Ngày soạn: 14/10/2021 Ngày dạy: Tuần: 7 Tiết: 13 Bài 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Giúp HS biết vận dụng linh hoạt các phương pháp để phân tích đa thức thành nhân tử. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích phân tích tổng hợp để tìm ra phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử phù hợp nhất. - Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc, sáng tạo. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và so sánh. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ. Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm III. Tổ chức hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động (7') Mục tiêu: Gợi nhớ những kiến thức đã học về các phương pháp phân tích thành nhân tử đã được học. GV: Tiến hành kiểm tra bài cũ Chúng ta đã được học bao nhiêu phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử? Đó là những phương pháp nào? Phân tích đa thức sau thành nhân tử : 2xy +4y + xz + 2z HS: 1 hs lên bảng GV: nhận xét và ghi điểm 2. Hoạt động hình thành kiến thức (30') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ Mục tiêu: Từ ví dụ rút ra được cách phân tích đa thức nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp GV: Ghi đầu đề lên bảng 1.Ví dụ: Phân tích đa thức sau thành nhân tử. VD1: Phân tích đa thức sau thành nhân x2 - 2xy + y2 - 9 tử GV:Theo các em ta phải phân tích như 5x3 + 10x2y + 5xy2 thế nào? (nhóm như thế nào là hợp lý?) Giải: HS: Trả lời và thực hiện trên bảng dưới 5x3 + 10x2y + 5xy2 =5x(x2 + 2xy + y2) lớp làm vào nháp. = 5x(x +y)2 GV: ở bài này ta đã phối hợp các Phân tích đa thức sau thành nhân tử. phương pháp nào ? x2 - 2xy + y2 - 9 HS: Nhóm hạng tử và hằng đẳng thức. Giải: - 1 - GV: Phân tích đa thức x2 - 2xy + y2 - 9 = (x2 - 2xy + y2) - 2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy thành nhân tử . 9 HS: Vận dụng các phương pháp phân = (x - y)2- 32 = (x - y + 3)(x - y - 3). tích để trình bày [?1]. GV: Nhận xét . 2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy =2xy(x2- y2-2y - 1) =2xy[x2 - (y + 1)2] = 2xy(x - y -1)(x+ y + 1). Kết luận: Hoạt động 2: Áp dụng Mục tiêu: Biết áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp GV:Viết đề lên bảng, phát phiếu học 2. Áp dụng: tập cho Hs, yêu cầu Hs hoạt động theo [?2] nhóm. a) Tính nhanh giá trị của biểu thức. HS: Hoạt động theo nhóm, ghi lại quá x2 + 2x + 1 - y2 tại x = 94,5 và y = 4,5 trình hoạt động trên bảng phụ. a) Tính nhanh Ta có: x2 + 2x + 1 - y2 b) Bạn Việt đã sử dụng các phương = (x+1)2 - y2 pháp để phân tích là : =(x+1-y)(x+1+y) -Nhóm nhiều hạng tử. Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào ta có. -Đặt nhân tử chung. (94,5 +1 - 4,5)(94,5 +1 +4,5) -Hằng đẳng thức. = 100.91 = 9100 GV:Thu phiếu học tập của các nhóm để nhận xét kết quả của nhau. Kết luận: 3. Hoạt động củng cố kiến thức (8') Mục tiêu: Củng cố các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử GV: Gọi 2 hs lên bảng thực hiện bài 51c và bài 52 1/ Phân tích đa thức sau thành nhân tử 2xy - x2 - y2 + 16 2/ Chứng minh rằng (5n + 2)2 - 4 chia hết cho 5 với mọi giá trị nguyên của n. HS: Làm vào giấy nháp lần lượt 2 em lên bảng thực hiện. GV: yêu cầu hs nhắc lại các phương pháp phân tích các bài tập trên. BT51c /SGK 2xy - x2 - y2 + 16 = 16 - (x2 - 2xy + y2) = 42 - (x - y)2 = (4+ x - y)(4 - x +y). BT52 /SGK Ta có: (5n + 2)2 - 4 =(5n + 2 - 2)(5n+2+2) = 5n(5n+4) Vậy luôn chia hết cho 5. 4. Hoạt động vận dụng () 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng () IV. RÚT KINH NGHIỆM - 2 - ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ngày soạn: 14/10/2021 Ngày dạy: Tuần: 7 Tiết: 14 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán. - Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc 2. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học Giáo viên: Bảng phụ,phấn màu . Học sinh: Bút dạ , bảng phụ III. Tổ chức hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động (15') Mục tiêu: Kiểm tra các kiến thức về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Kiểm tra 15 phút Bài 1 (7 điểm).Phân tích đa thức thành nhân tử. a) 2xy - x2 - y2 + 16 b) x2 - 4x + 3 Bài 2 (3 điểm) Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau: 2 Đa thức 15x + 15xy - 3x - 3y được phân tích thành nhân tử là: A. 3(x - y)(5x + 1) B. 3(x + y)(5x - 1) C. (x + y)(5x - 1) D.Một kết quả khác 2. Hoạt động luyện tập (30') HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. GV: Đưa đề bài tập 53 sgk lên bảng Bài 53: phụ . a) x2 - 3x + 2 Phân tích đa thức sau thành nhân tử. = x2 - x -2x + 2 a) x2 - 3x + 2 = x(x-1) -2(x-1) b) x2 + x - 6 =(x-1)(x-2) c) x2 + 5x + 6 b) x2 + x - 6 GV: Ta có thể áp dụng ngay các = x2 + x - 2 - 4 - 3 - phương pháp đã học để phân tích được =(x2 - 4) + (x - 2) không ? =(x - 2)(x + 2) + (x - 2) GV gợi ý cách tách hạng tử =(x - 2)(x + 3) -3x = -2x - x từ đó dể dàng phân tích c) x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x + 6 tiếp = x(x+2) +3(x+2) HS: Hoạt động theo nhóm và tiến hành = (x+2)(x+3) phân tích. Bài 57 sgk GV:Thu phiếu cho các nhóm nhận xét b) x4 + 4 GV:Giới thiệu cách phân tích như vậy = x4 + 4 + 4x2 - 4x2 gọi là phương pháp tách hạng tử. =( x4 + 4 + 4x2) -(2x)2 Bài 57 sgk =(x2 + 2)2 - (2x)2 GV: Phân tích đa thức sau thành nhân =(x2+2 -2x)(x2 + 2 + 2x) tử. Bài tập: Chứng minh rằng: n3 - n luôn b) x4 + 4 chia hết cho 6 GV: Tương tự gọi Hs nhận xét nên làm Chứng minh như thế nào? Ta có: HS: Làm nhóm theo từng bàn. n3 - n = n(n2 - 1) = n(n - 1)(n + 1) 6 GV:Nhận xét bài làm của một số bạn Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6 với mọi n và lấy điểm. Giới thiệu phương pháp phân tích bằng cách thêm bớt . GV: Chứng minh rằng: n3 - n luôn chia hết cho 6 GV: Muốn chứng minh rằng: n3 - n luôn chia hết cho 6 ta làm thế nào? HS: Trình bày ở bảng Ta có: n3 - n = n(n2 - 1) = n(n - 1)(n + 1) Đây là ba số tự nhiên liên tiếp nên luôn chia hết cho 2 và 3 Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6. Kết luận: Một số hs còn chưa linh hoạt trong cách nhóm hạng tử IV. RÚT KINH NGHIỆM ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Tuần 7 Ngày soạn: 14/10/2021 Tiết 13 Ngày dạy: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu bài học: - 4 - 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: -Kiến thức: Cũng cố và khắc sâu đ/nghĩa, t/chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành. -Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng vẽ hình, tính toán, c/minh, .... -Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. Tư duy lô gíc, sáng tạo. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học - GV: Compa, thước, bảng phụ hoặc bảng nhóm. - HS: Thước, compa. III. Tổ chức hoạt động học của học sinh 1. Ổn định: Kiểm tra sỉ số 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV: Phát biểu đ/n, t/chất, dấu hiệu - HS: SGK nhận biết hình bình hành? Vẽ hình? 3. Luyện tập Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Bài 47 SGK tr 93 17’ Mục tiêu: HS Rèn kỷ năng vận dụng t/chất để c/minh hình hành, c/minh hai tam giác vuông bằng nhau, c/minh ba điểm thẳng hàng. - GV: Giới thiệu đề bài, hình vẽ A B - HS: Quan sát, theo dõi K - GV: Đề bài cho biết gì? y/c gì? - HS: Suy nghĩ, trả lời H O - GV: Chứng minh tứ giác AHCK là D C hình bình hành ta làm thế nào? Chứng minh: - HS: Trao đổi, trả lời a) AHD = CKB (ch – gn) - GV: Hướng dẫn, gọi hs lên bảng trình AH = CK (1) bày Ta có: - HS: Lên bảng trình bày AH BD AH // CK (2) GV: Gọi hs nhận xét, giải thích CK BD - HS: Nhận xét, giải thích Từ (1) và (2) suy ra: AHCK là hình bình - GV: Chứng minh ba điểm A, O, C hành. thẳng hàng ta làm thế nào? b) HK và AC là hai đường chéo hình - HS: Suy nghĩ, trả lời bình hành AHCK. Có O là trung điểm - GV: Hướng dẫn, gọi hs lên bảng trình đường chéo HK nên đường chéo AC - 5 - bày phải đi qua O. - HS: Lên bảng trình bày Vậy ba điểm A, O, C thẳng hành. - GV: Gọi hs nhận xét, giải thích - HS: Nhận xét, giải thích Hoạt động 2: Bài 48 SGK tr 93 18’ Mục tiêu: Rèn kỷ năng vận dụng t/chất về cạnh để c/minh tứ giác là hình bình hành, t/chất đường trung bình của tam giác. - GV: Giới thiệu đề bài, hình vẽ B - HS: Quan sát, theo dõi E A - GV: Cho hs vẽ hình, ghi gtkl F - HS: Vẽ hình, ghi gtkl H D C - GV: Đề bài cho biết gì? y/c gì? G - HS: Suy nghĩ, trả lời Giải - GV: Cho hs hoạt động nhóm Do EF đường trung bình ABC 1 - HS: Thảo luận nhóm EF // AC và EF = AC (1) 2 - GV: Hướng dẫn, gọi hs lên bảng trình Do HG là đường trung bình ADC 1 bày HG // AC và HG = AC (2) 2 - HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày Từ (1) và (2) suy ra: EF // HG và EF = HG - GV: Gọi hs nhận xét, giải thích Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành. - HS: Nhận xét, giải thích 4. Cũng cố - Luyện tập 3’ - Phát biểu đ/n, t/chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành? 5. Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau 2’ - B tập: 49 SGK tr 93. Học: “Đối xứng tâm” V. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... - 6 - Tuần 7 Ngày soạn: 14/10/2021 Tiết 14 Ngày dạy: §8. ĐỐI XỨNG TÂM I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: -Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm). Hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng. -Kỹ năng:HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm cho trước, biết C/minh 2 điểm đx qua tâm, biết nhận ra 1 số hình có tâm đx trong thực tế. -Thái độ: Rèn tư duy và óc sáng tạo tưởng tượng. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tính toán, năng lực hợp tác II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học - GV: Bảng phụ , thước thẳng. - HS: Thước thẳng + BT đối xứng trục. III. Tổ chức hoạt động học của học sinh 1. Ôn định: Kiểm tra sỉ số 2. Kiểm tra: Lòng ghép bài mới 3. Giảng bài mới; ĐVĐ: “Chữ cái N và S trên chiếc la bàn có t/chất gì đặc biệt?”1’ Hình 73 SGK Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm 10’ Mục tiêu: HS Hiểu được tâm đối xứng của hai điểm. - GV: Cho hs làm ?1 ?1 - HS: Suy nghĩ, làm ?1 A / / B - GV: Thế nào gọi là hai điểm đối xứng với nhau qua điểm O? Định nghĩa: SGK - HS: Trao đổi, trả lời - GV: Điểm đối xứng với điểm O qua Quy ước: Điểm đx với điểm O qua điểm diểm O là điểm nào? O cũng là điểm O. - HS: Nêu quy ước SGK Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm 15’ Mục tiêu: HS Hiểu được tâm đối xứng của hai hình. - GV: Cho hs làm ?2 ?2 A C B - HS: Quan sát, trao đổi - GV: Cho hs hoạt động nhóm - HS: Thảo luận nhóm O - GV: Hướng dẫn, gọi hs lên bảng trình - 7 - bày - HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày B’ C’ A’ - GV: Gọi hs nhận xét, giải thích * Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng - HS: Nhận xét, giải thích với nhau qua điểm O, nếu mỗi điểm - GV: Thế nào gọi là hai hình đối xứng thuộc hình này đx với 1 điểm thuộc hình qua một điểm? kia qua điểm O và ngược lại. - HS:Phát biểu đ/nghĩa hai hình đối Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai xứng qua một điểm hình đó Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng 10’ Mục tiêu: HS Biết được hình có tâm đối xứng. - GV: Cho hs làm ?3 ?3 - HS: Trao đổi, làm ?3 * Định nghĩa: Điểm O gọi là tâm đx của - GV: Thế nào gọi là hình có tâm đối hình H nếu điểm đx với mỗi điểm thuộc xứng? hình H qua điểm O cũng đx với mỗi - HS: Suy nghĩ, trả lời điểm thuộc hình H. - GV: Giao điểm hai đường chéo của Hình H có tâm đối xứng. hình bình hành gọi là gì? * Định lý:Giao điểm 2 đường chéo của - HS: Phát biểu đlí hình bình hành là tâm đ/xứng của hình - GV: Cho hs làm ?4 bình hành. - HS: Trao đổi làm?4 ?4Chữ cái N và S có tâm đx. Chữ cái E không có tâm đx. 4. Cũng cố - Luyện tập 7’ - Phát biểu đ/nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm, hai hình đối xứng qua một điểm, hình có tâm đối xứng? - B tập: 51 SGK tr 96 5. Hướng dẫn hs học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau 2’ - B tập: 54 -57 SGK tr 96 IV. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 7 Ngày : 14/10/2021 Nội dung : Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ - 8 -
Tài liệu đính kèm: