Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự chọn Ngữ văn 8 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/9/2020
Tuần: 4
Tiết: 2
 RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN
 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ; BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I/ Mục tiêu :
 1- Kiến thức:
 - Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức
 - Ôn lại bố cục ba phần của văn bản, triển khai viết phần thân bài của văn 
bản. 
 2-Kĩ năng:
 - Sắp xếp đoạn văn theo một bố cục nhất định.
 - Vận dụng kiến thức về bố cục phân tích phần thân bài của một văn bản.
 3-Thái độ:
 Yêu thích việc vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn 
bản, viết văn bản.
II/. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, SGV, sách tham khảo.
 - Trò : SGK, học bài Bố cục văn bản.
III/. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Cho học I. Lý thuyết:
sinh nhắc lại lí thuyết; - Chủ đề là đối tượng và 
Tính thống nhất về chủ vấn đề chính mà văn bản 
đề của văn bản; Bố cục biểu đạt
văn bản? - Văn bản có tính thống 
 nhất về chủ đề khi chỉ 
 biểu đạt chủ đề đã xác 
 - Nhận xét - HS nhắc lại lý định, không xa rời hay lạc 
 thuyết sang chủ đề khác.
 Tính thống nhất về - Để viết hoặc hiểu một 
 chủ đề của văn bản; văn bản cần xác định chủ 
 Bố cục văn bản đề được thể hiện ở nhan 
 - Nghe đề, đề mục, trong quan hệ 
 Nhận xét giữa các phần của văn bản 
 - Ghi bài và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại.
 - Bố cục của văn bản: Là 
 sự tổ chức các đoạn văn 
 để thể hiện chủ đề.
 - Bố cục : Gồm 3 phần:
 + Mở bài
 +Thân bài
 + Kết bài
 - Cách bố trí sắp xếp
 nội dung phần thân bài 
 của văn bản theo trình tự 
 Kiến thức 2: HD hs thời gian, không gian, 
làm bài tập đặc trưng đối tượng
GV nêu yêu cầu: II. Luyện tập
- HS đọc yêu cầu bài - HS đọc văn bản Bài tập 1: Đọc lại văn bản 
tập1, trao đổi theo Trong Lòng mẹ của tôi đi học của Thanh Tịnh 
nhóm, sau đó trình bày, Nguyên Hồng. và cho biết:
nhận xét. a. Tác gỉa nhớ lại kỉ niệm 
Gợi ýbài tập 1: - Suy nghĩ câu hỏi nào trong thời thơ ấu của 
Tác gỉa nhớ lại kỉ niệm mình?
về buổi tựu trường đầu b. Sự hồi tưởng ấy gợi lên 
tiên đến trường. Những + Hồng nghĩ đến mẹ, những ấn tượng gì trong 
hồi tưởng ấy gợi cảm rất thương mẹ, hiểu lòng tác giả?
giác trong sáng trong được ý giả dối trong c. Đó có phải là chủ đề 
lòng nhân vật tôi. Đó là lời nói của cô. của văn bản không?
chủ đề Bài tập 2: Nếu phải trình 
* Gợi ý bài tập 2: + Khi người cô nói bày về lòng thương mẹ 
 - Qua cuộc đối thoại với về sự phát tài của mẹ của chú bé Hồng ở văn 
người cô: thì Hồng nhìn vào bản Trong lòng mẹ, em sẽ 
 - Khi nhìn thấy mẹ cặp mắt của cô, hiểu trình bày những ý gì và 
 - Khi ngồi trong lòng ý cô, thầy lòng thắt sắp xếp chúng ra sao?
mẹ lại, khoé mắt cay 1. Qua cuộc đối thoại với 
+ Cuộc đối thoại với cay. người cô:
người cô đã diễn biến + Khi người cô nói - Khi người cô gợi ý về 
khác nhau qua từng lời đến em bé mẹ vừa thăm mẹ thì Hồng nghĩ 
nói của người cô như thế mới sinh thì Hồng đến mẹ, và đã hiểu ý giả 
 dối trong lời nói của cô. nào? ròng ròng, đầm đìa - Khi người cô nói về sự 
+ Khi người cô gợi ý về nước mắt và căm phát tài của mẹ thì Hồng 
thăm mẹ thì Hồng nghĩ ghét thành kiến xã nhìn vào cặp mắt của cô, 
đến điều gì trong lời nói hội. hiểu ý cô, thầy lòng thắt 
của cô? + Khi người cô kể lại lại, khoé mắt cay cay.
+ Khi người cô nói về tình hình sức khoẻ - Khi người cô nói đến em 
sự phát tài của mẹ thì của mẹ thì cổ em bé mẹ vừa mới sinh thì 
Hồng như thế nào? nghẹn ứ, khóc không Hồng ròng ròng, đầm đìa 
+ Khi người cô nói đến ra tiếng. nước mắt và căm ghét 
em bé mẹ vừa sinh thì - Tâm trạng phát thành kiến xã hội.
Hồng như thế nào? triển theo thời gian - Khi người cô kể lại tình 
+ Khi người cô kể lại gắn liền với sự phát hình sức khoẻ của mẹ thì 
tình hình sức khoẻ của triển của tính giả dối cổ em nghẹn ứ, khóc 
mẹ thì Hồng như thế trong lời nói của cô. không ra tiếng.
nào? 2. Khi nhìn thấy mẹ: Chạy 
- Em thấy diễn biến tâm đuổi theo xe,.. khóc nức 
trạng đó đã được diễn tả nở
một cách mạch lạc như 3. Khi ngồi trong lòng mẹ: 
thế nào? Sung sướng rạo rực...
4. Củng cố: Nhắc lại nội dung
5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập, soạn bài mới ở nhà: 
- Về nhà xem thêm cách trình bày bố cục của các văn bản đã học.
- Tập viết bài văn theo bố cục.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt, ngày 23/9/2020
 TT: Nguyễn Thị Định
 Đinh Thu Trang Ngày soạn 27/9/2020
Tuần: 5
Tiết: 3
 RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN
 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN ; LIÊN KẾT 
 CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức
 - Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức về cách sử dụng các phương 
tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch trong văn bản.
 2. Kĩ năng:
 - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp 
 - Biết liên kết đoạn văn bằng phương tiện liên kết (từ liên kết, câu nối) khi 
tạo lập vb
 - Trình bày đoạn văn theo kiểu diễn dịch, quy nạp 
3. Thái độ: 
 Bồi dưỡng ý thức diễn đạt rõ ràng về nội dung và hình thức.
 II/. Chuẩn bị:
 - Thầy: giáo án, SGK, SGV, sưu tầm đoạn văn ...
 - Trò: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III/. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 Hoạt động 1: Giáo viên I. Lí Thuyết:
 - Cho học sinh nhắc lại 1. Đoạn văn là đơn vị trực tiếp 
 lí thuyết - Nhắc lại lí thuyết tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ 
 - Nhận xét viết hoa lùi dầu dòng, két thúc 
 - Nhận xét bằng dấu chấm xuống dòng....
 - Đoạn văn thường có từ ngữ 
 chủ đề và câu chủ đề...
 - các câu trong đoạn văn có 
 nhiệm vụ triển khai và làm 
 sáng tỏ chủ đề... 2. Khi chuyển từ đoạn văn này 
 sang đoạn văn khác càn sử 
 dụng các phương tiện liên kết...
 Quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, ...
Hoạt động 2: HD hs II. Luyện tập:
luyện tập Bài tập 1. Cho câu chủ đề: “ 
- GV ghi đề và yêu cầu - Ghi đề và yêu cầu của Lịch sử ta đã có nhiều cuộc 
của đề: đề bài vào vở. kháng chiến vĩ đại chứng tỏ 
 tinh thần yêu nước của dân ta”. 
- Với câu chủ đề “ Lịch 2. Yêu cầu: viết đoạn văn theo 
sử ta đã có nhiều cuộc cách diễn dịch.
kháng chiến vĩ đại * Gợi ý:
chứng tỏ tinh thần yêu - Nghe: - Câu chủ đề (đã cho trước).
nước của dân ta” - Các câu triển khai:
 + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
 - Câu chủ đề: "Lịch sử + Chiến thắng của Ngô Quyền.
- Tìm câu chủ đề? ta đã có nhiều cuộc + Chiến thắng của nhà Trần.
 kháng chiến vĩ đại + Chiến thắng của Lê Lợi.
 chứng tỏ tinh thần yêu + Cuộc kháng chiến chống 
 nước của dân ta”. Pháp thành công.
- Các câu triển khai? + Cuộc kháng chiến chống Mĩ 
- Hãy viết đoạn văn - Trao đổi thảo luận, tìm toàn thắng.
theo cách diễn dịch, sau các câu triển khai * Viết đoạn văn theo yêu cầu
đó biến đổi đoạn văn 
diễn dịch thành đoạn 
văn quy nạp. - Viết đoạn văn theo yêu 
 cầu 
Giáo viên yêu cầu học 
sinh viết đoạn văn theo Bài tập 2: Chọn từ ngữ, hoặc 
yêu cầu câu thích hợp điề vào chỗ trống 
 để làm phương tiện liên kết
Gợi ý bài tập 2: Hai bên đánh nhau ròng rã mấy 
Các từ có thể điền vào - Tìm từ điền vào chỗ tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh 
chõ trống (từ đó, nói trống tạo sự liên kết vẫn vững vàng mà sức Thủy 
tóm lại, song, thật khó Tinh đã kiệt. thần đành rút trả lời) quân.
 /.../ oán nặng, thù sâu năm nào 
 Thủy Tinh cũng dâng nước 
 đánh Sơn Tinh.
 (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
 Đề tài: HS tự chọn. Bài tập 3:. Chỉ ra cách liên kết 
 Nội dung 2 đoạn văn đoạn văn và vai trò của liên kết 
 phải thể hiện mqh cụ đoạn văn trong văn bản cụ thể 
 thể. đã học
 Hình thức phải thể hiện Bài tập 4. Viết 2 đoạn văn tự 
 từ liên kết/ câu liên kết. sự và chỉ rõ hình thức liên kết 
 đoạn văn
4. Củng cố: Viết đoạn diễn dịch khác với viết đoạn quy nạp như thế nào?
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
- Về nhà xem lại đoạn văn em vừa viết, sửa câu, từ ngữ cho hoàn chỉnh.
- Về nhà làm bài tập 4, tiết sau đọc
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt, ngày: 30/9//2020
 TT: Nguyễn Thị Định Ngày soạn: 4/10/2020
Tuần: 6
Tiết :4
 RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ
 VÀ BIỂU CẢM ...
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
- Củng cố, hẹ thống hóa, khắc sâu kiến thức.
- Thực hành lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm: Chọn 
ý, sắp xếp ý, phối hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.
 2. Kĩ năng:
 Rèn kĩ năng lập dàn ý cho một đề văn
 3. Thái độ:
 Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: : giáo án, đề văn, dàn ý.
 - Trò: Ôn lại kiến thức đã học TLV cho thể loại VBTS.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm trong lúc thực hiện các hoạt động.
 3. Nội dung bài mới: (39p)
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
Kiến thức 1: I. Dàn ý của bài văn tự 
 - GV cho học sinh nhắc sự:
 lại dàn ý của bài văn tự - Nghe 1. Mở bài: 
 sự kết hợp với miêu tả, Giới thiệu sự việc, nhân vật 
 biểu cảm . và tình huống xảy ra 
- Dàn ý bài văn tự sự, Câu chuyện.
kết hợp với miêu tả, 2. Thân bài:
biểu cảm có 3 phần: Kể lại diễn biến câu chuyện 
+ Phần mở bài theo một trình tự nhất định
 - Nêu phần mở bài - Câu chuyện diễn ra ntn: 
 nguyên nhân xảy ra? ở đâu? 
 Kết quả ra sao?
 - Trong khi kể, người viết 
 thường kết hợp miêu tả con 
+ Phần thân bài - Nêu phần thân bài người sự việc và thể hiện 
 tình cảm thái độ của mình 
 trước sự việc, con người 
 được miêu tả. 3. Kết bài:
+ Phần kết bài - Kết cục sự việc.
- Giáo viên chốt lại, ghi - Cảm nghĩ của người trong 
bảng cuộc.
 II. Luyện tập:
 1.Từ văn bản:" Lão Hạc", 
 hãy lập ra một dàn ý cơ bản 
 theo các ý sau:
 a. Mở bài
 - Nêu phần kết bài Giới thiệu ai ? Trong hoàn 
 cảnh nào ?
 b. Thân bài
 Nêu các sự việc chính xảy 
 ra cới các nhân vật theo 
Kiến thứ 2: HD hs trình tự thời gian và kết 
luyện tập quả...
 c. Kết bài
- GV hướng dẫn HS lập - Đọc kĩ đề kết cục số phận của nhân 
dàn ý vật thế nào và cảm nghĩ của 
 - Lập dàn ý người kể ra sao?
 - Nhận xét 2. Dàn ý:
 - Ghi bài - Mở bài: Hôm trước lão 
 Hạc sang nhà tôi bàn về 
- GV nhận xét và chốt việc bán chó.
lại - Thân bài:
 + Hôm nay, lão sang sớm 
 thông báo về việc đã bán 
 “cậu vàng”, trông lão thật 
 thảm hại.
 + Lão Hạc nhờ tôi giữ hộ 
 lão mảnh vườn cho con trai 
 lão và 30 đồng bạc để lo 
 hậu sự cho lão.
 + Tôi thấy lão khổ quá, liền 
 giấu vợ giúp lão, vợ tôi 
 không đồng ý, lão biết ý 
 nên cứ xa tôi dần dần.
 + Tôi mang chuyện ấy kể 
 cho Binh Tư thì biết lão xin 
 bả để thuốc chó + Lão Hạc chết, cái chết 
 thật dữ dội.
 - Kết bài: Tôi hứa với lão 
 Hạc những việc mà lão nhờ 
 tôi làm.
 4. Củng cố: 3p
 Dàn ý của bài văn tự sự gồm mấy phần, nêu đặc điểm từng phần.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 
 - Về nhà học bài.
 - Tìm thêm các đề khác để lập dàn ý.
 - Tiết sau học bài : Lập dàn ý cho bài văn tự sự (tt).
IV. Rút kinh nghiệm:
 Trình kí, ngày 7/10/2020
 TT: Nguyễn Thị Định
Ngày: 11/10/2020
Tuần: 7
Tiết: 5
 RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ
 VÀ BIỂU CẢM ... I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức
 - Thực hành lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm; viết 
thành bài văn, trình bày.
 2. Kĩ năng:
 Rèn kĩ năng lập dàn ý cho một đề văn
 3. Thái độ:
 Có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn
II. Chuẩn bị:
 - Thầy: : giáo án, đề văn, dàn ý, 1 số bài văn mẫu
 - Trò: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
 2. Bài tập 2. 1. Lập dàn ý cho đề văn 
Kiến thức 1: a. Đề: Kể về một kỷ sau:
Cho HS lập dàn ý cho niệm đáng nhớ đối với a. Đề: Kể về một kỷ 
đề văn tự sự. mộ con vật nuôi mà em niệm đáng nhớ đối với 
(HS làm ra giấy nháp yêu thích. một con vật nuôi mà em 
sau đó trình bày b. Dàn ý: yêu thích.
trước lớp.) - Mở bài: b. Dàn ý:
- HS nhận xét bài của Con chó của tôi! - Mở bài: Con chó của 
bạn - Thân bài: tôi!
- GV nhận xét đánh + Tôi không thích nuôi - Thân bài:
giá và chốt lại. chó: bẩn, cắn người, + Tôi không thích nuôi 
 bệnh điên chó: bẩn, cắn người, 
 + Cha tôi kiếm đâu được bệnh điên 
 một con chó trông không + Cha tôi kiếm đâu được 
 có cảm tình tí nào: hình một con chó trông không 
 dáng, lông, thói xấu có cảm tình tí nào: hình 
 Nó lớn lên từ lúc nào tôi dáng, lông, thói xấu 
 cũng không biết, nhưng Nó lớn lên từ lúc nào tôi 
 có một chuyên làm tôi cũng không biết, nhưng 
 nhớ mãi. có một chuyên làm tôi 
 + Nó có tài bắt gà, vịt nhớ mãi.
 cho tôi làm thịt. + Nó có tài bắt gà, vịt 
 + Nó đuổi gà vịt hàng cho tôi làm thịt. xóm ra khỏi đất nhà tôi. + Nó đuổi gà vịt hàng 
 - Kết bài: tôi thấy yêu nó xóm ra khỏi đất nhà tôi.
* Kiến thức 2: GV hơn. - Kết bài: tôi thấy yêu nó 
hướng dẫn học sinh hơn.
viết từng phần - Viết bài 2. Từ dàn ý trên hãy 
- Nhận xét - Đọc viết thành bài văn hoàn 
 Nhận xét chỉnh
 4. Củng cố: 3p Dàn ý giúp ích gì cho em khi viết một bài văn.
 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 2p
 - Về nhà học bài.
 - Tìm thêm các đề khác để lập dàn ý.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt, ngày 14/10/2020
 TT: Nguyễn Thị Định
Ngày soạn: 20/10/2020
Tuần: 20
Tiết: 13 RÈN KĨ NĂNG: TRÌNH BÀY ĐOẠN 
 VĂN NGHỊ LUẬN
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức.
 2. Kĩ năng: Nhận biết đoạn văn NL. 3. Thái độ: GD cho hs thái độ nghiêm túc làm bài tập.
II. Chuẩn bị:
 - GV: SKG, GA
 - HS: SGK, bài cũ
III. Bài mới:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Nội dung bài mới:
 HĐ của thầy HĐ của trò ND cơ bản
 I. Lí thuyết: 
 - GV hd hs nhắc - Văn nghị luận: Được viết ra 
 lại lí thuyết nhằm xác lập cho người đọc, người 
 Thế nào là văn nghị nghe một tư tưởng, quan điểm nào 
 luận? đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có 
 - Nhắc lại lí LĐ rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng 
 thuyết thuyết phục.
 - Những tư tưởng, quan điểm 
 trong bài văn nghị luận phải hướng 
 tới giải quyết những vấn đề đặt ra 
 trong đời sống thì mới có ý nghĩa.
 II. Luyện tập về vb nghị luận
 - Treo bảng phụ 1. Trong các đoạn văn sau, đoạn nào 
 có viết sẵn ba đoạn là văn NL? Vì sao em biết?
 văn a. Hồ Chủ tịch là người VN, VN 
 - Cho hs xđ đoạn hơn người VN nào hết. Ngót ba 
 văn NL và giải - Xác định đoạn văn mươi năm, bôn tẩu bốn phương 
 thích NL, giải thích vì trời, Người vẫn giữ thuần túy 
 - Gọi hs khác sao em biết đó là phong độ, ngôn ngữ, tính tình của 
 n/x GV bổ văn NL? một người VN. Ngôn ngữ của 
 sung, điều chỉnh Người phong phú, ý vị như ngôn 
 ngữ người dân quên VN; Người khéo 
 dùng tục ngữ, hay nói ví, thường có 
 lối châm biếm kín đáo và thú vị. Làm 
 thơ, Người thích lối ca dao vì ca 
 dao là VN cũng như núi Trường Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp 
 - Gọi hs trình bày Mười vậy.
 GV bổ sung, b. Ca Huế hình thành từ dòng ca 
 điều chỉnh nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, 
 nhã nhạc trang trọng uy nghi nên có 
 - Xác định luận thần thái của ca nhạc thính phòng, 
 điểm thể hiện theo hai dòng lớn điệu Bắc 
 - Nghe Gv KL. và điệu Nam, với trên sau mươi tác 
 phẩm thanh nhạc và khí nhạc. Thú 
 nghe ca Huế tao nhã, đầy sức 
 quyến rũ.
 c. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu 
 nước. Đó là một truyền thống quý 
 báu của ta.Từ xưa đến nay, mỗi khi 
 Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần 
 ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn 
 sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó 
 lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó 
 - Gọi một số em - Một số em đọc khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán 
 đọc GV n/x, nghe GV n/x nước và lũ cướp nước. 
 cho điểm. 2. Xác định luận điểm của các đoạn 
 văn NL ở trên:
 - Đoạn a: Hồ Chủ tịch là người 
 VN, VN hơn người VN nào hết.
 - Đoạn c: Dân ta có một lòng nồng 
 nàn yêu nước. 
 4. Củng cố:
 GV nhắc lại những nd đã ôn tập
5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
- Tìm đọc 1 số đoạn văn nghị luận, tiết sau trình bày
IV. Rút kinh nghiệm: Trình kí, ngày: 21/10/2020
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tu_chon_ngu_van_8_tuan_4_nam_hoc_2020_2021.doc