Giáo án Toán 8 - Tuần 34 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong

doc 10 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 34 - Năm học 2021-2022 - Danh Dong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CUỐI NĂM 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 69)
I. MỤC TIÊU:
 1. Về kiến thức: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình, 
bài tập tổng hợp về rút gọn biểu thức.
Hướng dẫn HS vài bài tập phát biểu tư duy.
 2. Về năng lực: 
- Rèn luyện cho HS tư duy logic
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy trừu tượng, giao tiếp, hợp tác, 
tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Áp dụng giải toán bằng cách lập phương trình.
3. Về thái độ: 
 HS có thái độ học tập tự giác, tích cực trong việc xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ :
1. GV: Bài soạn, Bảng phụ
2. HS: Bài tập về nhà.
III. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (40 phút) 
HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ (Lồng vào tiết ôn tập )
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình (22 
phút)
- Mục tiêu: HS biết các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Sản phẩm: HS giải được bài toán bằng cách lập phương trình .
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Ôn tập về giải toán bằng cách lập 
GV cho Hs làm bài 12 SGK/131. phương trình 
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng kẻ bảng Bài 12 SGK/131:
phân tích bài tập, lập pt, giải pt và trả lời 
bài toán. v(km/h) t(h) s(km)
 Lúc đi 25 x x(x>0)
 25
 Lúc về 30 x x
 30
 x x 1
 Phương trình: 
 25 30 3
 Giải pt được x = 50 (TMĐK) 
 Quãng đường AB dài 50 km
 Bài 10 tr 151 SBT
 v(km/h) t(h) s(km) Bài 10 tr 151 SBT Dự 60
 x (x > 6) 60
GV hỏi : Ta cần phân tích các dạng định x
chuyển động nào trong bài. Thực 
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng phân hiện
tích. - Nửa 30
 x + 10 30
GV gợi ý : tuy đề bài hỏi thời gian ôtô dự đầu x 10
định đi quãng đường AB, nhưng ta nên - Nửa 30
 x - 6 30
chọn vận tốc dự định đi là x vì trong đề sau x 6
bài có nhiều nội dung liên quan đến vận 
 Phương trình :
tốc dự định.
 30 30 60
 x 10 x 6 x
 1 1 2
 Thu gọn 
 x 10 x 6 x
- Lập phương trình bài toán. Giải phương trình được x = 30 (TMĐK).
- GV lưu ý HS : Đã có điều kiện x > 6 Vậy thời gian ôtô dự định đi quãng đường 
 60
nên khi giải phương trình mặc dù là AB là : = 2 (h)
phương trình chứa ẩn ở mẫ, ta không cần 30
bổ xung điều kiện xác định của phương 
trình.
HOẠT ĐỘNG 3: Ôn tập dạng bài tập rút gọn biểu thức : (20 phút)
- Mục tiêu: HS biếtrút gọn biểu thức.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cập đôi.
- Sản phẩm: HS giải được bài tập.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Ôn tập dạng bài tập rút gọn biểu thức 
Bài 14 tr 132 SGK. Cho biểu thức tổng hợp:
 x 2 1 10 x2 Bài 14 tr 132 SGK:
A = 2 : (x 2) 
 x 4 2 x x 2 x 2 x 2 1 
 a) A = 
a) Rút gọn A (x 2)(x 2) x 2 x 2 
b) Tính giá trị của A tại x biết x2 4 10 x2
 :
 1
 x = x 2
 2 x 2(x 2) x 2 6
 A = :
c) Tìm giá trị của x để A < 0 (x 2)(x 2) x 2
(Đề bài đưa lên màn hình) 
 x 2x 4 x 2 (x 2) 6
GV yêu cầu một HS lên rút gọn A = . = 
 ( 2)( 2) 6 ( 2).6
biểu thức x x x
 1
 A = ĐK : x 2
 2 x
 1 1
 b) x = x (TMĐK)
 2 2 1 1 1 2
 + Nếu x = thì A = 
 2 1 3
 2 3
 2 2
 1 1 1 2
 + Nếu x = - thì A = 
 1 5
 2 2 ( ) 5
 2 2
 1
 c) A < 0 0 2 - x < 0
 2 x
 1
 d) A > 0 0 2 - x > 0 x < 
 2 x
 2.
GV bổ sung thêm câu hỏi : kết hợp điều kiện của x ta có A > 0 khi x 
d) Tìm giá trị của x để A > 0 < 2 và - 2
 e) A có giá trị nguyên khi 1 chia hết cho 2 
 - x 
e) Tìm giá trị nguyên của x để A có giá 
 2 - x Ư(1)
trị nguyên
 2 - x { 1}
 * 2 - x = 1 x = 1 (TMĐK)
 * 2 - x = - 1 x = 3 (TMĐK)
 Vậy khi x = 1 hoặc x = 3 thì A có giá trị 
 nguyên.
 C. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút)
Để chuẩn bị tốt cho kiểm tra toán học kì II, HS cần ôn lại về Đại số :
- Lí thuyết : các kiến thức cơ bản của hai chương III và IV qua các câu hỏi ôn tập 
chương, các bảng tổng kết.
- Bài tập : ôn lại các dạng bài tập giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 phương 
trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình giá trị tuyệt đối, giải bất phương 
trình, giải bài toán bằng cách lập phương trình, rút gọn biểu thức.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §8. DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 65)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: 
- Học sinh biết công thức tính diện tích tích xung quanh của hình chóp đều.
- Biết sử dụng công thức đã học để tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.
2. Về năng lực: 
- Rèn kĩ năng trình bày, vẽ hình, tính diện tích
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, 
sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: Tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.
3. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: SGK, giáo án, thước kẻ, bảng phụ, bìa cứng như hình 123.
2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập, bìa cứng như hình 123.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Kiểm tra bài cũ 
 Câu hỏi Đáp án
- Thế nào là hình chóp đều ? (3đ) - Định nghĩa: SGK/116: 
 - Hãy vẽ hình chóp tứ giác đều, và chỉ rõ: Đỉnh; cạnh - Vẽ hình đúng, chỉ rõ các 
bên; mặt bên; mặt đáy; đường cao; trung đoạn của hình yếu tố trong hình: 
chóp đó.(7đ)
A. KHỞI ĐỘNG: 
HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Tìm hiểu cách tính diện tích xung quanh hình chóp đều
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Cách tính diện tích xung quanh hình chóp đều 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nhắc lại cách tính diện tích xung quanh của lăng trụ đứng S = 2p . h
Diện tích xung quanh hình chóp đều tính như thế nào ? Dự đoán cách tính
Hôm nay ta sẽ tìm hiểu công thức đó.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình chóp 
 - Mục tiêu: Giúp HS biết được công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.
 - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
 - Sản phẩm: HS biết được công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 GV: Yêu cầu HS đưa ra sản phẩm bài 1. Công thức tính diện tích xung quanh:
 tập đã làm ở nhà & kiểm tra bằng câu ? a. Là 4 mặt, mỗi mặt là 1 tam giác cân
 hỏi sau:
 b. 4.6 = 12 cm2
 - Có thể tính được tổng diện tích của các 2
 tam giác khi chưa gấp? c. 4. 4 = 16 cm2
 HS: Tính toán dựa vào hình 123 để điền d. 12 . 4 = 48 cm2
 vào chỗ trống. * Diện tích xung quanh của hình chóp đều: 
 S Xq = p. d
 GV: Hướng dẫn HS xây dựng công thức p: Nửa chu vi đáy
 tính diện tích xung quanh và diện tích d: Trung đoạn hình chóp đều
 toàn phần cho hình chóp đều. * Diện tích toàn phần của hình chóp đều:
 HS: Theo dõi Stp = Sxq + Sđá
 HOẠT ĐỘNG 3: Ví dụ
 - Mục tiêu: Giúp HS tính được diện tích xung quanh xủa hình chóp đều
 - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, thảo luận, gợi mở, nêu vấn đề.
 - Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
 - Phương tiện dạy học : SGK
 - Sản phẩm: HS tính được diện tích xung quanh xủa hình chóp đều
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 GV giới thiệu ví dụ 2 trên bảng phụ và 2)Ví dụ : S
 hướng dẫn Hs tự đọc Hình chóp S.ABCD đều 
 Hs cả lớp quan sát nên bán kính đường tròn 
 d
 A C
 R
 H
 I
 B
 Hình 124 ngoại tiếp tam giác đều 
 là R = 3 nên 
 AB = R 3 = 3 3 = 3 ( cm)
 * Diện tích xung quanh
 hình hình chóp:
 Sxq = p.d
 9 3 27
 = . . 3 = 3 (cm2)
 2 2 4
C. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
 HOẠT ĐỘNG 4: Bài tập
- Mục tiêu: Củng cố công thức tính diện tích xung quanh hình chóp đều
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Bài 40/121 sgk
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Làm bài 40/121 sgk BT40/121 sgk 
GV: Nêu các bước tính + Trung đoạn của hình chóp đều: 
HS: tính chu vi đáy SM2 = 252 - 152 = 400 SM = 20 cm
 - Tính trung đoạn + Nửa chu vi đáy: 30. 4 : 2 = 60 cm
 - Tính diện tích xung quanh + Diện tích xung quanh hình hình chóp 
 - Tính diện tích toàn phần đều:
GV: Gọi HS lên bảng tính 60 . 20 = 1200 cm2
 + Diện tích toàn phần hình chóp đều:
 1200 + 30.30 = 2100 cm2
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp đều.
- BTVN: 41, 43/ 121 sgk
- Xem trước bài “Thể tích của hình chóp đều.”
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: §9: THỂ TÍCH HÌNH CHÓP ĐỀU
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 66)
I. Mục tiêu :
1. Về kiến thức: Hs hình dung và nhớ được công thức tính hình chóp đều.
2. Về năng lực: 
- Biết vận dụng công thức vào việc tính thể tích hình chóp đều.
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Ngôn ngữ; Tính toán; Năng lực tự 
học.
- Năng lực chuyên biệt: Vẽ hình; Tư duy; Tính thể tích của hình chóp đều.
3. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: Thước, phấn màu, sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ: 
- Nêu công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. (10đ)
Đáp án: sgk
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Tìm hiểu cách tính thể tích hình chóp đều
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Cách tính thể tích hình chóp đều 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - Nhắc lại công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng V = S . h
 - Nếu một hình lăng trụ và một hinhd chóp có cùng đáy Dự đoán câu trả lời
 và chiều cao bằng nhau thì thể tích chúng như thế nào 
 ?
Hôm nay ta sẽ tìm hiểu để biết câu trả lời
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 2: Công thức tính thể tích
- Mục tiêu: Biết cách xây dựng công thức tính thể tích hình chóp đều
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Công thức tính thể tích hình chóp đều
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1, Công thức tính thể tích.
 - Tìm hiểu thông tin SGK, nêu cách làm 1
 Vchóp đều = S. h 
 thí nghiệm. 3
 - So sánh thể tích hình lăng trụ đứng và + S: là diện tích đáy
 hình chóp đều + h: là chiều cao
 - Suy ra công thức tính thể tích hình * Chú ý: Người ta có thể nói thể tích của 
 chóp đều khối lăng trụ, khối chóp thay cho khối 
 HS thực hiện nhiệm vụ , trả lời lăng trụ, khối chóp .
 GV nhận xét, đánh giá, chốt công thức 
 tính thể tích hình chóp đều.
Hoạt động 3: Ví dụ
- Mục tiêu: Củng cố công thức tính thể tích hình chóp đều
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Sản phẩm: Tính thể tích hình chóp đều
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Nêu ví dụ sgk/123. 2, Ví dụ:
?: Để tính V cần tính diện tích đáy và * Ví dụ : sgk/123.
chiều cao. Chiều cao đã biết, hãy tính Cạnh của tam giác đáy:
diện tích đáy, để tính diện tích đáy cần a = R cm
tính gì ? ? : * Vẽ hình chóp đều :
GV: Gọi 1 hs lên tính cạnh của tam giác - Vẽ đáy, xác định tâm (0) ngoại tiếp đáy
đáy rồi tính thể tích. - Vẽ đường cao của hình chóp đều
?: Yêu cầu hs làm ? sgk/123? - Vẽ các cạnh bên ( Chú ý nét khuất) C. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
 Hoạt động 4: Bài tập
- Mục tiêu: Rèn kỹ năng tính thể tích hình chóp đều
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
- Sản phẩm: Bài 45/124sgk
 Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV chia lớp thành 2 nhóm: Nửa lớp làm Bài 45/124sgk
hình 130, nửa lớp làm hình 131 * Hình 130
HS thảo luận nhóm làm bài, đại diện Chiều cao ứng với cạnh đáy BC:
nhóm lên bảng trình bày 102 52 75 8,66 (cm)
GV nhận xét, đánh giá Diện tích đáy hình chóp:
 S = 1 . 10 . 8,66 = 43,3 (cm2)
 2
 Thể tích hình chóp đều:
 V = 1 . 43,3 . 12 = 173,2 (cm3)
 3
 * Hình 131
 Chiều cao ứng với cạnh đáy BC:
 82 42 48 6,93 (cm)
 Diện tích đáy hình chóp:
 S = 1 . 8 . 6,93 = 27,72 (cm2)
 2
 Thể tích hình chóp đều:
 V = 1 . 6,93 . 16,2 = 37,422 (cm3)
 3
D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc công thức tính thể tích hình chóp đều.
- Làm bài 44, 45b, 46 sgk/124.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên
Tổ: Toán-Tin Danh Dong
 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP HỌC KỲ II
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Toán; Lớp 8
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (tiết 67)
I/ MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức đã học trong chương IV.
2. Về kỹ năng: 
- Rèn luyện cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học trong chương IV vào giải 
BT.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Tìm được quan hệ giữa các đường thẳng và mặt phẳng, tính 
diện tích và thể tích các hình.
3. Về thái độ: Tập trung, cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: 
- Hình vẽ phối cảnh của hình hộp lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng 
tam giác, hình chĩp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.
- Bảng tổng kết hình lăng trụ, hình hộp, hình chĩp đều. (trang 126, 127 SGK).
- Bảng phụ ghi sẵn cu hỏi, bi tập.
- Thước thẳng, phấn màu, bút dạ.
2. Học sinh: 
- Làm các câu hỏi ôn tập chương và bài tập.
- Ôn tập khái niệm các hình và công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn 
phần, thể tích các hình.
- Thước kẻ, bút chì, bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KHỞI ĐỘNG: (5 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập lý thuyết (10 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các kiến thức đã học trong chương.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
- Sản phẩm: HS nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV đưa hình vẽ phối cảnh của hình hộp 1. Hình hộp chữ nhật
chữ nhật B C
 B C
 A D
 A D B’ C’
 B’ C’
 A’ D’
 A’
 D’ 2. Hình lăng trụ đứng
Sau đó GV đặt câu hỏi: C
- Hãy lấy ví dụ trên hình hộp chữ nhật.
 A
+ Các đường thẳng song song. B
 o
 a
+ Các đường thẳng cắt nhau. c
 u F
 ề
 i
+ Hai đường thẳng chéo nhau. h
+ Đường thẳng song song với mặt phẳng, C
 D E
giải thích.
+ Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, 3. Hình chóp đều
giải thích.
+ Hai mặt phẳng song song với nhau, giải 
thích. 
+ Hai mặt phẳng vuơng với nhau, giải 
thích.
- GV nêu câu hỏi 1 trang 125, 126 SGK.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 SGK 
GV đưa tiếp hình vẽ phối cảnh của hình 
lập phương và hình lăng trụ đứng tam 
giác để HS quan sát.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3.
Tiếp theo GV cho HS ôn tập công thức tính diện tích và thể tích các hình.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (30 phút)
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập (30 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, ôn lại 
các tính chất của hình lăng trụ đứng.
- Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Sản phẩm: HS biết cách tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, nhớ lại các 
tính chất của hình lăng trụ đứng.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bài 51 trang 127 SGK. B – Bài tập :
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm * Bài tập 51 / SGK 
giải một hình. a) Sxq = 4a.h
 2
a) Stp = Sxq + 2Sđáy = 4ah + 2a
 2
 V = Sđáy . h = a .h
 h b) ) Sxq = 3a.h
 h
 a 2 3
 Stp = Sxq + Sđáy = 3ah + 2
 a 4
GV nhắc lại: Diện tích tam giác đều a 2 3
 2 V = Sđáy . h = .h
cạnh a bằng a 3 4
 4
 c) Sxq = 6a.h
c) 3a 2 3
 Stp = Sxq + Sđáy = 6ah + 2 
 2
 2
 h 3a 3
 V = Sđáy . h = .h
 2
 a
GV gợi ý: Diện tích lục giác đều bằng 
6 diện tích tam giác đều cạnh a.
GV yêu cầu HS giải BT 56 SGK * Bài tập 56 / SGK 
GV: Công thức tính thể tích như thế a) Diện tích tam giác đáy của lăng trụ đứng 
nào ? là :
HS nhắc lại công thức 3,2 . 1,2 : 2 = 1,92 (m2)
GV: Có phải đây là cách tính diện tích Thể tích lăng trụ đứng là :
toàn phần không ? (không) 1,92 . 5 = 9,6 (m3)
 S = Stp - Smột mặt bên chữ nhật . b) Số vải bạc cần phải có để căn lều là :
 2 .1,92 + 2 . 2 . 5 = 23, 84 (m2)
GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi giải * Bài tập 57 / SGK 
BT 57 SGK - Hình 147 :
HS hoạt động cặp đôi, cử đại diện lên Diện tích đáy là : 8,7 . 10 : 2 = 43,5 (cm3)
bảng trình bày Thể tích hình chóp đều là: 43,5 . 20 : 3 = 
HS nhận xét, GV nhận xét. 290 (cm3) - Hình 148 :
 Thể tích hình chóp cụt đều đã cho là :
 1 1
  202 30 102 15 3500 (cm3)
 3 3
C. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: ( 5 phút)
1. Câu hỏi, bài tập củng cố ( 3 phút)
- Nhắc lại các kiến thức đã học trong chương IV (M1)
Đáp án: SGK
2. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Về lí thuyết cần nắm vững vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường thẳng (song 
song, cắt nhau, vuông góc, chéo nhau), giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt 
phẳng (song song, vuông góc).
- Nắm vững khái niệm hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng, lăng 
trụ đều, hình chóp đều.
- Về bài tập cần phân tích được hình và vận dụng đúng các công thức tính diện tích, 
thể tích các hình.
Kí duyệt tuần 34
Ngày: 5/5/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
Ngô Thu Mơ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_34_nam_hoc_2021_2022_danh_dong.doc