TƯ CHỌN 8 Ngày soạn: 22/11/2020 TIẾT: 11 TUẦN: 13 HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC VĂN BẢN HIỆN ĐẠI (GIÁ TRỊ Ý NGHĨA CỦA VĂN BẢN) I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật. - Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng bài. - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của các tác phẩm đã học. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập tích cực, nghiêm túc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II/ Chuẩn bị: - GV: Nghiên cứu kĩ nội dung của bài ôn tập. Giáo án, SGK, bảng phụ. Chuẩn kiến thức. - HS: Học bài cũ, soạn trước bài ôn tập SGK trang 104. III/ Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra vở bài soạn của học sinh. 3. Bài mới: (35P) Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kể tên bốn văn bản truyện Kể tên bốn văn bản truyện GV chốt lại kí Việt Nam. kí Việt Nam. 1 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: (11’) Kiến thức 1: 1. Lập bảng thống kê Mục đích: Lập bảng những văn bản truyện kí thống kê những văn bản Việt Nam đã học từ đầu truyện kí Việt Nam đã học năm học đến nay theo từ đầu năm học đến nay mẫu sau: theo mẫu sau: ( Đính kèm) - Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê những văn - Lập bảng thống kê. bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm học đến nay theo mẫu bên. Kiến thức 2: (9’) Kiến thức 2: 2. Nêu những điểm giống Mục đích: Hướng dẫn - Nêu những điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu học sinh Nêu những điểm nhau và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức giống nhau và khác nhau về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của 3 văn bản trong các bài 2,3 và 4: hình thức nghệ thuật của trong các bài 2,3 và 4. (Đính kèm). 3 văn bản trong các bài 2,3 và 4. (khá-giỏi) Kiến thức 3: (8’) Kiến thức 3: 3. Trong mỗi văn bản của Mục đích: Yêu cầu học Nêu cảm nghĩ về các nhân các bài 2, 3 và 4 kể trên, em sinh nêu cảm nghĩ về các vật mà em yêu thích trong thích nhất nhân vật hoặc nhân vật mà em yêu thích các văn bản của các bài 2, 3 đoạn văn nào:? Vì sao:? trong các văn bản của các và 4. (Đính kèm). bài 2, 3 và 4. 1. Hệ thống hóa các kiến thức văn bản hiện đại( giá trị ý nghĩa của văn bản) đã học ở học kì I lớp 8: TT Tên văn Tên tác Năm tác Thể loại Nội dung chủ Đặc sắc nghệ bản giả phẩm ra yếu thuật đời 1 Tôi đi Thanh 1941 Truyện - Những kỉ - Tự sự kết hợp học Tịnh ngắn niệm trong với trữ tình; kể (1911- sáng về ngày chuyện kết hợp 1988) đầu tiên được với miêu tả và đến trường đi biểu cảm, đánh 2 học. giá. Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm. 2 Trong Nguyên 1940 Hồi - Nỗi cay - Tự sự kết hợp long Hồng kí(Đoạn đắng, tủi nhục với trữ tình. Kể mẹ(trích (1918- trích và tình yêu chuyện kết hợp tiểu tiểu thương mẹ với miêu tả và thuyết 1982) thuyết mãnh liệt của biểu cảm, đánh tự tự bé Hồng khi giá. thuật- thuật) xa mẹ, khi - Cảm xúc và hồi kí được nằm tâm trạng nồng Những trong lòng mẹ. nàn, mãnh liệt; ngày thơ sử dụng những ấu. hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo. 3. Tức Ngô Tất 1939 Tiểu - Vạch trần bộ - Ngòi bút hiện nước vỡ Tố(1893- thuyết mặt tàn ác, thực khỏe bờ(trích 1954) (Đoạn bất nhân của khoắn, giàu chương trích) chế độ thực tinh thần lạc 13, tiểu dân nữa quan. thuyết phong kiến, tố - Xây dựng tình tắt đèn) cáo chính sách huống truyện thuế vô nhân bất ngờ, có cap đạo. trào và có giải - Ca ngợi quyết hợp lí. những phẩm - Xây dựng, chất cao quí miêu tả nhân và sức mạnh vật chủ yếu qua quật khởi tiêm ngôn ngữ và tàng, mạnh hành động, mẽ của chị trong thể tương Dậu, cũng là phản với các của người phụ nhân vật khác. nữ Việt Nam trước cách mạng. 4 Lão Nam 1943 Truyện - Số phận đau - Tài năng khắc Hạc(tríc Cao(1915 ngắn(Đo thương và họa nhân vật h truyện -1951) ạn trích) phẩm chất cao rất cụ thể, sống ngắn quí của người động, đặc biệt 3 Lão nông dân cùng là miêu tả và Hạc) khổ trong xã phân tích diễn hội Việt Nam biến tâm lí của trước cách một số nhân mạng tháng vật. Cách kể Tám. Thái độ chuyện mới mẻ, trân trọng của linh hoạt. Ngôn tác giả đối với ngữ kể chuyện họ. và miêu tả ngườ rất chân thực, đậm đà chất nông thôn, nông dân và triết lí nhưng rất giản dị, tự nhiên. Hoạt động 3: Luyện tập.(Không) Mục đích: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (4P) Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Nêu cảm nhận của em về Nêu cảm nhận của em về GV chốt lại nhân vật chị Dậu, bé Hống. nhân vật chị Dậu, bé Hống. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: (2P) Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Tiết sau ôn tập học kì I. - Tiết sau ôn tập học kì I. - Tiết sau ôn tập học kì I. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Nêu ý nghĩa của các tác phẩm truyện kí Việt Nam đã học. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . 4 Kí duyệt của tổ tuần 13 Ngày: 25/11/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang 5
Tài liệu đính kèm: