Giáo án Toán 8 - Tuần 23+24 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm

doc 9 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 04/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 8 - Tuần 23+24 - Năm học 2023-2024 - Phạm Văn Lâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm 
 Tổ: Toán-Tin-CN8
 TÊN BÀI DẠY
 Bài tập cuối chương 7
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4
 Thời gian thực hiện: 3 tiết (39,40,41)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập củng cố các kiến thức đã học trong chương.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
2. Về năng lực: 
2.1 Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các 
nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết 
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; 
biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai 
sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý.
 - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong 
môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và 
ví dụ cụ thể.
2.2 Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình.
 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình
 - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình
3. Phẩm chất: 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn 
đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế.
 - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách 
quan, chính xác, không gian lận trong học tập.
 1 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công 
việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu
 - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK.
 - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu 
Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Đặt vấn đề Bước 1: GV giao nhiệm vụ Lắng nghe và suy nghĩ
 học tập:
 GV: Cách giải các bài tập 
 trong chương 7 ntn?
 Bước 2: Thực hiện nhiệm 
 vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, thảo 
 luận: 
 - HS suy nghĩ trả lời các câu 
 hỏi của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học 
 tập: 
 - GV theo dõi, hướng dẫn, 
 giúp đỡ HS thực hiện nhiệm 
 vụ.
 GV tổng quát, nhận xét
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Tiết 1
2.1. Nhắc lại các kiến thức cũ: 
Mục tiêu: Nhắc lại một số kiến thức trong chương 7
 Nội 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 dung
 Về Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đường trung bình của tam giác
 đường - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận 
 Đường trung bình của tam giác là 
 trung nhóm đôi, hoàn thành về đường trung 
 2 bình, bình, đường phân giác, ... đường thẳng nối hai cạnh của tam 
 đường GV đánh giá.
 giác.
 phân GV chốt kiến thức
 giác, 
 ... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
 2. Tính chất của đường trung bình
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. Đường trung bình của tam giác thì 
 HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành về về 
 song song với cạnh thứ ba và bằng 
 đường trung bình, đường phân giác, ... 
 nửa cạnh ấy.
 HS trả lời,
 Lớp nhận xét,
 3/ Tính chất đường phân giác của 
 Bước 3: Báo cáo kết quả, thảo luận: tam giác
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Định lí : SGK/ 55
 bạn.
 HS ghi chép đầy đủ vào vở.
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 
 và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập.
 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm
 Bài tập Bước 1: Giao nhiệm vụ: - ĐL thuận: Nếu một đường thẳng 
 1,2,3,10,13: phát biẻu định lý ta lét thuận và đảo song song với một cạnh của tam giác 
 SGK Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ và cắt hai cạnh kia thì nó định ra 
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao Trên hai cạnh đó những đoạn thẳng 
 theo nhóm đôi tương ứng tỉ lệ.
 Bước 3: Học sinh báo cáo: 
 - ĐL đảo: Nếu một đường thẳng cắt 
 3 Đại diện các nhóm báo cáo hai cạnh của một tam giác và định ra 
Bước 4: Kết luận, nhận định: Trên hai cạnh ấy những đoạn thẳng 
Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh tương ứng tỉ lệ thì nó song song với 
giá chéo lẫn nhau cạnh còn lại
Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến 
thức)
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Bài 1: (làm theo nhóm đôi)
Cho tam giác ABC biết DE // BC và 
AE = 6 cm, BC = 3 cm, DB = 2 cm độ 
dài đoạn thẳng AB là bao nhiêu 
 Bài 1: 
A) 4 cm, C) 5 cm
B) 3 cm, D) 3,5 cm
Bài 2: làm theo nhóm đôi:
Cho tam giác ABC, biết de song song 
với BC trong các khẳng định sau khẳng 
định nào là sai 
 A) 4 cm, 
A) AD/DB = AB/BC, 
 Bài 2:
B) AD/AB = AB/AC; 
C) AB/AC = DE/BC, 
D) DB/AB = DE/BC
Bài 3: hoạt động nhóm 4
Cho hình 3, biết AM=3cm, MN=4cm, 
AC=9cm. Giá trị của biểu thức x-y là 
bao nhiêu? B) AD/AB = AB/AC; 
 A. 4 B. -3
 Bài 3
 C. 3 D. -4
 B. -3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
theo nhóm 4
Bước 3: Học sinh báo cáo: 
Đại diện các nhóm báo cáo
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh 
giá chéo lẫn nhau
Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến 
 4 thức)
 Bước 1: Giao nhiệm vụ: M 4 N
 (HS thực hiện theo nhóm 4) 3
 Bài 10: Cho tam giác ABC và điểm D 
 trên cạnh AB Sao cho AD = 13,5 cm, A
 DB = 4,5 cm. Tính tỉ số các khoảng 
 y
 cách từ các điểm D và B đến AC 9
 (HS thực hiện theo nhóm 4)
 Bài 13:
 B x C
*Tiết 2 Bài 10:
 Vẽ BH và DK lần lượt vuông góc với 
 AC (H và k thuộc AC ), ta có HB song 
 song với KD suy ra DK/BH = AD/AB 
 (hệ quả của định lý ta lét)
 = 13,5/18 = ¾
 A
 k
 H
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 13,5 cm
 - HS thực hiện nhiệm vụ được giao 
 theo nhóm 4
 Bước 3: Học sinh báo cáo: D
 Đại diện các nhóm báo cáo 4,5cm
 B C
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 Gv yêu cầu các nhóm nhận xét đánh Bài 13:
 giá chéo lẫn nhau a) Vì MN//BC nên theo định lý Ta-
 Giáo viên kết luận (chuẩn hóa kiến lét đảo, ta có:
 thức)
 Hoạt động vận dụng: (13 phút) Giải phương trình trn ta được 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ: x=3,5
 Bài 11: 
 a)Độ cao AN và chiều dài Bóng Nắng b) Vì AC và BD cùng vuông góc với 
 của các đoạn thẳng AN, BN trên mặt BD nên AC//BD. Theo định lý ta 
 đất được ghi lại như hình 6 tìm chiều lét đảo, ta có:
 cao AB của cái cây.
 5 Giải phương trình trên ta được x= 
 5,1
 b) Một tòa nhà cao 24 m đổ bóng nắng 
 c) Vì PQ//IK nên theo định lý ta lét, 
 dài 36 m trên đường như hình số 7. một 
 ta có:
 người Cao 1,6 m muốn đứng trong 
 bóng râm của tòa nhà hỏi người đó có 
 thể đứng cách nhà xa nhất bao nhiêu 
 mét?
 giải phương trình trên ta được x= 
 5,2
Tiết 3 Bài 11:
 a) Vì MN//BC nên suy ra = = 
 suy ra AB= =(1,5.5,3):2,4 3,4
 6 b) Ta có: 
 (36-x)/36=1,6/3624 suy ra x=33,6m
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà
 Tổ chức thực 
 Nội dung Sản phẩm
 hiện
 Nhắc lại tính chất Bước 1: Chuyển Định lí : SGK/ 55
 Đường phân giác của giao nhiệm vụ:
 tam giác. 
 GV: YCHS nêu 
 tính chất Đường 
 phân giác của tam 
 giác. 
 Bước 2: Thực 
 hiện nhiệm vụ: 
 HS tìm hiểu 
 Bước 3: Báo cáo, 
 thảo luận: 
 - HS suy nghĩ trả 
 lời các câu hỏi 
 của giáo viên
 Bước 4: Đánh giá 
 kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ học tập: 
 - GV theo dõi, 
 hướng dẫn, giúp 
 đỡ HS thực hiện 
 nhiệm vụ.
 GV tổng quát, 
 7 nhận xét
* Hướng dẫn tự học ở nhà. 
 Học sinh học bài và làm bài 
 + Xem lại các bài tập 
 + Học kiến thức đã học.
 + Giải bài Bài 4, 5/sgk trang 58
 + Chuẩn bị tốt bài Hoạt động 6: Ứng dụng định lý Thales để ước lượng tỉ lệ giữa chiều 
ngang và chiều dọc
 Ngày 26 tháng 1 năm 2024 
 Ký duyệt (tuần 23,24)
 Tổ phó GVBM 
 Phạm Văn Lâm 
 Phú Công Vinh
 8 DUYỆT CỦA BGH
 HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN THANH MINH
 9 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_toan_8_tuan_2324_nam_hoc_2023_2024_pham_van_lam.doc