Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài 3. Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 4 tiết (52,53) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giải thích được các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông. - Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với việc vận dụng kiến thức về hai tam giác đồng dạng. 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. 2 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, compa, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh nhắc lại các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm hiểu đứng tại chỗ trả lời Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Tiết 1 2.1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác vào tam giác vuông. Mục tiêu: hiểu được hai tam giác vuông chỉ cần có thêm một cặp góc nhọn bằng nhau thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.. 3 - HS hiểu được hai tam giác vuông có hai cặp cạnh góc vuông tỉ lệ với nhau thì đồng dạng. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung Áp - Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập: dụng các - Chiếu yêu cầu hoạt động hình thành kiến 1. Áp dụng các trường hợp đồng dạng của thức mới. trường tam giác vào tam giác vuông. hợp đồng *Hình 1a (SGK/ 73) dạng Xét ∆ và ∆ 푃, có: của + = ( theo đề bài). tam + = = 900 giác Vậy ∆ = ∆ 푃 (g.g) vào - GV yêu cầu học sinh thực hiện nhóm *Hình 1b (SGK/ 73) tam Xét ∆ và ∆ 푃, có: - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: giác + = ( theo đề bài). vuông. 푃 - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của + = = 900 GV. Vậy ∆ = ∆ 푃 (c.g.c) - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Ví dụ 1(SGK/73) GV gọi đại diện nhòm trình bày đáp án. - Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh giá chéo lẫn nhau Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến thức) *Tiết 2 2.2. Thêm một dấu hiệu nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng. Mục tiêu: HS biết trường hợp đồng dạng thứ hai để giải các bài toán liên quan. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thêm một - Bước 1: GV giao nhiệm vụ học 2. Thêm một dấu hiệu nhận biết hai tam 4 dấu hiệu - GV chiếu slide lên và yêu cầu giác vuông đồng dạng. nhận biết học sinh hoạt động nhóm rồi đưa hai tam kết quả lên bảng nhóm và treo lên giác vuông bảng chính để các nhóm nhận xét. đồng dạng. Giải a) = 102 ― 62 = 8 퐹 = 152 ― 92 = 12 - Sau khi chốt kiến thức xong, GV hướng dẫn cách thực hiện ví dụ b) Có : 2(SGK/ 74). 6 2 = = - Bước 2: HS thực hiện nhiệm 9 3 vụ: 8 2 = = - 4 nhóm thảo luận và đưa kết 퐹 12 3 quả lên bảng nhóm. 10 2 - HS chú ý theo dõi ví dụ 2. = = 퐹 15 3 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Vậy: HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi = = = 퐹 퐹 của HĐKP2. HS cả lớp quan sát nhận xét câu c) Hai tam giác vuông ABC và DEF đồng dạng với nhau theo trường hợp: trả lời của các nhóm. Hoặc là cạnh – cạnh – cạnh: GV gọi một số HS khác nhận xét, = = = bổ sung. 퐹 퐹 - Bước 4: Đánh giá kết quả thực Hoặc là cạnh – góc – cạnh: hiện nhiệm vụ học tập: = = 퐹 - GV chính xác hóa và gọi 1 học = = 900 sinh nhắc lại tính chất Ví dụ 2(SGK/74) 5 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Vận dụng 2 (SGK/75) nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân Vận dụng 2 (SGK/75) Bước 2: Thực hiện Giải nhiệm vụ: HS quan sát a) và chú ý lắng nghe, thảo *Chứng minh: tam giác MNK và tam giác ABH luận nhóm 2, hoàn thành đồng dạng. các bài tập GV yêu cầu. - Tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC Bước 3: Báo cáo, thảo nên có = . luận: Mỗi BT GV mời Xét tam giác MNK và tam giác ABH: đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý + = chữa bài, theo dõi nhận + = 퐾 = 900 xét bài các nhóm trên Suy ra: tam giác MNK và tam giác ABH đồng bảng. dạng Bước 4: Đánh giá kết *Chứng minh: quả thực hiện nhiệm Vì tam giác MNK và tam giác ABH đồng dạng vụ học tập: 퐾 Nên ta có: = = - GV chữa bài, chốt đáp b) Ta có: án, tuyên dương các 1 MK.NP hoạt động tốt, nhanh và 푆2 = 2. chính xác. 1 AH.BC 푆1 = 2. - GV chú ý cho HS các Vậy: lỗi sai hay mắc phải khi 푆1 퐾. 푃 퐾 푃 thực hiện giải bài tập. = = . = . = 2 Dẫn dắt qua bài mới 푆2 . 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại Định lý.trường Bước 1: Chuyển Định lí: sgk hợp đồng dạng thứ nhất giao nhiệm vụ: 6 YC HS Nhắc lại ABC và A 'B'C' có: Định lý trường hợp AB AC BC đồng dạng thứ nhất A 'B' A 'C' B'C' Bước 2: Thực hiện ABC : A 'B'C' (c.c.c) nhiệm vụ: HS đứng tại chỗ trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của giáo viên Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ. GV tổng quát, nhận xét * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Học kiến thức đã học. + Giải bài Bài 4, 5/sgk trang 76 + Chuẩn bị tốt Bài 4. Hai hình đồng dạng 7 Ngày 15 tháng 03 năm 2024 Ký duyệt Tổ phó GVBM Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH 8
Tài liệu đính kèm: