Tự chọn văn 8 1 Ngày soạn: 4/1/2021 Tuần: 19 Tiết : 13 RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức - Quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh . 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh . - Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lý vận hành, công dụng, của đối tượng cần thuyết minh . - Tìm ý , lập ý, tạo lập một văn bản thuyết minh . 3. Thái độ: ý thức chuẩn bị bài II.CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án, tài liệu tham khảo - Học sinh: soạn bài III.CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs 3. Nội dung bài mới H Đ CỦA THẦY H Đ CỦA TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN Hoạt động 1 I. Lý thuyết: Cho HS nhắc lại văn 1. Khi làm bài văn thuyết minh, thuyết minh. cần xác định các ý lớn, mỗi ý - HS trả lời viết thành một đoạn văn - Khi viết đoạn văn, cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác. - Để làm bài văn - Các ý trong đoạn văn nên sắp thuyết minh phải làm - Nhận xét, bổ sung, xếp theo thứ tự nhận. gì ? sửa chữa II. Luyện tập: 1. Cho chủ đề:" HCM, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân VN". Hãy viết thành 1 đoạn văn thuyết minh. * Đoạn văn tham khảo: Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890- 1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của nhân dân ta Việt Nam. Quê Bác Tự chọn văn 8 2 là xã Kim Liên huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An. Chủ tịch Hồ Chí Kiến thức 2: HDHS - HS phát biểu Minh đã cống hiến cả đời mình luyện tập vì sự nghiệp cách mạng. Người đã bôn ba không ngại khó khăn - Viết 1 đoạn văn giới vất vả để tìm ra con đường cứu thiệu nhà văn Ngô Tất nước, cứu dân tộc ta khỏi ách nô Tố. lệ. Bác đã chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam đưa dân tộc khỏi ách nô lệ, xiềng xích. 1.Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách ngữ văn 8 tập 1: * Đoạn văn tham khảo: Sách ngữ văn 8 tập một bao gồm 17 bài tất cả. Các bài sẽ được phân chia thành các phần - HS viết có: phần Văn, phần Tiếng Việt - Nhận xét, bổ sung và phần làm Văn và mỗi phần - Đọc đoạn văn lại có các dạng khác nhau. Phần Văn gồm: nội dung văn bản và - GV nhận xét tìm hiểu văn bản. Phần Tiếng Việt được chia thành hai có: lý thuyết và luyện tập, còn lại phần làm Văn có cấu trúc tương tự - HS đọc với phần Tiếng Việt. Chúng ta - Nhận xét cùng tìm hiểu kỹ hơn nhé. 4.. Củng cố: Nhắclại nội dung. 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà: 3p - Về nhà xem lại đề văn thuyết minh, cách làm; thuyết minh một thể loại vh; thuyết minh về một pp tiết sau học . IV. Rút kinh nghiệm - Về nhà xem lại đề văn thuyết minh, cách làm; thuyết minh một thể loại vh; thuyết minh về một pp tiết sau học . IV. Rút kinh nghiệm Trình kí tuần 19 Ngày 4/1/2021 - ND - HT, PP: Nguyễn Thị Định Tự chọn văn 8 3 NS: 22.12.2018 Tuần : 21 Tiết : 14 ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH(TT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức - Quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh . 2. Kĩ năng. - Tạo lập văn bản thuyết minh . - Sử dụng ngôn ngữ nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp 3. Thái độ: Có ý thức tự lập làm bài II. CHUẨN BỊ: - Thầy: giáo án- TLTK - Trò: soạn bài theo sự yêu cầu của GV II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp:1P 2. Kiểm tra bài cũ: 4P: Nhắc lại bố cục cuae bài văn thuyết minh 3. Nội dung bài mới H Đ CỦA THẦY H Đ CỦA TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN Hoạt đông 2: I. Cách làm các dạng bài văn Cho HS nêu Các dạng thuyết minh bài văn thuyết minh. 1. Thuyết minh về thể loại văn học 1. Thuyết minh về thể 1. Muốn thuyết minh đặc điểm loại văn học (truyện một thể loại văn học thì trước hết ngắn) - HS trả lời phải quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm. - Muốn thuyết minh đặc 2. Khi nêu đặc điểm, cần lựa điểm một thể loại vh chọn những đặc điểm tiêu biểu, trước hết phải làm gì ? quan trọng và cần có những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ cho các đặc điểm ấy. - Khi nêu đặc điểm cần 3. Bố cục về thể loại thuyết minh lựa chọ những gì ? vh: - Mở bài : Giới thiệu về thể loại - Bố cục 3 phần truyện ngắn + MB - Thân bài: Nêu các đặc điểm của Tự chọn văn 8 4 Dàn bài chung của bài + TB truyện ngắn văn thuyết minh về thể + KB + Là hình thức tự sự loại nhỏ tập loại văn học có mấy trung mô tả một mảnh của cuộc phần? sống. Truyện ngắn thường ít nhân vật và sự kiện (có dẫn chứng minh họa) + Cốt truyện thường diễn ra trong một không gian thời gian hạn chế, nó không kể trọn vẹn một quá trình diễn biến .. (có dẫn chứng minh họa) + Kết cấu thường là sự sắp đặt đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề truyện ngắn thường ngắn. (có dẫn chứng minh họa) + Truyện ngắn đề cập đến những vấn đề lớn của cuộc đời (có dẫn chứng minh họa) - Kết bài: - Cho HS đọc toàn bài * Thực hành: trước lớp và cho điểm? - HS viết đoạn văn Viết bài thuyết minh về thể loại trên lớp truyện ngắn theo hiểu biết của em II.Thuyết minh về danh lam thắng cảnh. - Nghe và nhận xét 1. Muốn viết bài giới thiệu về 2. Kiểu bài thuyết minh danh lam thắng cảnh thì phải đến về danh lam thắng cảnh. nơi thăm thú, quan sát, tra cứu sách vở, hỏi han những người hiểu biết để có được kiến thức - Muốn viết bài giới đáng tin cậy về nơi ấy. thiệu về danh lam thắng - HS trả lời 2. Bài giới thiệu nên có bố cục 3 cảnh phải làm gì ? phần. lời giới thiệu ít nhiều có kèm theo miêu tả, bình luận thì sẽ hấp dẫn hơn, tuy nhiên bài giới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đáng tin cậy và có pp thích hợp 3. lời văn cần chính xác và biểu cảm. * Bố cục chung - Mở bài. Học sinh nêu dàn ý Giới thiệu tên danh lam thắng Tự chọn văn 8 5 - Bài giới thiệu có bố cục chung cảnh, ý nghĩa khái quát. ntn ? - Thân bài. Lần lượt giới thiệu, trình bày về đối tượng. + Địa điểm vị trí. + Quá trình hình thành. + Quy mô cấu trúc, một số bộ phận tiêu biểu - GV kết luận + Giá trị ( văn hóa, lịch sử, kinh tế ..) + Một số vấn đề liên quan ( tôn giáo, bảo vệ ..) - Kết bài: Nêu ý nghĩa của danh lam thắng cảnh, cảm súc, suy nghĩ của người viết. 4. Củng cố. Củng cố lại toàn bộ bài học 5.Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà - Bố cục của bài văn thuyết minh gồm mấy phần? Nội dung từng phần - Chuẩn bị bài “Ôn tập văn nghị luận ”. IV. Rút kinh nghiệm Tự chọn văn 8 6 NS: 30.12.2018 Tuần :22 Tiết :15 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN (T1 ) I. Mục tiêu 1- Kiến thức: - Ôn tập củng cố, hệ thống khắc sâu kiến thức về văn nghị luận: đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận. - Thực hành về việc tìm hiểu đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội. - Nâng cao ý thức thực hành tìm hiểu một số đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận- vận dụng những hiểu biết đó vào bài tập thực hành một số bài tập. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng tinh thần cầu tiến của học sinh. II. Chuẩn bị: - Thầy : Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng về văn nghị luận. Tham khảo các tài liệu có liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo. -Trò:- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định lớp:1P 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới Hoạt động cuả thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản HĐ1: I.Ôn lại lí thuyết GV hướng dẫn HS tìm Hs ôn tập về đề văn 1. Khái niệm: Văn bản nghị hiểu khái niệm văn nghị luận và việc lập luận là loại văn được viết ra nghị luận đề và lập ý ý cho bài văn nghị nhằm xác lập cho người đọc, cho bài văn nghị luận luận người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó. - Văn nghị luận phải có luận - GV cho hs ôn lại nội - Hs nhắc lại lí thuyết điểm rõ ràng, có lí lẽ chặt chẽ, dung bài học dẫn chứng thuyết phục. - Những tư tưởng, qđ trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra - Nêu yêu đặc điểm trong đời sống thì mới có ý của văn nghị luận - HS phát biểu nghĩa. - Nhận xét, bổ sung, 2. Đặc điểm của văn nghị luận: sửa chữa Mỗi bài văn nghị luận đều phải Tự chọn văn 8 7 có luận điểm, luận cứ và lập luận. - Luận điểm là gì ? - lđ là những tư tưởng, qđ, chủ trương mà người viết nêu ra trong bài. Luận điểm cần phải chính xác, rõ ràng, phù hợp. Các lđ trong bài văn vừa cần liên kết chặt chẽ, vừa cần có sự phân biệt rành mạch . các lđ phải được sắp xếp theo một trình tự - Thế nào là luận cứ ? - HS nhắc lại luận cứ hợp lí. - Luận cứ: Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho lđ. Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho lđ có sức thuyết phục. - Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến lđ. Lập luận phải - Lập luận là gì ? - HS phát biểu chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục. - GV hd học sinh tìm 3. Đề văn nghị luận: hiểu đề văn nghị luận - Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết phải có ý kiến về vấn đề đó. - Tính chất của đề văn nghị luận như: ca ngợi, phân tích, phản bác đòi hỏi phải vận dụng phương pháp phù hợp. - Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch. 4. Lập ý cho bài văn nghị luận. Là xác định luận điểm, cụ thể hóa lđ chính thành các lđ phụ; tìm luận cứ và xây dựng cách lập luận cho bài văn. - Nêu bố cục của bài 5. Bố cục bài văn nghị luận có văn nghị luận ? - HS nêu bố cục 3 phần: - MB: Nêu vấn đề - TB: Trình bày nội dung chủ Tự chọn văn 8 8 yếu của bài - KB: Nêu kết luận nhằm khẳng đinh tư tưởng, thái độ , qđ của bài. 4. Củng cố: (2’) Nhắc lại nd bài học 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà :3P Chuẩn bị bài sau: ôn tập văn nghị luận tiếp theo IV. Rút kinh nghiệm Kí duyệt tuần 22, ngày 3.1.2019 - ND, HT: - PP: TP: Đinh Thu Trang Nhiếp Thị Kim Thái Tự chọn văn 8 9 NS: 29.1.2018 Tuần :23 Tiết: 16 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN(TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức về văn nghị luận, lập ý cho bài văn NL 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập ý cho một đề văn. 3. Thái độ: GD cho hs thái độ nghiêm túc làm bài tập. II. Chuẩn bị: - Thầy: SKG, GA- TLTK - Trò: SGK, bài cũ III. Bài mới: 1. Ổn định lớp:1p 2. Kiểm tra bài cũ:Không 3. Nội dung bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò ND cơ bản Hoạt động 1:Tìm hiểu I. Hãy tìm hiểu đề và lập ý đề và lập ý cho đề văn: Hãy biết quý - GV cho đề bài - Chép đề, yêu cầu thời gian. - Y/c hs tìm hiểu đề và 1. Tìm hiểu đề: lập ý cho đề văn đó. - Kiểu bài: NL 1. Tìm hiểu đề: - Nội dung: Thái độ quý - Kiểu bài: NL trọng thời gian - Nội dung: Thái độ quý trọng thời gian - Gọi hs lên bảng làm 2. Lập ý: 2. Lập ý: - HS khác nhận xét - Thời gian là gì? - Thời gian là gì? - GV kết luận - Tại sao phải biết quý trọng - Tại sao phải biết quý thời gian? trọng thời gian? + Thời gian là tiền/vàng + Thời gian là tiền/vàng + Thời gian là sự sống + Thời gian là sự sống + Thời gian là sức mạnh + Thời gian là sức mạnh - GV chép đề - Lên bảng làm II. Thực hành viết đoạn - Yêu cầu HS viết - Nhận xét văn đoạn văn - Nghe GVKL 1. Viết đoạn văn tuyên - Gọi HS đọc truyền về việc giữ vệ sinh - GV sửa chữa trong trường học theo mô Tự chọn văn 8 10 hình: “Từ đến” - GV chép đề - Chép đề - Yêu cầu HS viết - Viết đoạn văn đoạn văn - HS đọc 2. Viết đoạn văn nghị luận - Gọi HS đọc - Nghe Gv sửa chữa về vấn đề tôn trọng luật - GV sửa chữa giao thông của HS hiện - Chép đề nay - Viết đoạn văn - HS đọc - Nghe Gv sửa chữa 4. Củng cố:2P GV nhắc lại những nội dung đã ôn tập 5. Hướng dẫn hs học bài, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà:3P IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt tuần 25, ngày 1.2.2018 Tổ trưởng - ND,HT: - PP: Nhiếp Thị Kim Thái Tự chọn văn 8 11 NS: 6.1.2019 Tuần :23 Tiết :16 ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN (T2 ) I. Mục tiêu 1- Kiến thức: - Ôn tập củng cố, hệ thống khắc sâu kiến thức về văn nghị luận: đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận. - Thực hành về việc tìm hiểu đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để biết bày tỏ ý kiến quan điểm tư tưởng của mình về một vấn đề nào đó trong đời sống xã hội. - Nâng cao ý thức thực hành tìm hiểu một số đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận- vận dụng những hiểu biết đó vào bài tập thực hành một số bài tập. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng tinh thần cầu tiến của học sinh. II. Chuẩn bị: - Thầy : Nghiên cứu chuyên đề, rèn kĩ năng về văn nghị luận. Tham khảo các tài liệu có liên quan và một số bài tập để học sinh tham khảo. -Trò:- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định lớp:1P 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới Hoạt động cuả thầy HĐ của trò Nội dung cơ bản Hoạt động 2 I.Ôn lại lí thuyết GV hướng dẫn HS lập Hs ôn tập về đề văn 1. Khái niệm: ý cho bài văn nghị luận nghị luận và việc lập 2. Đặc điểm của văn nghị luận: ý cho bài văn nghị 3. Đề văn nghị luận: luận 4. Lập ý cho bài văn nghị luận. Là xác định luận điểm, cụ thể hóa lđ chính thành các lđ phụ; tìm luận cứ và xây dựng cách lập luận cho bài văn. 5. Bố cục bài văn nghị luận có - Nêu bố cục của bài 3 phần: văn nghị luân - MB: Nêu vấn đề - Hs nhắc lại bố cục - TB: Trình bày nội dung chủ bài văn nghị luận yếu của bài - KB: Nêu kết luận nhằm khẳng đinh tư tưởng, thái độ , qđ của Tự chọn văn 8 12 bài. II. Thực hành; Đề: Có chí thì nên - Lập ý cho đề văn cụ 1. Tìm hiểu đề: thể - Đề nêu lên vấn đề: vai trò quan Đề: " có chí thì nên". trọng của lí tưởng, ý chí và nghị lực - Đối tượng và phạm vi nghị luận: ý chí, nghị lực. Khuynh hướng; khẳng định có ý chí nghị lực Giáo viên hướng dẫn thì sẽ thành công. học sinh tìm hiểu đề - Người viết phải chứng minh và lập ý theo đề bài. vấn đề. 2. Lập dàn ý: - HS phát biểu A. Mở bài: - Nhận xét, bổ sung, + Nêu vai trò quan trọng của lí sửa tưởng, ý chí và nghị lực trong cuộc sống mà câu tục ngữ đó đúc kết. + Đó là một chân lý. B.Thân bài: Học sinh đọc và cho - Luận cứ: - biết yêu cầu của đề. + Dùng hình ảnh "sắt, kim" để nêu lên một số vấn đề kiên trì. + Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại + Không có kiên trì thì không làm được gì - Học sinh thảo luận - Luận chứng: nhóm với đề bài trên. + Những người có đức kiên trì điều thành công. Giáo viên nhận xét, bổ Dẫn chứng xưa: Nguyễn Hiền. sung cho hoàn chỉnh. Dẫn chứng ngày nay: tấm gương của Bác Hồ Kiên trì giúp người ta vượt qua khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được. - Cử đại diện trình Dẫn chứng: thầy Nguyễn Ngọc bày phần thảo luận. Kí bị liệt cả hai tay Dẫn chứng thơ văn; xưa nay có Tự chọn văn 8 13 những câu thơ văn tương tự. " Không có việc gì khó - GV kết luận ghi Chỉ sợ lòng không bền bảng. Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên" Hồ Chí Minh - Các nhóm khác " Nước chảy đá mòn " nhận xét, bổ sung. C. Kết bài: Mọi người nên tu dưỡng kiên trì. 4. Củng cố: (2’)Thế nào là lập ý cho bài văn nghị luận? 5. Hướng dẫn học sinh tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà :3P Chuẩn bị bài sau: văn nghị luận. IV. Rút kinh nghiệm Kí duyệt tuần 23, ngày 10.1.2019 - ND, HT: - PP: TP: Đinh Thu Trang Nhiếp Thị Kim Thái
Tài liệu đính kèm: