Tuần 25
Tiết: 53
LUYỆN TẬP(tt)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
-Kiến thức: HS củng cố khái niệm điều kiện xác định của một phương trình; Cách
giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phương trình có ẩn ở
mẫu.
-Kĩ năng: Nâng cao các kỹ năng : Tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác
định , biến đổi phương trình , các cách giải phương trình dạng đã học.
- Thái độ: Cẩn thận, linh hoạt trong tính toán
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và so sánh, năng lực tính toán, năng lực hợp
tác
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? ., phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn tập quy tắc nhân, chia các phân thức, máy tính bỏ túi.
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ những kiến thức đã học về phương trình chứa ẩn ở mẫu
Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so với giải phương trình không chứa ẩn ở
mẫu ta phải thêm những bước nào ? Tại sao ?
Giải phương trình:
1 x 3
3
x 2 2 x
2. Hoạt động luyện tập
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Luyện tập
Mục tiêu: Giúp hs củng cố cách giải phương trình có kèm điều kiện xác định
Bài 27c 27c/ ĐKXĐ: x 3
ĐKXĐ của phương trình là gì? (x 2 2x) (3x 6)
Cho hs hoạt động nhóm sau đó gọi 1 hs x 3
lên bảng trình bày (x2+2x)-(3x+6) = 0 (1)
GV nhận xét và chốt đáp án Giải phương trình (1)
(1) x(x+2)-3(x+2)=0
(x+2)(x-3)=0
x+2=0 hoặc x-3=0
x=-2 (thoả mãn đk) hoặc
x= 3 (loại vì không thoả mãn đk)
GV:Nêu bài tập 29 SGK. Vậy S 2
Cho hs thảo luận Bài 29: Cả hai lời giải đều sai vì đã khử
Gọi học sinh đứng tại chổ trả lời mẫu mà không chú ý đến điều kiện xác
Yêu cầu học sinh khác nhận xét, bổ định . ĐKXĐ x 5 do đó x=5 bị loại.
sung. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm .
GV:chốt lại Bài 28 trang 22
- 1 - 2x 1 1
GV: nêu đề bài 28 trang 22. a) 1 (1)
Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện x 1 x 1
Gọi 2 HS lên bảng trình bày 2 câu. ĐKXĐ : x 1
GV:hỏi dưới lớp: Nêu các bước chủ (1) 2x - 1 + x - 1 = 1
yếu để giải phương trình chứa ẩn ở 3x = 3
mẫu? x = 1 (không thoả ĐKXĐ)
Vậy S =
x 3 x 2
d) 2 (2)
x 1 x
ĐKXĐ : x 0 ; x -1
GV: Nêu đề bài 31a SGK (2) (x+3)x+(x+1)(x-2) - 2x(x+1) = 0
Yêu cầu học sinh cả lớp cùng làm. x2 + 3x + x2 +x - 2x - 2 - 2x2 -2x = 0
GV: Gợi ý phân tích x3 – 1 thành nhân -2 = 0 (vô lí)
tử x3 – 1 = (x- 1)(x2 +x +1) sau đó quy Vậy phương trình đã cho vô nghiệm .
đồng rồi khử mẫu, rồi giải pt nhận Bài 31
1 3x 2 2x
được. a)
GVgọi 1 HS lên bảng thực hiện. x 1 x3 1 x 2 x 1
Yêu cầu học sinh dưới lớp cùng thực ĐKXĐ: x ≠ 1
hiện. 1 3x2 2x
(1)
x 1 x3 1 x2 x 1
x2 x 1 3x2 2x x 1
x3 1 x3 1 x3 1
x2 x 1 3x2 2x x 1
x2 x 1 3x2 2x2 2x
GV kiểm tra HS làm bài tập . 4x2 3x 1 0
1
(x 1)(x ) 0
4
x 1 0 x 1
1 1
x 0 x
4 4
x = 1 (loại, không thoả mãn ĐKXĐ)
1
x= thoả mãn ĐKXĐ.
4
Vậy tập nghiệm của phương trình là
1
S={ }
4
Kết luận:
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
- 2 - Tuần 25
Tiết: 54
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Tái hiện lại các kiến thức đã học ở chương III
- Kĩ năng: Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn ,
giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Thái độ: Say mê học tập, cẩn thận trong tính toán
2. Năng lực:
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và so sánh, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn tập các câu hỏi ôn tập chương III, máy tính bỏ túi.
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Đặt vấn đề
Đến hôm nay chúng ta đã nắm được các kiến thức ở chương III. Tiết học hôm nay
giúp chúng ta củng cố và khắc sâu thêm các nội dung ở chương này
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Lý thuyết
Mục tiêu: Giúp hs hệ thống lại các lý thuyết đã học ở chương III
Treo bảng phụ và yêu cầu HS hoàn A.Lý thuyết:
thành các phát biểu theo yêu cầu câu I. Các dạng phương trình và cách
hỏi SGK. giải:
-Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có
một ẩn ? Cách giải ? dạng: ax+b = 0 (a 0)
Cách giải :
Có nghiệm duy nhất : x = - b
a
2.Phương trình tích có dạng :
-Nêu dạng tổng quát của phương trình A(x) .B(x) = 0
tích ? Cách giải? Cách giải :
A(x) 0
A(x) .B(x) = 0
B(x) 0
-Nêu các bước giải phương trình chứa 3.Phương trình chứa ẩn ở mẫu :
ẩn ở mẫu ?
Kết luận:
Hoạt động 2: Bài tập
Mục tiêu: Áp dụng các kiến thức vừa ôn tập vào bài tập
Treo bảng phụ bài toán và cho hs thảo Bài 50 trang 33 :
luận a) 3-4x(25-2x) = 8x2+x-300
Sau đó gọi học sinh làm trên bảng. 3-100x +8x2 = 8x2+x-300
- 3 - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm 2 câu 101x = 303
Yêu cầu dưới lớp học sinh cùng làm x = 3
Hs khác nhận xét Vậy S = {3}
2(1 3x) 2 3x 3(2x 1)
GV chốt đáp án b) 7
5 10 4
8 24x 4 6x 140 30x 15
20 20
-24x - 6x + 30x = 140 - 15 -8 +4
0x 121 (Vô lí)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Bài 51d Bài 51d
GV: Để đưa phương trình Giải phương trình sau bằng cách đưa về
2x3 + 5x2- 3x = 0 về dạng phương trình phương trình tích
tích ta thực hiện như thế nào? 2x3 + 5x2- 3x = 0
HS: Đặt nhân tử chung x (2x2 + 5x – 3) = 0
GV cho hs thảo luận nhóm x 0
2
GV gọi 1 hs lên bảng thực hiện 2x 5x 3 0
HS khác nhận xét 1/ x = 0
Gv chốt đáp án 2/ 2x 2 5x 3 0
2x2–x +6x -3 = 0
x(2x-1)+3(2x-1) = 0
(2x – 1) (x + 3) = 0
2x 1 0
x 3 0
1
x
2
x 3
1
Vậy S = {0; -3; }
2
Bài 52b Giải phương trình sau. Bài 52b:
x 2 1 2
x 2 1 2
x 2 x x(x 2) (1)
GV: Phương trình trên là phương trình x 2 x x(x 2)
như thế nào ? Đkxđ: x 0 và x 2
x(x 2) x 2 2
HS: Phương trình chứa ẩn ở mẫu. (1)
GV: Vậy để giải nó ta làm thế nào ? x(x 2) x(x 2) x(x 2)
GV: Yêu cầu HS trả lời. x(x + 2) - (x - 2) = 2
HS: Phát biểu (có thể yêu cầu lên bảng x2 + 2x - x + 2 - 2 = 0
giải, nếu cần) x2 + x = 0
GV: Nhận xét và chốt lại. x(x + 1) = 0
x = 0 hoặc x + 1 = 0
1/ x = 0 (loại)
2/ x +1 = 0
x = - 1
Vậy nghiệm của phương trình là x = -1
- 4 - Kết luận:
3. Hướng dẫn hoạt động tiếp nối.
Củng cố:
- Tuỳ vào từng bài toán ta có thể biến đổi PT theo những cách khác nhau.
- Đối với dạng phương trình chứa ẩn ở mẫu, nếu mẫu có thể phân tích thành các nhân
tử được thì cần phân tích trước khi đi tìm ĐKXĐ
Hướng dẫn:
- Ôn lại cách giải của các loại toán trên.
- Làm bài tập 53 (HS khá), 54, 55 (tr34-SGK)
- Chuẩn bị tốt các bài tập để tiếp tục ôn tập chương
4. Đánh giá chủ đề/bài học.
GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tuần 25
Tiết 45
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS bết định lívề trường hợp đồng dạng thứ nhất để hai tam giác đồng dạng. Về
cách viết tỷ số đồng dạng.
- HS hiểu và nắm các bước trong việc CM hai tam giác đồng dạng. Dựng
AMN ABC chứng minh AMN = A'B'C' ABC A'B'C'
2. Kỹ năng:
- HS thực hiện được bước đầu vận dụng định lý 2 đồng dạng để viết đúng các góc
tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ và ngược lại.
- HS thực hiện thành thạo vẽ 2 tam giác đồng dạng
3. Thái độ:
- Hs có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
- Rèn cho hs tính cách tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở.
2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ.
- HS : Thước,eke,com pa, thước đo góc.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 5 - A. Hoạt động khởi động( 5 phút)
1. Ổn định lớp:
2. Tình huống vào bài:
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức cũ
* PP/KTDH: Đàm thoại, gợi mở/Kĩ thuật đặt câu hỏi
* Hình thức: Hoạt động cá nhân
* Cách tiến hành:
- Hãy phát biểu định lý về hai tam giác đồng dạng?
- Trên hình vẽ bên có những tam giác nào bằng A
nhau, đồng dạng với nhau? 2 3
ĐVĐ: Tiết trước các em đã học định nghĩa hai tam M N
A'
giác đồng dạng, nếu hai tam giác có các cạnh tương 4
ứng tỉ lệ thì hai tam giác đó có đồng dạng với nhau 2 3
hay không? B C B' 4 C'
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.(27 phút)
Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt
Hoạt động1: Tìm hiểu nội dung định lý. (15 phút)
* Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung định lý
* PP/KTDH: Đàm thoại, gợi mở/Kĩ thuật đặt câu hỏi
* Hình thức: Hoạt động cá nhân
* Cách tiến hành:
GV: Đưa ra ?1 chép trên bảng phụ
HS: Quan sát, suy nghĩ cách tìm MN. 1.Định lý:
GV: Gợi ý. - MN quan hệ với BC như ?1: (SGK - 73)
thế nào? Vì sao? Định lý.
- MN // BC theo hệ quả của định lý ABC & A'B'C'
A' B ' A'C ' B 'C '
Ta-let suy ra được điều gì? GT (1)
HS : Suy nghĩ trả lời các câu hỏi trên. AB AC BC
GV: Hai tam giác ABC và AMN có KL A'B'C' ABC
quan hệ gì?
Hai tam giác AMN và A’B’C’ có quan A
hệ gì?
A'
HS : Lần lượt trả lời. M N
GV Hai tam giác ABC và A’B’C’có
quan hệ gì? B C B' C'
HS: theo dõi, quan sát trả lời.
GV: Giới thiệu nội dung định lý. CM: ( SGK - 73/74)
HS: Đọc định lý và ghi vào vở.
GV yêu cầu Chứng minh định lý
- GV:Gợi ý. Dựa vào ?1 để chứng minh.
HS: làm việc theo nhóm
- GV: dựa vaò bài tập cụ thể trên để
chứng minh định lý ta cần thực hiện
theo qui trình nào?
Nêu các bước chứng minh
Hoạt động 2: Vận dụng định lý(10 phút)
- 6 - * Mục tiêu: Vận dụng định lý
* PP/KTDH: Đàm thoại, gợi mở/Kĩ thuật đặt câu hỏi
* Hình thức: Hoạt động cá nhân
* Cách tiến hành:
- GV: cho HS làm bài tập ?2 /SGK/74 2) Áp dụng:
- HS suy nghĩ trả lời. ?2
- GV: Khi cho tam giác biết độ dài 3 * Ta có:
DF DE EF 2 3 4
cạnh muốn biết các tam giác có đồng (do )
dạng với nhau không ta làm như thế AB AC BC 4 6 8
nào? DEF ACB
- HS trả lời.
C. Hoạt động luyện tập: (10 phút)
* Mục tiêu: HS chứng minh được hai tam giác đồng dạng theo trường hợp 1.
* PP/KTDH: Đàm thoại, gợi mở/Kĩ thuật đặt câu hỏi
* Hình thức: Hoạt động cá nhân
* Cách tiến hành:
GV: Đưa ra BT chép trên bảng phụ. BT chép.
ABC vuông ở A có AB = 6 cm ; AC - Theo Pi Ta Go có: ABC vuông ở A
= 8 cmvà A'B'C' vuông ở A' có A'B' = có: BC= AB2 AC 2 36 64 100 =10
9 cm, B'C' = 15 cm. A'B'C' vuông ở A' có:
Hai ABC và A'B'C' có đồng dạng AB AC BC 3
A'C'= 152 92 =12;
với nhau không? Vì sao? A' B ' A'C ' B 'C ' 2
GV: ( gợi ý) Ta có 2 tam giác vuông ABC A'B'C'
biết độ dài hai cạnh của tam giác vuông Bài 29/74 sgk: ABC và A'B'C' có
ta suy ra điều gì? AB AC BC 3 6 9 12
vì ( )
- GV: kết luận: Vậy A'B'C' ABC A' B ' A'C ' B 'C ' 2 4 6 8
GV: Cho HS làm bài 29/74 sgk AB AC BC AB 27 3
Ta có:
A' B ' A'C ' B 'C ' A' B ' 18 2
D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.(2 phút)
- Làm các bài tập 30, 31 /75 sgk
HD: Áp dụng dãy tỷ số bằng nhau.
* Dặn dò:
- Ôn tập lại định nghĩa hai tam giác đồng dạng, các định lý. Làm bài tập sgk
V. RÚT KINH NGHIỆM:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tuần 25
Tiết 46
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- 7 - - Kiến thức: HS nắm chắc định lý về trường hợp thứ 2 để hai tam giác đồng dạng
(c.g.c). Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh
S
2 đồng dạng. Dựng AMN ABC. Chứng minh ABCS A'B'C suy ra
A'B'C' S ABC
- Kỹ năng: Vận dụng định lý vừa học về 2 tam giác đồng dạng để nhận biết 2 tam
giác đồng dạng . Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng.
- Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình
học.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và so sánh, năng lực hợp tác.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- GV: Tranh vẽ hình 38, 39, phiếu học tập.
- HS: Đồ dùng, thứơc com pa, thước đo góc, các định lý.
III. Tổ chức hoạt động học của học sinh
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ những kiến thức đã học trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai
tam giác
Phát biểu định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của 2 tam giác?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Định lý
Mục tiêu: Giúp hs nắm đươc trường hợp thứ hai để hai tam giác đồng dạng
GV yêu cầu học sinh thực hiện ?1 1. Định lý:
AB AC BC 1 AB AC 1
HS: ; ?1 , Aˆ Aˆ ' = 600
DE DE EF 2 DE DE 2
ABC S DEF AB AC BC 1
Hai tam giác có gì đặc biệt ? DE DE EF 2
HS: Hai cạnh tương ứng tỉ lệ và góc
ABC S DEF
xen giữa hai cạnh đó bằng nhau Định lý: SGK
Phải chăng hai tam giác thỏa điều kiện A'B' A'C'
GT (1) và Aˆ Aˆ '
đó thì chúng đồng dạng với nhau ? AB AC
Hãy dùng lập luận để chứng minh điều KL A'B'C ABC
đó? S
A
GV: Giả sử ABC và A'B'C' có:
A'B' A'C'
và Aˆ Aˆ '
AB AC
GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình và theo
B
C
hướng dẫn A
GV: Trên tia AB lấy điểm M sao cho '
AM = A'B' và qua M dựng đường
thẳng a // BC cắt AC tại N Chứng minh: sgk
GV: AMN và ABC có quan hệ gì ? B C
' '
HS: AMN S ABC
GV: AMN và A'B'C' có quan hệ gì ?
- 8 - HS: AMN = A'B'C' (c.g.c) (2)
GV: Từ (1) và (2) suy ra ABC và
A'B'C' có quan hệ gì ?
HS: Đồng dạng
GV: Tổng quát phát biểu điều vừa
chứng minh dưới dạng 1 định lý ?
HS: Phát biểu định lý sgk
Như vậy theo định lý vừa chứng minh
ta có thể khẳng định hai tam giác ABC
và DEF ở ?1 đồng dạng với nhau.
Kết luận:
Hoạt động 2: Áp dụng
Mục tiêu: Giúp hs vận dụng kiến thức vừa học thực hiện bài tập
- GV: CHo HS làm bài tập ?2 tại chỗ 2. Áp dụng:
( GV dùng bảng phụ) ?2 ABC S DEF vì :
- GV: CHo HS làm bài tập ?3 AB AC 1
Aˆ Dˆ = 700 và
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình. DE DF 2
- HS dưới lớp cùng vẽ ?3
+ Vẽ xAy = 500 A
+ Trên Ax xác định điểm B: AB = 5 2
+ Trên Ay xác định điểm C: AC = 7,5 3 500 E 7,5
+ Trên Ay xác định điểm E: AE = 2 5
+ Trên Ax xác định điểm D: AD = 3 D
- HS đứng tại chỗ trả lời
B C
AE 2 6
AB 5 15
AD 3 6 AE AD
(1)
AC 7,5 15 AB AC
và A 50 (2)
Từ (1), (2) suy ra AED S ABC
(c.g.c)
Kết luận:
3. Hướng dẫn hoạt động tiếp nối
Củng cố:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 32 (tr77-SGK)
x
B
A
I
O
C D y
- 9 - OC 8 OB 16 8 OC OB
a) Xét OCB và OAD có góc O chung, ;
OA 5 OD 10 5 OA OD
OCB OAD
b) Vì OCB OAD OBC = ODA (1)Mặt khác AIB = CID (đối đỉnh) (2)
BAI = 180o - (OBC+ AIB) (3)
DCI = 180o - (ODA + CID) (4)Từ 1, 2, 3, 4 BAI = DCI
Hướng dẫn:
- Học theo SGK, nắm được cách chứng minh 2 tam giác đồng dạng (CM định lí)
- Làm các bài tập 33, 34 (tr77-SGK)
- Đọc và nghiên cứu trước bài : Trường hợp đồng dạng thứ ba
4. Đánh giá chủ đề/bài học.
GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Kí duyệt tuần 25
Ngày 3/3/2022
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp : Phù hợp
Ngô Thu Mơ
- 10 -Tài liệu đính kèm: