Ngày soạn: 26/10/2020 Tuần: 9 Tiết: 7 RÈN KĨ NĂNG: TRÌNH BÀY ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN (TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức. 2. Kĩ năng: Nhận biết đoạn văn NL. 3. Thái độ: GD cho hs thái độ nghiêm túc làm bài tập. II. Chuẩn bị: - GV: SKG, GA - HS: SGK, bài cũ III. Bài mới: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò ND cơ bản I. Lí thuyết: - GV hd hs nhắc - Văn nghị luận: Được viết ra lại lí thuyết nhằm xác lập cho người đọc, Thế nào là văn người nghe một tư tưởng, quan nghị luận? điểm nào đó. Muốn thế, văn - Nhắc lại lí thuyết nghị luận phải có LĐ rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. - Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa. - GV gợi ý , II. Luyện tập viết đoạn văn hướng dẫn học - HS nghe gợi ý nghị luận sinh viết 1. Viết đoạn văn trình bày những tác dụng to lớn của nước sạch đối với đời sống con người. * Gợi ý: - Nước sạch dùng cho sinh hoạt hàng ngày: + Nước để uống + Nước để rửa thực phẩm... + Nước để tắm - Nước chiế một vai trò rất lớn dối với sự sống của con người + Nước vận chuyển, đưa máu đi khắp cơ thể - Viết đoạn văn + Nước thanh lọc thận... hoàn chỉnh (Dẫn chứng: không có nước con người chết,.. không có nước sạch, thực phẩm khó dược chế biến...) - Nước sạch còn là yếu tố không thể thiếu để sản xuất.... - Nước để tưới tiêu cho nông - Gọi hs trình bày - Một số em đọc nghiệp... GV bổ sung, nghe GV n/x - Nước sạch là một tài nguyên điều chỉnh, cho không thể thiếu cho sự duy trì điểm. và phát triẻn kinh tế. 2 Dựa vào gợi ý trên hãy viết đoạn văn hoàn chỉnh. 4. Củng cố: GV nhắc lại những nd đã ôn tập 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà - Tìm đọc 1 số đoạn văn nghị luận, tiết sau trình bày IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí, ngày: 28/10/2020 Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 2/11/2020 Tuần 10 Tiết 8 CỦNG CỐ HỆ THỐNG KT VỀ TỪ VỰNG TV: TRỢ TỪ, THÁN TỪ, TÌNH THÁI TỪ, NÓI QUÁ, NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH (TIẾT 1) II. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố hệ thống kién thức về: Trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. 2. Kĩ năng: Nhận biết và đặt câu trong phân môn tiếng Việt có: Trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. 3. Thái độ: Yêu thích tiếng Việt II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, nội dung kiến thức về trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. - Trò: đọc lại các bài đã học: Trợ từ, thán từ, tình thái từ, nói quá, nói giảm, nói tránh. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm trong lúc thực hiện các hoạt động. 3. Nội dung bài mới: (39p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Kiến thức 1: I. Lí thuyết: Hướng dẫn học sinh ôn lại lí thuyết - Trợ từ: - Thán từ: - Nhắc lại : Trợ từ, - Tình thái từ. thán từ, tình thái - Nói giảm, nói tránh: II. Bài tâp: từ. II. Bài tâp: Tìm trợ từ và thán từ 1. Tìm trợ từ và thán từ trong trong những vd những vd sau: a. "Chao ôi! Lạ hương cốm Gợi ý trả lời: - HS đọc từng câu Rôi lòng ta thế ư? Thương bạn khi nằm a. Thán từ: Chao ôi - Tìm trợ từ, thán xuống". b.Trợ từ: Thì, những từ Sao trời chưa sang thu c. Thán từ: Ô hay (Khi chưa có mùa thu -Trần d. - trợ từ: hả - Nhận xét Mạnh Hào) - Thán từ: Nhé, ơi b. "Ăn thì ăn những miếng ngon Làm thì chọn những việc cỏn con mà làm". (ca dao) c. "Ô hay! Buồn vương cây ngô đông Vàng rơi! Vàng rơi! Thu mênh mông". Gợi ý bài tập 2 (Tì bà – Bích Khê) - Cháu làm gì đấy! d. "Đã dậy rồi hả trầu? - Đi chơi thôi! Ta hái vài lá nhé - Thế thì đi bộ vậy! Cho bà và cho mẹ - HS đặt câu Đừng lụi đi tràu ơi!" - Nhận xét (Đánh thức tràu- Trần Đăng Gới ý bài tập 3: Khoa) - "Bác Dương thôi đã Bài tập 2: Đặt câu với các tình thôi rồi" thái từ: mà, đấy, thôi, vậy,... - "Bác đã đi rồi sao Bác ơi!" - HS tìm vd - Nhận xét Bài tập 3: Tìm ví dụ về nói giảm, nói tránh 4. Củng cố: 3p Thế nào là trợ từ, thán từ, tình thái từ? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: - Về nhà học bài tiết sau ôn tập tiếp - Làm thêm bài tập ở sách nâng cao. IV. Rút kinh nghiệm: - Thầy : - Trò : Trình kí, ngày 4/11/2020 TT: Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 9/11/2020 Tuần: 11 Tiết: 9 CỦNG CỐ HỆ THỐNG KT VỀ TỪ VỰNG TV: TRỢ TỪ, THÁN TỪ, TÌNH THÁI TỪ, NÓI QUÁ, NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH (TIẾT 2) II. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nói quá, nói giảm, nói tránh. 2. Kĩ năng: Nhận biết và đặt câu trong phân môn tiếng Việt: nói quá, nói giảm, nói tránh. 3. Thái độ: Yêu thích tiếng Việt II. Chuẩn bị: - Thầy: giáo án, SGK, nội dung kiến thức về nói quá, nói giảm, nói tránh. - Trò: đọc lại các bài đã học: nói quá, nói giảm, nói tránh. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm trong lúc thực hiện các hoạt động. 3. Nội dung bài mới: (39p) Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: I. Nói quá và tác dụng Nói quá: của nói quá: Tìm hiểu VD: Tìm hiểu VD: Tìm hiểu VD: - Đêm tháng năm... - Đêm tháng năm...-> - Ngày tháng mười... thời gian ban đêm quá - Mồ hôi... Các câu trên biểu thị : ngắn. Các câu trên biểu thị - Đêm tháng năm...-> - Ngày tháng mười...-> điều gì? thời gian ban đêm quá thời gian ban ngày quá ngắn. ngắn. - Ngày tháng mười...-> - Mồ hôi...-> mồ hôi thời gian ban ngày quá ướt đẫm. ngắn. Nói quá là gì? - Mồ hôi...-> mồ hôi ướt đẫm. -> Nói quá là biện pháp -> Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, tu từ phóng đại mức độ, Nói quá sự việc lên như quy mô, tính chất của quy mô, tính chất của vậy để làm gì? sự vật, hiện tượng được sự vật, hiện tượng được Bài tập tìm năm thành miêu tả. miêu tả. ngữ so sánh có dùng -> Nhấn mạnh, gây ấn biện pháp nói quá: -> Nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu tượng và tăng sức biểu cảm. cảm. Bài tập tìm năm thành Bài tập tìm năm thành ngữ so sánh có dùng ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá: biện pháp nói quá: - Ngáy như sấm Hoạt động 2: (19p) - Ngáy như sấm - Trơn như mỡ Nói giảm, nói tránh: - Trơn như mỡ - Nhanh như cắt Nói giảm, nói tránh? - Nhanh như cắt - Lừ đừ như ông từ vào - Lừ đừ như ông từ vào đền đền - Lúng túng như gà mắc - Lúng túng như gà mắc tóc tóc II. Nói giảm, nói tránh và tác dụng của nói -> Nói giảm, nói tránh giảm, nói tránh: Đặt 5 câu có sử dụng là biện pháp tu từ dùng -> Nói giảm, nói tránh nói giảm, nói tránh. cách diễn đạt tế nhị, là biện pháp tu từ dùng uyển chuyển tránh gây cách diễn đạt tế nhị, cảm giác quá đau buồn, uyển chuyển tránh gây ghê sợ, nặng nề, tránh cảm giác quá đau buồn, thô tục. ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục. Bài tập : Đặt câu: Bài tập : Đặt câu: - Giọng hát chưa được - Giọng hát chưa được ngọt lắm. ngọt lắm. - Hôm qua, lớp học - Hôm qua, lớp học chưa được nghiêm túc. chưa được nghiêm túc. - Áo này may chưa - Áo này may chưa được đẹp lắm. được đẹp lắm. - Các em chưa thuộc - Các em chưa thuộc bài lắm. bài lắm. - Cô ấy nấu ăn chưa - Cô ấy nấu ăn chưa ngon lắm. ngon lắm. 4. Củng cố: 3p Nêu tác dụng của nói quá, nói giảm, nói tránh. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 2p - Về nhà học bài. - Làm thêm bài tập ở sách nâng cao. - Tiết sau học bài: Ôn tập văn học IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy - Trò: Kí duyệt của tổ Ngày: 11/11/2020 - ND - PP, HT: TT: Nguỹen Thị Định NS : 29.10.2020 TUÂN: 12 TIẾT: 12 HỆ THỐNG HÓA CÁC KIẾN THỨC: VĂN BẢN TRUYỆN KÍ HIẸN ĐẠI; VĂN BẢN NHẬT DỤNG I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức : Củng cố, hệ thống khắc sâu kiến thức về Văn bản truyện kí hiện đại, văn bản nhật dụng 2.Kĩ năng:Rèn luyện kỹ năng phân tích được đoạn trích văn học. 3. Thái độ: Tự giác trong học tập II.CHUẨN BỊ: - Thầy :SGK- giáo án - Trò: soạn bài theo yêu cầu của GV III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Hoạt động 1: Yêu cầu I Văn bản truyện kí hiện đại: học sinh kể tên các văn 1.Tôi đi học: bản hiện đại - Các văn bản truyện kí - Tác giả: Thanh Tịnh (1911- hiện đại 1988) - Nội dung: Kỉ niệm trong sáng về buổi tựu trường đầu tiên Học sinh nêu 2.Trong lòng mẹ: - Tác giả: Nguyên Hồng (1918- 1982) - Chủ đề - Nội dung: Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương cháy bỏng đối - Nội dung với người mẹ của nhà văn trong thời thơ ấu 3. Tức nước vỡ bờ. Chia nhóm cho học sinh - Tác giả: Ngô Tất Tố (1893- hoạt động 1954) - Nội dung:Vạch trần bộ mặt tàn bạo, phi lí của xã hội thực dân PK thời thuộc Pháp : đẩy người nông dân đến chỗ cùng cực phải liều mạng chống lại. - Nhận xét 2.Ôn dịch thuốc lá. - Cho thấy vẻ đẹp tinh thần của - Nội dung người nông dân: giàu lòng yêu thương và sức phản kháng mạnh mẽ 4. Lão Hạc. - Tác giả: Cao (1915-1951 - Hoạt động 1: Yêu cầu * Nội dung: - Thể hiện một cách học sinh kể tên các văn - Các văn bản nhật dụng cảm động, chân thực số phận đau bản nhật dụng đã học đã học thương, phẩm chất chân thực của người nông dân trong xã hội cũ. - Thái độ trân trong, yêu thương Học sinh nêu của nhà văn đối với người nông dân cùng khổ II. Văn bản nhật dụng - Chủ đề 1. Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 - Nội dung * Nội dung: - Tính không phân hủy của pla- xtic chính là nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì ni 3 lông gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người Nhận xét và củng cố - Hạn chế dùng bao bì ni lông để GDKNS qua từng văn giảm bớt chất thải ni lông là giải bản pháp hợp lí và có tính khả thi nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người 2. Ôn dịch thuốc lá. *. Nội dung: Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng của loài người. Thuốc lá không chỉ làm hại tới sức khỏe mà còn gây ảnh hưởng xấu về đạo đức. 3. Bài toán dân số. * Nội dung: - Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng của dân số thế giới - Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam (1995); sự phát triển nhanh và mất cân đối sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại 4. Củng cố: 3p Nhắc lại nội dung ôn tập?. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới: - Học nội dung ôn tập IV. Rút kinh nghiệm Trình kí tuần 12 Ngày 18/11/2020 TT; Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: