I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Hiểu rõ hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng được áp dụng cho cả đa thức.
2. Về năng lực:
- Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, tính được GTBT.
3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, giáo án
2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, qui tắc nhân đơn thức với đơn thức.
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức. - Hiểu rõ hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng được áp dụng cho cả đa thức. 2. Về năng lực: - Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, tính được GTBT. 3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án 2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, qui tắc nhân đơn thức với đơn thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: Ví dụ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng. Nội dung Sản phẩm Đơn thức, đa thức là gì : Lấy ví dụ về đơn thức, đa thức Nhắc lại qui tắc nhân hai đơn thức. Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế nào ? Ta đã biết a.(b + c) = ab + ac, trong đó a,b,c là các số thực. Nếu a,b,c là các đơn thức thì ta có áp dụng được công thức đó nữa không ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó. - Đơn thức là biểu thức gồm tích của một số và các biến. Ví dụ: 8x3 ; 12x2 ; 4x là các đơn thức - Đa thức là một tổng của các đơn thức Ví dụ: 8x3 + 12x2 - 4x - Nhân hai đơn thức: Ta nhân các hệ số với nhau, nhân các lũy thức của cùng một biến với nhau. - a.(b + c) = ab + ac B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Nhân đơn thức với đa thức - Mục tiêu: Nhớ qui tắc và biết cách nhân đơn thức với đa thức. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu. - Sản phẩm: Nhân đơn thức với đa thức Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ: - Đọc và thực hiện ?1 - Yêu cầu mỗi HS nêu một đơn thức - Từ các đơn thức lập một đa thức gồm 3 hạng tử. - Áp dụng a(b + c) = ab + ac nhân đơn thức với đa thức vừa tìm được. 1 HS lên bảng thực hiện. - Nêu cách nhân đơn thức với đa thức - GV chốt lại qui tắc như sgk /4. 1/ Quy tắc : a) Ví dụ : 4x . (2x2 + 3x - 1) = 4x.2x2 + 4x.3x + 4x (-1) = 8x3 + 12x2 - 4x b) Quy tắc: (sgk) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc - Mục tiêu: Vận dụng qui tắc thực hiện nhân đơn thức với đa thức. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: Cặp đôi, nhóm - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu. - Sản phẩm: Ví dụ và ?2 Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Nêu ví dụ, yêu cầu HS thực hiện: - Làm tính nhân theo qui tắc - Tương tự thực hiện ?2 theo cặp 1HS lên bảng thực hiện - Gọi vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả GV: Nhận xét và sửa sai 2. Áp dụng : Ví dụ : Làm tính nhân (-2x3)(x2 + 5x - ) = (-2x3).x2+(-2x3).5x+(-2x3).(-) = -2x3 - 10x4 + x3 ?2 Làm tính nhân (3x3y - x2 + xy).6xy3 = 3x3y.6xy3+(-x2).6xy3+xy.6xy2 =18x4y4 - 3x3y3 + x2y4 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng qui tắc nhân đơn thức với đa thức để tính diện tích hình thang - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: nhóm - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: ?3 Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Gọi HS đọc ?3 - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích hình thang HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả GV đánh giá kết quả thực hiện của HS. ?3 Diện tích hình thang là: S = = (8x + 3 + y)y = 8xy + 3y + y2 + Với x = 3m ; y = 2m Ta có: S = 8 . 3 . 2 + 3 . 22 = 48 + 6 + 4 = 58 (m2) * HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Học thuộc qui tắc - Làm các bài tập: 1b, 2b, 3, 4, 5, 6 SGK ********************************** §2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU : 1. Về kiến thức: Nhớ được quy tắc nhân đa thức với đa thức 2. Về năng lực: Thực hiện được phép nhân đa thức với đa thức ,vận dụng tính GTBT trong bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: Có tính cẩn thận, chính xác trong tính toán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án 2. Học sinh: Học kỹ qui tắc nhân đơn thức với đa thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Kiểm tra bài cũ Nội dung Sản phẩm Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức (4 đ) Áp dụng làm tính nhân: (3xy - x2 + y) . x2y (6đ) - Qui tắc như sgk/4 - Áp dụng: (3xy - x2 + y) . x2y = 2x3y2 - x4y + x2y2 A. KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1: Mở đầu - Mục tiêu: Từ cách nhân đơn thức với đa thức hình thành cách nhân hai đa thức - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cặp đôi - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: Làm ví dụ Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ: + Giả sử coi 6x2 - 5x + 1 như là một đơn thức A thì ta có các phép nhân nào ? Hãy tính (x-2).A, sau đó thay A = 6x2 -5x + 1, rồi thực hiện tiếp. Bài toán đó là phép nhân hai đa thức. Như vậy muốn nhân hai đa thức thực hiện như thế nào? Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu. (x - 2)(6x2 - 5x + 1) = x(6x2-5x+1)-2(6x2-5x +1). = x.6x2+x(-5x)+ x.1+(-2).6x2 +(-2)(-5x)+(2).1 = 6x3-5x2+x-12x2+10x -2 = 6x3 - 17x2 + 11x - 2 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Hình thành quy tắc nhân hai đa thức - Mục tiêu: Biết các cách nhân hai đa thức, đặc biệt là nhân theo hàng ngang - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu - Sản phẩm: Thực hiện nhân hai đa thức. Nội dung Sản phẩm GV giao nhiệm vụ: H: Như vậy theo cách làm trên muốn nhân đa thức với đa thức ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm ?1 theo qui tắc 1HS lên bảng thực hiện GV: Nhận xét và sửa sai (nếu có). - Tìm hiểu cách nhân thứ hai của nhân hai đa thức. - Qua ví dụ trên em nào có thể tóm tắt cách 2? GV kết luận kiến thức: Tích của hai đa thức là một đa thức. GV: Lưu ý HS cách 2 chỉ thuận lợi đối với đa thức 1biến và khi thực hiện phải sắp xếp theo luỹ thừa giảm hoặc tăng dần của biến. 1. Quy tắc : a) Ví dụ : Nhân đa thức x-2 với đa thức (6x2-5x+1) Giải (x - 2)(6x2 - 5x + 1) = x(6x2-5x+1)-2(6x2-5x +1). = x.6x2+x(-5x)+ x.1+(-2).6x2 +(-2)(-5x)+(2).1 = 6x3-5x2+x-12x2+10x -2 = 6x3 - 17x2 + 11x - 2 b) Quy tắc: (sgk) ?1 (xy - 1)(x3 - 2x - 6) =xy.x3- xy.2x - xy.6 -1.x3 + 1.2x + 1.6 = x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6 * Chú ý : sgk C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Áp dụng quy tắc - Mục tiêu: Thực hiện nhân hai đa thức theo qui tắc. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: nhóm - Phương tiện dạy học: SGK - Sản phẩm: ?2 Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Làm?2 theo nhóm HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. - 2 HS lên bảng trình bày GV đánh giá kết quả thực hiện của HS. 2. Áp dụng : ?2 : a) (x + 3)(x2 + 3x - 5) =x3+3x2-5x+3x2+ 9x-15 = x3 + 6x2 + 4x - 15 b) (xy - 1)(xy + 5) = x2y2 + 5xy - xy - 5 = x2y2 + 4xy - 5 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 4 : Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật. - Mục tiêu: Áp dụng qui tắc nhân hai đa thức tính diện tích hình chữ nhật. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cặp đôi - Phương tiện dạy học: sgk - Sản phẩm: ?3 Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Làm ?3 theo bàn - Nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.. GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. 1 HS lên bảng trình bày. GV đánh giá kết quả thực hiện của HS. ?3Ta có (2x + y)(2x - y)= 4x2-2xy + 2xy - y2 Biểu thức tính diện tích hình chữ nhật là : 4x2 - y2 * Nếu x = 2,5m ; y = 1m thì diện tích hình chữ nhật là: 4 - 12 = 24 (m2) * HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ - Học thuộc qui tắc. - Làm các bài tập: 8, 9, 10 SGK *************************************** LUYỆN TẬP Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU : 1. Về kiến thức: Củng cố phép nhân đa thức với đa thức. 2. Về năng lực: Thực hiện thành thạo phép nhân đa thức với đa thức. 3. Về phẩm chất: Có ý thức tự giác và nghiêm túc trong học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, giáo án 2. Học sinh: Học kỹ qui tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Kiểm tra bài cũ : Nội dung Sản phẩm Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức (4đ) Áp dụng làm phép nhân : (x2 - xy + y2) (x + y) (6đ) Qui tắc như sgk/7 - Áp dụng làm phép nhân : (x2 - xy + y2) (x + y) = x3 + y3 A. KHỞI ĐỘNG B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1 : Nhân hai đa thức - Mục tiêu: Rèn kỹ năng nhân hai đa thức - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu - Sản phẩm: Bài 8, bài 10 sgk Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV ghi đề hai bài lên bảng, chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu: - Mỗi nhóm thực hiện 1 câu. HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. GV đánh giá kết quả thực hiện của HS. Bài tập 8 tr 8 SGK a) (x2y2 - xy + 2y) (x - 2y) = x3y2 – 2x2y3 - x2y + xy2 + 2xy – 4y2 b) (x2 - xy + y2)(x + y) = x3 + x2y - x2y - xy2 + xy2 + y3 = x3 + y3 Bài tập 10 tr 8 SGK : a) (x2 - 2x + 3)(x - 5) =x3-5x2-x2+10x+x-15 = x3 - 6x2 + x - 15 b) (x2 - 2xy + y2)(x - y) =x3-x2y-2x2y+2xy2+xy2+y3 = x3 - 3x2y + 3xy2 + y3 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 2: Chứng minh giá trị của BT không phụ thuộc vào biến - Mục tiêu: Áp dụng phép nhân hai đa thức chứng minh biểu thức không phụ thuộc vào biến, giải bài toán tìm x. - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, cặp đôi - Phương tiện dạy học: sgk, phấn màu - Sản phẩm: Bài 11, bài 13 sgk Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Gọi HS đọc đề bài 11 - Yêu cầu HS thực hiện theo cặp: nhân đơn thức, đa thức với đa thức, rồi thu gọn. HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. Cá nhân HS lên bảng thực hiện. GV đánh giá kết quả thực hiện của HS. GV kết luận kiến thức * GV ghi đề bài 13 lên bảng, yêu cầu HS thực hiện theo cặp: - Nhân các đa thức để rút gọn vế trái. - Tìm x HS trao đổi, thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. GV theo dõi, h ... 4}. b) Vậy tập nghiệm của phương trình là S ={-3}. c) Vậy tập nghiệm của phương trình là V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tích cực Nội dung: Làm bài tập, xem trước bài sau Sản phẩm: Bài làm của HS trình bày trên vở Phương thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân Nội dung Sản phẩm + Ôn tập các kiến thức về bất đẳng thức, bất phương trình, pt giá trị tuyệt đối. + Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i SGK vµ s¸ch bµi tËp. + Chuẩn bị giờ sau làm bài kiểm tra chương IV (1 tiết). Bài làm có sự kiểm tra của tổ trưởng Tuần Ngày soạn: Tiết Ngày dạy: ÔN TẬP CUỐI NĂM (t1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử. Áp dụng 2 qui tắc biến đổi tương đương để giải phương trình và bất phương trình. 3. Phẩm chất: Luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập và khiêm tốn học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: Bài soạn.+ Bảng phụ 2. HS: Bài tập về nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ Nội dung Đáp án - Giaûi baát phöông trình vaø bieåu dieãn taäp nghieäm cuûa chuùng treân truïc soá : - HS1: b) 3x + 9 > 0 (10 đ) - HS2: d) -3x + 12 > 0(10 đ) (baøi taäp 46 (b, d) SGK) ( -3 0 b) Nghieäm cuûa baát PT laø : x > -3 ) 4 0 d) Nghieäm cuûa baát PT laø : x < 4 ) 4 0 3. Hình thành kiến thức: - Mục tiêu: HS củng cố định nghĩa 2 bpt tương đương, 2 quy tắc biến đổi pt, bpt, định nghĩa pt, bpt bậc nhất một ẩn. HS củng cố cách phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề,. - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Phương tiện dạy học (nếu có): SGK - Sản phẩm: HS biết các định nghĩa trên. Nội dung Sản phẩm GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV nêu lần lượt các câu hỏi ôn tập đã cho yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. Hai phương trình tương đương: là 2 phương trình có cùng tập hợp nghiệm 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình: + Quy tắc chuyển vế + Quy tắc nhân với một số 3. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. phương trình dạng ax + b = 0 với a và b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn. HS suy nghĩ trả lời: 1. Hai Bất phương trình tương đương: là 2 Bất phương trình có cùng tập hợp nghiệm 2. Hai Quy tắc Quy tắc biến đổi Bất phương trình: + Quy tắc chuyển vế + Quy tắc nhân với một số : Lưu ý khi nhân 2 vế với cùng 1 số âm thì Bất phương trình đổi chiều. 3. Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Bất phương trình dạng ax + b 0, ax + b 0, ax + b0) với a và b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là Bất phương trình bậc nhất một ẩn. GV: chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV: cho HS nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - HS nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - HS áp dụng các phương pháp đó lên bảng chữa bài áp dụng - 4 HS lên bảng giải: a) a2 - b2 - 4a + 4 ; b) x2 + 2x – 3 c) 4x2 y2 - (x2 + y2 )2 d) 2a3 - 54 b3 HS trình bày. GV chốt kiến thức. GV cho HS làm bài 3 SGK/130. Chứng minh hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 HS suy nghĩ làm bài GV : Muốn chứng minh hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 ta phải làm thế nào ? HS : Xét hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ sau đó phân tích hiệu có các thừa số chia hết cho 8. 1 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp nhận xét. GV củng cố và chốt kiến thức. HS ghi bài GV ghi đề bài 6 lên bảng GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm dạng toán này. HS lên bảng làm GV cho HS làm bài 7 hoạt động cặp đôi GV yêu cầu 3 HS lên bảng giải HS lớp nhận xét bài làm của bạn GV cho HS làm bài 8 theo nhóm Nửa lớp làm câu a, nửa lớp làm câu b GV yêu cầu 2 nhóm đại diện lên bảng giải HS lớp nhận xét bài làm của bạn 1. Ôn tập về phương trình và, bất phương trình: 1. Hai Bất phương trình tương đương: là 2 Bất phương trình có cùng tập hợp nghiệm 2. Hai Quy tắc Quy tắc biến đổi Bất phương trình: + Quy tắc chuyển vế + Quy tắc nhân với một số : Lưu ý khi nhân 2 vế với cùng 1 số âm thì Bất phương trình đổi chiều. 3. Định nghĩa Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Bất phương trình dạng ax + b 0, ax + b 0, ax + b0) với a và b là 2 số đã cho và a 0 được gọi là Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Bài tập Bài 1 SGK/130: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) a2 - b2 - 4a + 4 = ( a - 2)2 - b 2= ( a - 2 + b )(a - b - 2) b)x2 + 2x - 3 = x2 + 2x + 1 - 4 = ( x + 1)2 - 22 = ( x + 3)(x - 1) c)4x2 y2 - (x2 + y2 )2 = (2xy)2 - ( x2 + y2 )2= - ( x + y) 2(x - y )2 d)2a3 - 54 b3 = 2(a3 – 27 b3)= 2(a – 3b)(a2 + 3ab + 9b2 ) Bài 3 SGK/130: Chứng minh hiệu các bình phương của 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 Gọi 2 số lẻ bất kỳ là: 2a + 1 và 2b + 1 ( a ; b z ) Ta có: (2a + 1)2 - ( 2b + 1)2 = 4a2 + 4a + 1 - 4b2 - 4b - 1 = 4a2 + 4a - 4b2 - 4b = 4a(a + 1) - 4b(b + 1) Mà a(a + 1) là tích 2 số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 2 . Vậy biểu thức 4a(a + 1) 8 và 4b(b + 1) chia hết cho 8 Bài 6 tr 131 SGK = Với x Î Z Þ 5x + 4 Î Z Þ M Î Z Û Î Z Û 2x - 3 Î Ư(7) Û 2x - 3 Î {±1; ±7} Giải tìm được x Î {- 2 ; 1 ; 2 ; 5} Bài 7 tr 131 SGK :Giải các phương trình. a) Kết quả x = -2 b) Biến đổi được : 0x = 13 Vậy phương tình vô nghiệm c) Biến đổi được : 0x = 0 Vậy phương trình có nghiệm là bất kì số nào Bài 8 tr 131 SGK :Giải các phương trình : a) ê2x - 3ê = 4 * 2x - 3 = 4 khi x ³ Û2x = 7Ûx = 3,5 (TMĐK) * 2x - 3 = -4 khi x< Û2x = -1Ûx = - 0,5 (TMĐK) Vậy S = { - 0,5 ; 3,5} b) ê3x - 1ê -x = 2 * Nếu 3x - 1 ³ 0 Ûx ³ thì ê3x - 1ê= 3x - 1 . Ta có phương trình :3x - 1 - x = 2 Giải phương trình được x = (TMĐK) * Nếu 3x - 1 < 0 Þ x < thì ú3x - 1ú = 1 - 3x Ta có phương trình :1 - 3x - x = 2 Giải phương trình được x = - (TMĐK) S = Bài 10 tr 131 SGK. a) ĐK : x ¹ -1; x ¹ 2 Giải phương trình được :x = 2 (loại). Þ Phương trình vô nghiệm. b) ĐK : x ¹ ± 2 Giải phương trình được :0x = 0 Þ Phương trình có nghiệm là bất kì số nào ¹ ± 2 V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tích cực Nội dung: Làm bài tập Sản phẩm: Bài làm của HS trình bày trên vở Phương thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân Nội dung Sản phẩm + Xem lại các bài tập đã chữa ở trên lớp + Xem và học kĩ ba hằng đẳng thức (A + B)2 ; (A - B)2 ; A2 - B2 + BTVN : 24/ 12(SGK) ; 18,19/ 05 (SBT) + Hướng dẫn BT 19a/ 05 (SBT): Phân tích P = x2 - 2x + 5 = (x - 1)2 + 4 ³ 6 -> GTNN của P là 4 tại x - 1 = 0 hay x = 1 Bài làm có sự kiểm tra của tổ trưởng Tuần Ngày soạn: Tiết Ngày dạy: ÔN TẬP CUỐI NĂM (t2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình, bài tập tổng hợp về rút gọn biểu thức. Hướng dẫn HS vài bài tập phát biểu tư duy. 2. Kỹ năng: Rèn luyện cho HS tư duy logic 3. Phẩm chất: Luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập và khiêm tốn học hỏi II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU : 1. GV: Bài soạn.+ Bảng phụ 2. HS: Bài tập về nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (Lồng vào tiết ôn tập ) 3. Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề. - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm. - Phương tiện dạy học (nếu có): SGK - Sản phẩm: HS giải được bài toán bằng cách lập phương trình . Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình? HS. Trả lời GV cho Hs làm bài 12 SGK/131. GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng kẻ bảng phân tích bài tập, lập pt, giải pt và trả lời bài toán. Bài 10 tr 151 SBT GV hỏi : Ta cần phân tích các dạng chuyển động nào trong bài. GV yêu cầu HS hoàn thành bảng phân tích. GV gợi ý : tuy đề bài hỏi thời gian ôtô dự định đi quãng đường AB, nhưng ta nên chọn vận tốc dự định đi là x vì trong đề bài có nhiều nội dung liên quan đến vận tốc dự định. - Lập phương trình bài toán. - GV lưu ý HS : Đã có điều kiện x > 6 nên khi giải phương trình mặc dù là phương trình chứa ẩn ở mẫ, ta không cần bổ xung điều kiện xác định của phương trình. I. Lí thuyết 1.Giải toán bằng cách lập phươngtrình II. Bài tập Bài 12 SGK/131: v(km/h) t(h) s(km) Lúc đi 25 x(x>0) Lúc về 30 x Phương trình: Giải pt được x = 50 (TMĐK) Quãng đường AB dài 50 km Bài 10 tr 151 SBT v(km/h) t(h) s(km) Dự định x (x > 6) 60 Thực hiện - Nửa đầu x + 10 30 - Nửa sau x - 6 30 Phương trình : Thu gọn Giải phương trình được x = 30 (TMĐK). Vậy thời gian ôtô dự định đi quãng đường AB là : = 2 (h) IV.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: HS biếtrút gọn biểu thức. - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề. - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cập đôi. - Phương tiện dạy học (nếu có): SGK - Sản phẩm: HS giải được bài tập. Nội dung Sản phẩm GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 14 tr 132 SGK. Cho biểu thức A = a) Rút gọn A b) Tính giá trị của A tại x biết ïxï = c) Tìm giá trị của x để A < 0 (Đề bài đưa lên màn hình) GV yêu cầu một HS lên rút gọn biểu thức GV bổ sung thêm câu hỏi : d) Tìm giá trị của x để A > 0 e) Tìm giá trị nguyên của x để A có giá trị nguyên 2. Ôn tập dạng bài tập rút gọn biểu thức tổng hợp: Bài 14 tr 132 SGK: a) A = A = A = = A = ĐK : x ¹ ± 2 b) êxê = Þ (TMĐK) + Nếu x = thì A = + Nếu x = - thì A = c) A < 0 Û Û 2 - x < 0 d) A > 0 Û Û 2 - x > 0 Û x < 2. kết hợp điều kiện của x ta có A > 0 khi x < 2 và ¹ - 2 e) A có giá trị nguyên khi 1 chia hết cho 2 - x Þ 2 - x Î Ư(1) Þ 2 - x Î {± 1} * 2 - x = 1 Þ x = 1 (TMĐK) * 2 - x = - 1 Þ x = 3 (TMĐK) Vậy khi x = 1 hoặc x = 3 thì A có giá trị nguyên. V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài toán. Nhằm mục đích phát triển năng lực tự học, sáng tạo, tích cực Nội dung: Làm bài tập, ôn lại bài Sản phẩm: Bài làm của HS trình bày trên vở Phương thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân Nội dung Sản phẩm Để chuẩn bị tốt cho kiểm tra toán học kì II, HS cần ôn lại về Đại số : - Lí thuyết : các kiến thức cơ bản của hai chương III và IV qua các câu hỏi ôn tập chương, các bảng tổng kết. - Bài tập : ôn lại các dạng bài tập giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình giá trị tuyệt đối, giải bất phương trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình, rút gọn biểu thức. Bài làm có sự kiểm tra đánh giá của giáo viên
Tài liệu đính kèm: