảy ra.
GV: Bố trí TN như hình 22.1. C3: Nhiệt truyền 
Tiến hành TN biểu diễn. HS: Trả lời từ A đến B của 
GV: Yêu cầu HS nhận xét KQ thanh đồng.
TN, so sánh với dự đoán và trả HS: Nhiệt đã truyền làm 
lời C1, C2, C3 sáp nóng chảy ra
GV: Các đinh rơi xuống HS: a,b,c,d,e 3. Kết luận:
chứng tỏ điều gì? Nhiệt năng có 
GV: Các đinh rơi xuống theo HS: Nhiệt năng có thể thể truyền từ phần 
thứ tự nào? truyền từ phần này sang này sang phần 
GV điều khiển HS đi đến phần khác của vật, từ vật khác của vật, từ 6
thống nhất câu trả lời, rút ra này sang vật khác gọi là sự vật này sang vật 
kết luận Sự truyền nhiệt dẫn nhiệt. khác gọi là sự dẫn 
năng như trong TN gọi là sự nhiệt.
dẫn nhiệt.
- GV hướng dẫn HS tự tìm - Lắng nghe và thực hiện. II/ Tính dẫn nhiệt 
hiểu mục II. của các chất: (HS 
 tự học có hướng 
 dẫn)
 Kiến thức 5: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu và bức xạ nhiệt.
 Mục đích: Giúp HS nắm được hiện tượng đối lưu và bức xạ nhiệt.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS quan HS: Quan sát, trình bày I. Đối lưu
sát hình 23.2 SGK để 
nhận biết các dụng cụ và 1. Thí nghiệm
bố trí thí nghiệm. a. Dụng cụ
- GV tiến hành TN H23.2 HS: Quan sát b. Cách tiến hành
(GV lưu ý HS cách tiến c. Kết quả: 
hành) và cho HS quan sát 
hiện tượng xảy ra. HS: Thành dòng
GV: Nước màu tím di HS: Nước nóng nở ra 
chuyển như thế nào? trọng lượng riêng nhỏ 
GV: Tại sao nước nóng nhẹ hơn 
lại đi lên, nước lạnh lại đi HS: Nhờ nhiệt kế 2. Trả lời câu hỏi
xuống? C1, 2, 3 - SGK
GV: Tại sao biết nước HS: Lắng nghe * Kết luận:
trong cốc nóng lên? Sự truyền nhiệt năng 
GV: Hiện tượng tạo bằng các dòng chất lỏng 
thành các dòng nước gọi hoặc chất khí gọi là sự 
là dòng đối lưu. đối lưu. 
GV thông báo: Sự truyền Gió chính là sự đối lưu 
nhiệt năng tạo thành của các dòng chất khí.
dòng như trên gọi là sự 3. Vận dụng
đối lưu. Sự đối lưu cũng C4, 5, 6 – SGK.
xảy ra trong chất khí. * Chú ý: Sự đối lưu chỉ 
Gió chính là sự đối lưu HS: Quan sát, trình bày xảy ra với chất lỏng và 
của các dòng chất khí. chất khí, không xảy ra 
- GV yêu cầu HS quan đối với chất rắn và môi 
sát hình 23.2 SGK để trường chân không.
nhận biết các dụng cụ và HS: Quan sát
bố trí thí nghiệm. HS: Không khí nóng nổi 
- GV tiến hành TN H23.3 lên, không khí lạnh đi 
(GV lưu ý HS cách tiến xuống tạo thành dòng đối 
hành) và cho HS quan sát lưu.
hiện tượng xảy ra. HS: Trả lời câu hỏi đầu 
GV: Tại sao khói lại đi bài. 7
ngược như vậy?
GV: Tại sao muốn đun - HS: oi bức, khó chịu
nóng chất lỏng phải đun 
phía dưới?
 - HS: Cần có biện pháp 
 để không khí lưu thông 
*THBVMT dễ dàng.
? Sống và làm việc lâu 
trong các phòng kín sẽ 
có cảm giác như thế nào 
?
? Để hạn chế tác hại đó, 
chúng ta cần làm gì ?
GV: Mùa hè đi ngoài trời II. Bức xạ nhiệt
ta cảm thấy nóng rát, 
nhưng nếu che ô ta lại 
cảm thấy mát hơn nhiều. 
Tại sao như vậy?
GV làm ba lần TN hình 
23.4 SGK cho HS quan HS: Quan sát
sát.
Lần 1: Đặt gần đèn cồn
Lần 2: Ngăn tấm bìa ở 1. Thí nghiệm: (H23.4, 
giữa 23.5)
Lần 3: Bỏ tấm bìa ra
GV yêu cầu HS quan sát HS: không khí lạnh đi, co 
và mô tả hiện tượng xảy lại. 2. Trả lời câu hỏi
ra với giọt nước màu để C7, 8, 9 - SGK.
trả lời C7, C8, C9. HS: Đó là bức xạ nhiệt
 3. Kết luận: 
GV hướng dẫn HS thống Bức xạ nhiệt là sự 
nhất câu trả lời, rút ra kết HS: Xây dựng nhà với truyền nhiệt bằng các tia 
luận. nhiều cửa kính nhiệt đi thẳng. Bức xạ 
*THBVMT nhiệt có thể xảy ra ở cả 
? Tại các xứ lạnh, người môi trường chân không.
ta thường xây dựng nhà HS: Trồng cây xanh 
như thế nào để có thể quanh nhà
giữ ấm cho ngôi nhà ?
 ? Ở địa phương chúng 
ta, để tránh hiện tượng 
bức xạ nhiệt thì chúng 
ta cần có những biện 
pháp gì ? 
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức vừa lĩnh hội. 8
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- Hướng dẫn trả lời C3, C4, C5. (Bài 21) - HS thảo luận - HS trả lời câu 
- Bài tập trắc nghiệm: nhóm và trả lời C3, C4, C5.
1. Nhiệt năng là: C3, C4, C5.
a. Động năng chuyển động của phân tử.
b. Động năng chuyển động của vật.
c. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo Câu 1:c
nên vật. Câu 2: d
d. Cả a, b, c đều sai Câu 3: c
2. Khi nhiệt năng của vật càng lớn thì:
a. Nhiệt độ của vật càng cao.
b. Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển 
động càng nhanh.
c. Vật càng chứa nhiều phân tử.
d. Cả a, b, c đều đúng
3. Chỉ ra câu phát biểu đầy đủ nhất?
a. Phần nhiệt năng mà vật nhận vào gọi là 
nhiệt lượng.
b. Phần nhiệt năng mà vật mất đi gọi là 
nhiệt lượng.
c. Phần nhiệt năng mà vật nhận vào hay 
mất đi được gọi là nhiệt lượng.
d. Cả a, b, c đều không đầy đủ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế về sự 
dẫn nhiệt đơn giản.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 III/ Vận dụng:
GV: Hãy tìm 3 ví dụ về HS: Tìm 3 ví dụ C8:
hiện tượng dẫn nhiệt
GV: Tại sao soong, nồi HS: Vì kim loại dẫn nhiệt C9: Kim loại dẫn nhiệt 
thường làm bằng kim tốt. tốt còn sứ dẫn nhiệt kém.
loại, còn bát, đĩa thường 
làm bằng sứ? HS: vì giữa các lớp áo có C10: Không khí giữa các 
GV: Tại sao mùa đông lớp không khí dẫn nhiệt lớp áo dẫn nhiệt kém.
mặc nhiều áo mỏng ấm kém.
hơn một áo dày? HS: Vào mùa đông, để C11: Vào mùa đông, để 
GV: Vào mùa nào, chim tạo lớp không khí dẫn tạo lớp không khí dẫn 
thường hay đứng xù nhiệt kém giữa các lớp nhiệt kém giữa các lớp 
lông? lông. lông.
GV: Tại sao những lúc C12: Vì kim loại dẫn 
rét, sờ vào kim loại lại HS: Vì kim loại dẫn nhiệt nhiệt tốt.
thấy lạnh còn mùa nóng tốt.
sờ vào ta thấy nóng hơn? HS: Đọc.
GV: Yêu cầu HS đọc 9
phần có thể em chưa biết.
 Ký duyệt
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 .....................................................................................
 ............

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_8_chu_de_nhiet_nang_cac_hinh_thuc_truyen_nhie.doc