Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài 5. Phân thức đại số Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 2 tiết (17, 18) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được phân thức, điều kiện xác định, giá trị của phân thức, hai phân thức bằng nhau. - Sử dụng các tính chất cơ bản của phân thức để xét sự bằng nhau của hai phân thức, rút gọn phân thức 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về phân thức - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 1 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Biểu thức ntn là phân Lắng nghe và suy nghĩ thức đại số? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Phân thức đại số: Mục tiêu: Nhận biết được các khái niệm cơ bản về phân thức đại số: định nghĩa, điều kiện xác định, giá trị của phân thức đại số. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Phân thức đại số Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phân thức đại số - GV yêu c u HS hoạt động nhóm 4 HĐKP1: thảo luận thực hiện yêu c u của a) HĐKP1 nhằm khám phá dấu hiệu + Chiều rộng của hình chữ nhật đặc trưng của phân thức đại số. (GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn) là (m) + Đại diện các nhóm trình bày kết + Thời gian để làm được x sản quả và giải thích cách làm phẩm là (giờ) GV chữa bài, chốt đáp án. + Năng suất trung bình của mảnh - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra ruộng là (tấn/ha). kết luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu hỏi dẫn dắt: “Các biểu thức nhận b) Các biểu thức trên đều chưa được ở HĐKP1, được gọi là những phép tính chia (hoặc đều có dạng phân thức đại số. Vậy phân thức đại , với A và B là những đa thức 2 số là gì?”) nào đó) nên đều không phải là đa - GV mời một vài HS đọc khung thức. kiến thức trọng tâm. Kết luận: - GV lưu ý cho HS ph n Chú ý (SGK-tr26). Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách nhận thức có dạng , trong đó A,B là biết phân thức đại số. những đa thức và B khác đa thức không. - GV yêu c u HS hoạt động nhóm đôi thảo luận thực hiện yêu c u của A được gọi là tử thức (hay tử), B HĐKP2 nhằm khám phá khái niệm được gọi là mẫu thức (hay mẫu) điều kiện xác định của phân thức, giá trị của phân thức tại giá trị cho Chú ý: trước của biến. (GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn) Mỗi đa thức được coi là một phân thức với mẫu thức bằng 1. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả và giải thích cách làm Ví dụ 1: (SGK – tr26) GV chữa bài, chốt đáp án. HĐKP2 - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra P kết luận trong hộp kiến thức. - GV mời một vài HS đọc khung a) Tại x = 0, P = kiến thức trọng tâm. b) Tại , giá trị của mẫu - GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách tìm thức bằng 2. +1 = -1+1= 0 điều kiện xác định của các phân thức (phải khác đa thức 0) và biết cách Giá trị của phân thức tại trình bày tính giá trị của phân thức. không xác định, vì phép chia cho - HS áp dụng kiến thức hoàn thành 0 không có nghĩa. bài tập Thực hành 1 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi tranh Kết luận: luận và thống nhất đáp án. Điều kiện xác định của phân GV gọi một vài HS trình bày kết thức là điều kiện của biến để quả. giá trị của mẫu thức B khác 0. Khi thay các biến của phân thức bằng các giá trị cho trước của 3 biến (thoả mãn điều kiện xác - HS rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện định), ta nhận được một biểu xác định của phân thức đại số thông thức số. Giá trị của biểu thức qua việc hoàn thành bài Thực hành này được gọi là giá trị của phân 2 trong SGK. thức tại các giá trị đã cho của biến. Ví dụ 2: (SGK – tr27) của phân thức tại các giá trị đã cho của biến. - HS vận dụng kiến thức tính giá trị của một đại lượng trong thực tế được Thực hành 1: biểu thị bằng một phân thức hoàn a) Điều kiện xác định thành bài tập Vận dụng. nên x = -3 và x = 1 đều thỏa mãn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điều kiện xác định. - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp dụng Với x = −3, giá trị của phân thức kiến thức hoàn thành vở. là −16. Với x = 1, giá trị của - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên phân thức là 0. trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. b) Điều kiện xác định x + y 0 nên x = 3, y = −1 thoả mãn điều Cả lớp chú ý thực hiện các yêu c u kiện xác định. của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. Tại x = 3, y = -1, giá trị của phân - GV: quan sát và trợ giúp HS. thức là -3. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Thực hành 2. - HS trả lời trình bày miệng/ trình a) bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. ĐKXĐ: a + 4 0 hay a -4 b) x – 2y 0 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng Vận dụng. quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái C(x) = , niệm phân thức đại số, điều kiện xác Khi x = 100 thì C = 130,02. định của phân thức, giá trị của phân Khi x = 1000 thì C = 121,2. thức tại giá trị cho trước của biến 2.2. Hai phân thức bằng nhau: Mục tiêu: nhận biết và hiểu khái niệm hai phân thức bằng nhau. 4 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Hai phân thức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hai phân thức bằng nhau bằng nhau - GV yêu c u HS hoạt động nhóm 4 HĐKP3. thảo luận thực hiện yêu c u của a) Khi x = 3, y = 2 thì: HĐKP3. (GV quan sát, hỗ trợ khi M = HS khó khăn) + N = GV chữa bài, chốt đáp án. M = N = - GV kết nối kiến thức dẫn dắt, để HS hình dung về hai phân thức bằng Khi x = −1, y = 5 thì: nhau và phát biểu được khái niệm + M = hai phân thức bằng nhau như trong + N = khung kiến thức trọng tâm (SGK- tr28).: Dự đoán rằng hai phân thức nhận "Ta nói M và N trong bài toán trên giá trị như nhau tại mọi giá trị là hai phân thức bằng nhau. Chúng của hai biến x và y (y 0, xy – y 0). nhận giá trị như nhau tại mọi giá trị 2 của biến (sao cho phân thức xác b) x.(xy – y) = x y – xy định). Nhân tử thức của phân thức và y.(x2 – x) = x2y – xy này với mẫu thức của phân thức kia nên x.(xy – y) = y.(x2 – x) thì ta được hai đa thức đồng nhất. Người ta dùng dấu hiệu này để định Vậy hai đa thức nhận được bằng nghĩa hai phân thức bằng nhau. Vậy nhau (hay đồng nhất). hai phân thức bằng nhau là gì?" Kết luận: - GV hướng dẫn HS cách làm Ví dụ Ta nói hai phân thức và bằng 3: nhau nếu A.D = B.C. Khi đó, ta + GV yêu c u HS đọc lại định nghĩa viết: hai phân thức bằng nhau. + HS tự trình vào vở cá nhân. + GV mời 1 bạn trình bày kết quả và giải thích ph n trình bày. - HS áp dụng kiến thức trình bày Ví dụ 3: SGK – tr28 Thực hành 3 vào vở cá nhân sau đó Thực hành 3. trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. a) xy2.(x+1) = x2y2 + xy2; + GV mời đại diện 2 bạn trình bày. (xy + y).xy = x2y2 + xy2 GV chữa bài, chốt đáp án. 5 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vậy xy2.(x+1) = (xy + y).xy - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận 2 2 dụng quy tắc hoàn thành vở. b) (xy – y).y = xy – y ; - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên x.(xy - x) = x2y – x2 trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Do xy2 – y2 x2y – x2 nên hai phân thức đã cho không bằng Cả lớp chú ý thực hiện các yêu c u nhau. của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm hai phân thức bằng nhau. +Tiết 2 2.3. Tính chất cơ bản của phân thức: Mục tiêu: nhận biết được tính chất cơ bản của phân thức và vận dụng trực tiếp tính chất cơ bản của phân thức để giải các bài toán liên quan. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm 3. Tính chất cơ bản của phân thức vụ: HĐKP 4. - GV tổ chức cho HS trao đổi a) nhóm, giải bài toán, trình bày lời Xét hai phân thức và ta giải và giải thích theo cách hiểu có: và ngôn ngữ của mình hoàn 2 2 2 thành HĐKP4: x y.y = x y ; xy2.x = x2y2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Do đó x2y.y = xy2.x + GV gợi ý HS thực hiện các Vậy hay P = Q (1) biến đổi bằng cách coi x và y như các số thực. + Xét hai phân 6 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thức và ta có: x.(xy + y2) = x2y + xy2; + GV theo dõi, nhận xét và hỗ y.(x2 + xy) = x2y + xy2. trợ khi HS gặp khó khăn trong Do đó x.(xy + y2) = y.(x2 + xy) diễn đạt hay lập luận. Vậy , hay Q = R (2) GV chữa bài, chốt đáp án. Từ (1) và (2) ta có P = Q = R. Vậy các phân thức P, Q và Q bằng nhau. b) (nhân cả tử thức và mẫu thức với xy 0) Vậy nhân cả tử thức và mẫu thức của phân thức Q với xy thì ta nhận được phân thức P. Tương tự, chia cả tử thức và mẫu thức của phân thức R cho x + y thì ta nhận được phân thức Q. Kết luận: + Khi nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức không thì được một phân thức bằng phân thức đã cho. (C là một đa thức khác đa thức không) + Khi chia cả tử và mẫu của một phân thức cho cùng một nhân tử chung của - GV dẫn dắt, giới thiệu các tính chúng thì được một phân thức bằng chất cơ bản của phân thức như phân thức đã cho. trong khung kiến thức. (GV mời một vài bạn đọc tính chất) (D là một nhân tử chung của A và B). Ví dụ 4: SGK – tr29 7 - GV yêu c u HS vận dụng trực tiếp tính chất cơ bản của phân thức trình bày Ví dụ 4 vào vở cá nhân. + GV dẫn dắt, gợi ý, phân tích, hướng dẫn HS cách trình bày. Nhận xét: + GV mời 3 HS lên bảng trình Ở Ví dụ 4, các phân thức bên phải đều bày kết quả. đơn giản hơn phân thức bên trái. Ta gọi - Từ kết quả của bài tập 3 GV các phép biến đổi ở trên là rút gọn phân giới thiệu khái niệm rút gọn thức phân thức như trong ph n Nhận Chú ý: Để rút gọn một phân thức, ta xét (SGK-tr29) thường thực hiện như sau: - Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu c n) để tìm nhân tử chung. - GV lưu ý HS các bước thực - Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung. hiện rút gọn phân thức như Ví dụ 5: SGK – tr29 trong ph n Chú ý. Thực hành 4. + C1: Sử dụng định nghĩa: (a2 – b2).ab = a3b – ab3; (a2b + ab2)(a – b) = a3b – a2b2 + a2b2 – ab3 = a3b – ab3. - HS áp dụng chú ý thực hiện 2 2 2 2 hoàn thành Ví dụ 5. Do đó (a – b ).ab = (a b + ab )(a – b). + C2: Dùng tính chất: - HS củng cố và rèn luyện kĩ năng chứng minh hai phân thức bằng nhau theo định nghĩa và tính chất thông qua việc hoàn thành Thực hành 4: + HS trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. + Gv mời 2 bạn trình bày kết quả. 8 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu c u HS ghi chép đ y đủ vào vở. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng tính chất để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập TH 5 Bước 1: Chuyển giao Thực hành 5: nhiệm vụ: a) YCHS hoàn thành Thực hành 5 để rèn b) luyện kĩ năng rút gọn 0 2 2 2 ABC có A = 9 0 BCABAC phân thức c) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận dụng quy tắc hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu c u của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, 9 thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập : GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại tính chất cơ GV: YCHS nêu tính chất cơ bản của phân thức bản của phân thức HS: Thực hiện (C là một đa thức khác đa thức không) (D là một nhân tử chung của A và B). * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Làm bài 1.2,3 (sgk/30 + Chuẩn bị các kiến thức bài 6. 10 Châu Thới, ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tổ kí duyệt GVBM Tổ phó (Ký ghi rõ họ, tên) Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh 11
Tài liệu đính kèm: