Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài tập cuối chương I Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 3 tiết (24, 25, 26) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong chương. - Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về đa thức nhiều biến, phân thức - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 1 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Cộng, trừ, nhân, chia Lắng nghe và suy nghĩ phân thức đại số ntn? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Nhắc lại kiến thức cũ: Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia phân thức. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại các kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cộng, trừ hai phân thức thức về cộng, trừ, - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo cùng mẫu nhân, chia phân luận nhóm đôi, hoàn thành về cộng, Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân thức trừ, nhân, chia phân thức thức có cùng mẫu, ta cộng (hoặc GV đánh giá. trừ) các tử thức với nhau và giữ GV chốt kiến thức nguyên mẫu thức. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Cộng, trừ hai phân thức - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp khác mẫu nhận kiến thức, hoàn thành các yêu Muốn cộng, trừ hai phân thức cầu. khác mẫu thức, ta thực hiện các HS thảo luận nhóm đôi, hoàn bước: thành về cộng, trừ, nhân, chia phân thức - Quy đồng mẫu thức HS trả lời, - Cộng, trừ các phân thức có Lớp nhận xét, cùng mẫu thức vừa tìm được. Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: 2 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 3. Nhân hai phân thức bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung Muốn nhân hai phân thức, ta cho bạn. nhân các tử thức với nhau, các HS ghi chép đầy đủ vào vở. mẫu thức với nhau Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng quát lưu ý lại kiến thức 4. Chia hai phân thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Muốn chia phân thức cho phân thức (C khác đa thức không), ta nhân phân thức với phân thức : 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội Tổ chức thực Sản phẩm dung hiện Bài 11. Giải bài Bước 1: tập Thay x = 1, y = –1 và z = 2 vào đa thức P ta được: Chuyển giao 2 2 2 11,12,13, P = 1.(–1) .2 – 2.1 .(–1).2 + 3.(–1).2 + 1 nhiệm vụ: = 2 + 8 – 6 + 1 18,19/41 YCHS hoàn = 5 Bài 12. thành bài a) Ta có: Q – P = –2x3y + 7x2y + 3xy. 11,12,13,18,19/ Suy ra Q = P + (–2x3y + 7x2y + 3xy) 41 để rèn luyện = 3x2y – 2xy2 – 4xy + 2 –2x3y + 7x2y + 3xy kĩ năng về đa = –2x3y + (3x2y + 7x2y) – 2xy2 + (– 4xy + 3xy) + 2 thức, phân thức = –2x3y + 10x2y – 2xy2 – xy + 2. Vậy Q = – 2x3y +10x2y – 2xy2 – xy + 2. b) Ta có: P + M = 3x2y2 – 5x2y + 8xy. Suy ra M = 3x2y2 – 5x2y + 8xy – P Bước 2: Thực = 3x2y2 – 5x2y + 8xy – (3x2y – 2xy2 – 4xy + 2) hiện nhiệm = 3x2y2 – 5x2y + 8xy – 3x2y + 2xy2 + 4xy – 2 vụ: = 3x2y2 + (– 5x2y – 3x2y) + 2xy2 + (8xy + 4xy)– 2 2 2 2 2 - HĐ cá nhân: = 3x y –8x y + 2xy + 12xy– 2. Vậy M = 3x2y2 – 8x2y + 2xy2 + 12xy – 2. HS suy nghĩ, vận dụng quy Bài 13ab: tắc hoàn thành a) x2y(5xy – 2x2y – y2) = x2y.5xy – x2y.2x2y – x2y.y2 3 vở. = 5x3y2 – 2x4y2 – x2y3. b) (x – 2y)(2x2 + 4xy) - HĐ cặp đôi, = x(2x2 + 4xy) – 2y.(2x2 + 4xy) nhóm: các = 2x3 + 4x2y – 4x2y – 8xy2 thành viên trao = 2x3 – 8xy2. đổi, đóng góp ý Bài 18 kiến và thống a) nhất đáp án. b) Cả lớp chú ý thực hiện các g) yêu cầu của GV, chú ý bài Bài 19a, c làm các bạn và a) nhận xét. c) - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng 4 Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại quy tắc nhân GV: YCHS nêu quy tắc hai phân thức nhân hai phân thức Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức HS: Thực hiện với nhau * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Làm bài 19, 20, 21 (sgk/41) + Chuẩn bị Bài 1. Thu thập và phân loại dữ liệu Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán – Tin – CN 8 Hoạt động 3: Thiết lập kế hoạch cho một mục tiêu tiết kiệm Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình: lớp 8A1,2,3,4 Thời gian thực hiện: 02 tiết (Tiết 37,38) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức đã học về thống kê để lập kế hoạch tiết kiệm tài chính nhằm đạt một mục tiêu của cá nhân hoặc của nhóm 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi, khám phá. - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. 2.2. Năng lực Toán học : - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành và vận dụng. - Năng lực tìm tòi, khám phá những kiến thúc toán học để áp dụng cho thực tế cuộc sống 3. Phẩm chất: 5 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa Toán 8, tập 1. - Bảng phân công nhiệm vụ. - Kế hoạch thực hành tại lớp và ở nhà. - Thang điểm. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa Toán 8, tập 1. - Dụng cụ học tập thông thường. - Giấy bìa cũ, chì màu. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: - Kích thích học sinh suy đoán, hướng vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Gv: YCHS nhớ lại các Lắng nghe, suy nghĩ kiến thức về các bảng, biểu đồ, số liệu HS lắng nghe và trả lời 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận tìm trong các mẫu hình hoa văn các hình ứng với các loại tứ giác đã học thông qua việc quan sát, tìm tòi. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1) Ôn tập kiến thức - GV chiếu Slide nhận diện các loại biểu đồ để - Hình 1: Biểu đồ tranh, 6 học sinh nhớ lại và nhận dạng: - Hình 2: Biểu đồ hình quạt - Hình 3: Biểu đồ cột, - Hình 4: Biểu đồ cột kép, - Hình 5: Biểu đồ đoạn Hình 1 thẳng. 2. Tổ chức hoạt động a) Chuẩn bị: - Máy tính cầm tay, thước thẳng, bút bi, bút chì màu. b) Tổ chức hoạt động: Hình 2 (SGK-tr123,124) Hình 3 Hình 4 7 Hình 5 GV yêu cầu đại diện HS trình bày. - GV dẫn dắt, giới thiệu HS tìm hiểu nêu phần chuẩn bị và đọc tổ chức hoạt động: SGK -tr123. - GV chiếu Slide Ví dụ: SGK – tr124 để HS hình dung ra các nội dung chính cần làm: Ví dụ: Kế hoạch tài chính của nhóm 1, lớp 8A: Mục tiêu tiết kiệm: Đi thăm các bạn học sinh mồ côi tại địa phương. Kì vọng tiết kiệm được của cả nhóm 10 học sinh: 4 000 000 đồng. Thời gian dự kiến: 7 tháng (từ ngày 1/11 năm nay đến ngày 30/5 năm sau). Mỗi học sinh tiết kiệm mỗi ngày: 2 000 đồng. Nhóm 1 tiết kiệm mỗi ngày: 2 000 . 10 = 20 000 (đồng) Bảng số liệu thống kê của nhóm: 8 - Biểu đồ biểu diễn: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm, hoàn thành các yêu cầu. - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trình bày mẫu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Cá nhân: HS giơ tay phát biểu, trình bày. - Lớp chú ý nghe, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chốt lại đáp án, lưu ý lại cho HS khó khăn khi thực hiện và các kĩ năng sai dễ mắc phải. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: 9 Học sinh luyện tập vận dụng kiến thức về phân loại biểu đồ và phân loại dữ liệu lập kế hoạch cho một mục tiêu tiết kiệm của nhóm. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm HS sử dụng SGK và - GV yêu cầu nhắc lại các kiến vận dụng kiến thức thức về các bảng, biểu đồ, số đã học để trả lời liệu - HS nhắc lại * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương. - Học các nội dung cùa bài Châu Thới, ngày 10 tháng 12 năm 2023 Tổ kí duyệt GVBM Tổ phó (Ký ghi rõ họ, tên) Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH 10 11
Tài liệu đính kèm: