Giáo án Toán 8 - Tuần 9+10 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

pdf 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 9+10 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
Tổ: Toán-Tin-CN8 
 TÊN BÀI DẠY 
 Bài 4. Hình bình hành. Hình thoi 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 
 Thời gian thực hiện: 4 tiết (17,18,19,20) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: Giải thích được tính chất về cạnh đối, góc đối, đường chéo của hình bình 
hành. 
- Nhận biết được dấu hiệu để một tứ giác là hình bình hành. 
- Giải thích được tính chất về đường chéo của hình thoi. 
Nhận biết được dấu hiệu để một hình bình hành là hình thoi. 
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể. 
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình. 
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình 
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 
 1 
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. 
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Đặt vấn đề GV: Tứ giác như thế nào là Lắng nghe và suy nghĩ 
 hình bình hành? Để trả lời 
 các câu hỏi đó chúng ta cùng 
 tìm hiểu bài mới. 
 HS: Lắng nghe và suy nghĩ 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.1. Hình bình hành: 
Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình bình hành và tính chất 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Tìm hiều hình - Bước 1: Chuyển giao nhiệm I, Hình bình hành 
bình hành 
 vụ: 
 GV yêu c u HS đo các góc A1, C1 
 và góc D của tứ giác ABCD rồi 
 rút ra mối quan hệ giữa các cặp 
 cạnh đối AB và CD; AD và BC? 
 + Thế nào là hình bình hành? 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 1. Định nghĩa 
 + HS: Đo góc, so sánh và rút ra 
 * Định nghĩa : SGK/73 
 mối quan hệ của các cặp cạnh đối 
 Tứ giác ABCD là hình bình hành 
 2 
 của tứ giác ABCD AB // CD 
 AD // BC 
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp 
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS báo cáo kết quả: A1 = 
 0
C1 = D = 52 
Nên AB // CD và AD // BC 
+ Hình bình hành là tứ giác có các 
cạnh đối song song. 
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung 
cho nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vu của HS 
GV chốt lại kiến thức 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Tính chất : 
vụ: *Định lý: (SGK/73) 
+ GV yêu c u HS hoạt động cặp 
đôi chứng minh bài toán sau: 
Cho tứ giác ABCD có các cạnh 
đối song song. 
 GT ABCD là hình bình hành 
Chứng tỏ ABC = CDA và 
 AC cắt BD tại O 
 OAB = OCD 
 a) AB = CD; AD = BC 
+ GV yêu c u HS vẽ hình, ghi 
 KL b) AC ; BD 
GT, KL của bài toán 
 3 
 + HS hoạt động nhóm nghiên cứu c) OA = OC ; OB = OD 
cách giải Chứng minh: 
+ Từ kết quả bài toán GV yêu c u a) Tứ giác ABCD có 
HS rút ra các tính chất của hình AB//CD (sole 
bình hành và phát biểu dưới dạng trong) 
định lí. AD //BC (sole 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trong) 
 Xét ABC và CDA có: 
 + HS: Trả lời các câu hỏi của GV 
 Cạnh AC chung 
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp 
 (cmt) 
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 
 (cmt) 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 ABC = CDA (g.c.g) 
 + HS báo cáo kết quả: b) Xét OAB và OCD, có 
Bài giải chứng minh các tam giác AB = CD ( ABC = CDA) 
bằng nhau. (cmt) 
Kết luận rút ra tính chất hình bình (AB//CD, sole trong) 
hành. OAB = OCD (g.c.g) 
Hình bình hành có: 
 3. Dấu hiệu nhận biết hình bình 
 Các góc đối bằng nhau hành (SGK/75) 
 Các cạnh đối bằng nhau 
 Hai đường chéo cắt nhau tại 
 trung điểm của mỗi đường 
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung 
cho nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 4 
 vu của HS 
 GV chốt lại kiến thức 
2.1. Hình thoi: 
Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình bình hành và tính chất 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Định nghĩa – Tính chất 
 a) Định nghĩa : SGK/77 
 GV yêu c u HS đo các cạnh của tứ 
 Tứ giác ABCD là hình thoi 
 giác ABCD rồi rút ra nhận xét: 
 AB = BC = CD = AD 
 + Thế nào là hình thoi? 
 + Làm ví dụ 4/SGK/78 (cá nhân) 
 b)Tính chất: SGK/77 
 + Làm nhóm đôi Khám phá 5 
 Trong hình thoi: 
 + Làm cá nhân Thực hành 3 + Hai đường chéo vuông góc với 
 nhau 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Hai đường chéo là các đường phân 
 + HS: Đo các cạnh, so sánh và rút giác của các góc hình thoi 
 ra mối quan hệ của các cặp cạnh đối 
 của tứ giác ABCD 
 + GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp 
 đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 
 + Quan sát hình vẽ ở ví dụ 4, áp 
 dụng định nghĩa hình thoi để đưa ra 
 5 
 kết luận 
+ Hoạt động nhóm đôi, dựa vào dấu 
hiệu nhận biết hình bình hành và 
kiến thức đã học để làm Khám phá 
5 
+ Dựa vào tính chất hình thoi làm 
Thực hành 3 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS báo cáo kết quả: tứ giác 
ABCD có AB=BC=CD=AD 
+ Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh 
bằng nhau 
+ Ví dụ 4: MNPQ là hình thoi, 
ABCD không là hình thoi 
+ Khám phá 5, một nhóm lên trình 
bày, các nhóm khác nhận xét 
Tính chất của hình thoi: 
Trong hình thoi: 
+ Hai đường chéo vuông góc với 
nhau 
+ Hai đường chéo là các đường 
phân giác của các góc hình thoi 
+ Thực hành 3, một HS lên vẽ hình, 
ghi GT-KL. Hai HS khác lên làm 
các câu a,b 
+ Cả lớp theo dõi nhận xét 
- Bước 4: Kết luận, đánh giá 
-GV chính xác hóa lời giải, rút ra 
định nghĩa va tính chất hình thoi 
 6 
 -Chính xác hóa lời giải Thực hành 3 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ HS chia bốn nhóm thực hiện 2. Dấu hiệu nhận biết : 
Khám phá 6 *Định lý: (SGK/79) 
+ HS hoạt động cá nhân Ví dụ 6 và 
Vận dụng 5 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS hoạt động nhóm cho Khám 
phá 6 ở bốn trường hợp. 
+ HS rút ra dấu hiệu nhận biết hình 
thoi: 
 Hình bình hành có hai cạnh 
 kề bằng nhau là hình thoi 
 Hình bình hành có đường 
 chéo là phân giác của một 
 góc là hình thoi 
 Hình bình hành có hai đường 
 chéo vuông góc là hình thoi 
 Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau 
 là hình thoi 
+ HS hoạt động cá nhân Ví dụ 6 
dưới sự hướng dẫn của GV. Ba HS 
l n lượt giải thích cho ba hình trong 
Ví dụ 6. Các HS khác nhận xét 
 7 
 + HS hoạt động cá nhân Vận dụng 
 5. Một HS lên bảng trình bày, 5 HS 
 khác GV chấm vở 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + Các nhóm l n lượt giải thích các 
 trường hợp trong Khám phá 6. Các 
 nhóm khác nhận xét. 
 + HS trả lời Ví dụ 6 dưới sự hướng 
 dẫn của GV. Các HS khác nhận xét. 
 + Một HS lên làm Vận dụng 5, các 
 HS khác theo dõi nhận xét 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 -GV chốt lại Dấu hiệu nhận biết 
 hình thoi 
 - Chính xác hóa các lời giải 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Vận dụng 5. Một hoa văn trang trí được ghép 
 nhiệm vụ: bởi ba hình tứ giác có độ dài mỗi cạnh đều 
 - GV tổ chức cho HS bằng 2 cm (Hình 18). Gọi tên các tứ giác này 
 hoàn thành bài cá nhân và tính chu vi của hoa văn. 
 vận dụng 5 (SGK – tr79, 
 62). 
 Bước 2: Thực hiện 
 nhiệm vụ: HS quan sát 
 và chú ý lắng nghe, thảo 
 luận nhóm 2, hoàn thành 
 các bài tập GV yêu c u. 
 8 
 Bước 3: Báo cáo, thảo Giải: 
 luận: Mỗi BT GV mời 
 đại diện các nhóm trình Tứ giác có độ dài mỗi cạnh đều bằng 2 cm 
 bày. Các HS khác chú ý nên tứ giác này là hình thoi. 
 chữa bài, theo dõi nhận 
 xét bài các nhóm trên Chu vi của một hình thoi là: 4.2 = 8 (cm). 
 bảng. 
 Bước 4: Kết luận, nhận Chu vi của hoa văn là: 3.8 = 24 (cm). 
 định: 
 - GV chữa bài, chốt đáp 
 án, tuyên dương các 
 hoạt động tốt, nhanh và 
 chính xác. 
 - GV chú ý cho HS các 
 lỗi sai hay mắc phải khi 
 thực hiện giải bài tập. 
 Dẫn dắt qua bài mới 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà 
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
Nhắc lại tính chất hình GV: YCHS Nhắc lại tính Tính chất: SGK/77 
thoi. chất hình thoi. Trong hình thoi: 
 + Hai đường chéo vuông góc với 
 nhau 
 HS: Thực hiện 
 + Hai đường chéo là các đường 
 phân giác của các góc hình thoi 
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Học kiến thức đã học. 
 + Giải bài 1, 2, 3 /80 
 + Chuẩn bị tốt bài 5 
 9 
 Ngày 20 tháng 10 năm 2023 
 Ký duyệt 
 Tổ phó GVBM 
 Phạm Văn Lâm 
Phú Công Vinh 
 10 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tuan_910_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.pdf