Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán-Tin-CN8 TÊN BÀI DẠY Bài 5. Hình chữ nhật. Hình vuông Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán: lớp: 8A1, 8A2, 8A3, 8A4 Thời gian thực hiện: 4 tiết (21,22,23,24) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giải thích được tính chất về hai đường chéo của hình chữ nhật và hình vuông - Nhận biết được dấu hiệu đề một hình bình hành là hình chữ nhật - Nhận biết được dấu hiệu để một hình chữ nhật là hình vuông 2. Về năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề c n giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đ u khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình. - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. 1 - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Đặt vấn đề GV: Tứ giác như thế nào là Lắng nghe và suy nghĩ hình bình hành? Để trả lời các câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài mới. HS: Lắng nghe và suy nghĩ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hình chữ nhật: Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình chữ nhật và tính chất Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiều hình Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Hình chữ nhật chữ nhật vụ: Định nghĩa - GV yêu c u HS dùng thước HĐKP1: đo góc thực hiện yêu c u của HĐKP1 nhằm khám phá dấu hiệu đặc trưng của hình chữ nhật. GV chữa bài, chốt đáp án. Dùng thước đo góc ta xác định được: Nhận xét: Kết luận: - GV dẫn dắt, giới thiệu khái niệm hình chữ nhật như kết Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc luận trong hộp kiến thức (GV vuông. dẫn dắt: “Từ kết quả nhận được Ví dụ 1: (SGK – tr82) ở HĐKP1, các tứ giác có bốn 2 góc vuông bằng 90o là hình chữ Tính chất: nhật”) HĐKP2 - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách nhận biết hình chữ nhật. - GV yêu c u HS hoạt động nhóm đôi thảo luận thực hiện yêu c u của HĐKP2 nhằm khám phá tính chất của HCN. (GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn) + Đại diện các nhóm trình bày a) Ta có: kết quả và giải thích cách làm + GV chữa bài, chốt đáp án. + b) Xét tứ giác ABCD có: ABCD là hình bình hành. (tính chất hình bình hành). Xét ABD và BAC có: AB là cạnh chung; AD = BC (cmt) - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra nhận xét + kết luận trong hộp Do đó ABD = BAC (hai cạnh góc kiến thức về tính chất của hình chữ nhật. vuông). - GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm. Chú ý: Hình chữ nhật cũng là hình thang cân và 3 cũng là hình bình hành. - GV phân tích đề bài Ví dụ 2, Kết luận: vấn đáp, gợi mở giúp HS biết cách chứng minh 1 tứ giác là Trong hình chữ nhật, hai đường chéo hình chữ nhật. bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm - Từ kết quả của VD2, GV chú của mỗi đường. ý cho HS tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông Ví dụ 2: (SGK – tr83) trong ph n Chú ý. Chú ý: - Trong tam giác vuông, đường trung - HS áp dụng kiến thức ph n tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa chú ý hoàn thành bài tập Thực cạnh huyền. hành 1 vào vở cá nhân, sau đó - Nếu một tam giác có đường trung trao đổi cặp đôi tranh luận và tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh thống nhất đáp án. ấy thì tam giác đó là tam giác vuông. GV gọi một vài HS trình bày Thực hành 1: kết quả. a 8 12 b 6 5 - GV tổ chức cho HS hoàn d 10 13 thành Vận dụng 1, thuyết trình theo nhóm với trang trình chiếu minh hoạ Vận dụng 1. Vận dụng 1. Bốn ví dụ về hình chữ nhật trong thực tế: mặt bảng viết; mặt bìa quyển vở; màn hình ti vi, mặt tủ lạnh, Dấu hiệu nhận biết - HS thực hiện theo nhóm, thảo luận HĐKP3. GV tổ chức + HĐKP3 giao nhiệm vụ cho HS thực hiện HĐKP3. + Nhóm 1 + 3: ý a + Nhóm 2 + 4: ý b GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. a) Do ABCD là hình bình hành 4 Do là góc vuông Có: +) Hay là góc vuông. +) Hay là góc vuông. b) Xét hình bình hành ABCD có: AB // CD ABCD cũng là hình thang có hai cạnh đáy là AB và CD. Lại có hai đường chéo AC = BD ABCD là hình thang cân. Do đó: Tương tự ta cũng có: - Từ kết quả của HĐKP3, GV giới thiệu các dấu hiệu nhận Mà: biết của hình chữ nhật như trong khung kiến thức. Hay , do đó Kết luận: - GV lưu ý cho HS các dấu Ta có dấu hiệu nhận biết một tứ giác là nhiện biết khác của hình chữ hình chữ nhật như sau: nhật trong ph n Chú ý. 1. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. 2. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. Chú ý: - HS áp dụng thực hiện Ví dụ 3. - Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ 5 nhật. - HS thực hành nhận biết hình - Hình thang cân có một góc vuông là chữ nhật để rèn luyện kĩ năng hình chữ nhật. theo yêu c u c n đạt hoàn thành Ví dụ 3: (SGK – tr84) Thực hành 2. Thực hành 2. Gọi tứ giác đã cho là ABCD (hình vẽ). + Dùng compa kiểm tra được AB = CD; - HS vận dụng kiến thức vừa AD = BC và AC = BD. học vào thực tế nhận biết các + Tứ giác ABCD có AB = CD và AD = khung cửa hình chữ nhật bằng BC nên là hình bình hành. cách chỉ sử dụng ê ke hoặc Lại có hai đường chéo AC = BD nên thước dây hoàn thành Vận hình bình hành ABCD là hình chữ nhật. dụng 2. Vận dụng 2. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: a) Dùng êke ba l n ta đo ba góc: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, áp ta được dụng kiến thức hoàn thành vở. Xét tứ giác ABCD có: - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu ABCD là hình chữ nhật. c u của GV, chú ý bài làm các b) Sử dụng một cuộn dây: bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. + Ta đo đoạn thẳng AB bằng cách đánh dấu 2 điểm trên đoạn dây sao cho hai Bước 4: Kết luận, nhận định: điểm đánh dấu trùng với hai điểm A, B. GV tổng quát, nhận xét quá + Đặt điểm đánh dấu thứ nhất trùng với 6 trình hoạt động của các HS, cho điểm D và kiểm tra thấy điểm đánh dấu HS nhắc lại khái niệm, tính chất còn lại trùng với điểm C. Khi đó AB = và dấu hiệu nhận biết của hình CD. chữ nhật. + Làm tương tự ta cũng xác định được AD = BC và AC = BD. Tứ giác ABCD có AB = CD, AD = BC nên là hình bình hành. Lại có hai đường chéo AC = BD nên hình bình hành ABCD là hình chữ nhật. 2.1. Hình vuông: Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hình vuông và tính chất Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu hình Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Hình vuông vuông vụ: Định nghĩa - GV yêu c u HS hoạt động HĐKP4. nhóm đôi thảo luận thực hiện yêu c u của HĐKP4. (GV quan sát, hỗ trợ khi HS khó khăn) GV chữa bài, chốt đáp án. + Tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi. + Tứ giác ABCD có bốn góc bằng nhau nên Mà Hay , suy ra . Do đó ABCD là hình chữ nhật. Vậy ABCD vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật. - GV kết nối kiến thức dẫn dắt, Kết luận: để HS nhận biết khái niệm hình vuông như trong khung kiến thức Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông trọng tâm (SGK-tr84). 7 và bốn cạnh bằng nhau. - HS suy nghĩ thực hiện HĐKP5. Tính chất: + HS nhớ lại các đặc điểm của hình chữ nhật và hình thoi. HĐKP5. + HS hoàn thành kết quả của HĐKP5. GV cho HS rút ra nhận xét như trong SGK: Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi. + MNPQ là hình vuông nên là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau. + Hình vuông MNPQ có bốn góc vuông nên là hình chữ nhật. + Hình vuông MNPQ có bốn cạnh bằng nhau nên là hình thoi. Vậy hình vuông MNPQ vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi. Nhận xét: Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi. - GV hướng dẫn HS cách làm Ví dụ 4 và cho HS hoàn thành vào Ví dụ 4: SGK – tr85 vở + GV yêu c u HS đọc lại khái niệm hình vuông. + HS tự trình vào vở cá nhân. + GV mời 1 bạn trình bày kết Thực hành 3. quả và giải thích ph n trình bày. - HS áp dụng kiến thức trình bày Thực hành 3 vào vở cá nhân sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án. + GV mời đại diện 2 bạn trình bày. GV chữa bài, chốt đáp án. 8 a) Tứ giác MNPQ có hai đường chéo cắt nhau MP và NQ tại trung điểm O của mỗi đường nên là hình bình hành. Lại có hai đường chéo MP và NQ vuông góc với nhau tại O nên hình bình hành MNPQ là hình thoi (1). Mặt khác: Mà nên . Ta có MNPQ là hình thoi nên cũng là hình bình hành. Mà hai đường chéo MP và NQ bằng nhau nên hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật (2) Từ (1) và (2) suy ra MNPQ là hình vuông. b) Tứ giác RSTU có RS = ST = TU = UR nên là hình thoi (1) Do đó RSTU cũng là hình bình hành. Lại có nên hình bình hành RSTU là hình chữ nhật (2) Từ (1) và (2) suy ra RSTU là hình vuông. Vậy hai hình MNPQ và RSTU đều là - GV cho HS thảo luận theo hình vuông nhóm, suy nghĩ tìm các ví dụ về hình vuông trong thực tế và đại Vận dụng 3: diện các nhóm thuyết trình kết quả. Bốn ví dụ về hình vuông trong thực tế: Mặt bìa hộp bánh pizza, gạch lát nền, - GV chia lớp thành 4 nhóm, mặt xúc xắc, khung ảnh hình vuông, giao nhiệm vụ yêu c u các nhóm 9 hoàn thành vào bảng nhóm và Dấu hiệu nhận biết trình bày HĐKP6, HĐKP7: + Nhóm 1: Trường hợp 1,2 HĐKP6 (HĐKP6) +) Trường hợp 1: AB = BC. + Nhóm 2: Trường hợp 2,3 (HĐKP6) + Nhóm 3: TH3 (HĐKP6) + ý a (HĐKP7) + Nhóm 4: ý a, b (HĐKP7) Do ABCD là hình chữ nhật nên cũng là hình bình hành. Lại có hai cạnh kề bằng nhau AB = BC nên hình bình hành ABCD là hình thoi. ABCD vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi ABCD là hình vuông. +) Trường hợp 2: AC vuông góc với BD. Do ABCD là hình chữ nhật nên cũng là hình bình hành. Lại có hai đường chéo vuông góc nên hình bình hành ABCD là hình thoi. ABCD vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi ABCD là hình vuông. +) Trường hợp 3: AC là đường phân giác của góc BAD. 10 Do ABCD là hình chữ nhật nên cũng là hình bình hành. Lại có đường chéo AC là đường phân giác của góc BAD nên hình bình hành ABCD là hình thoi. ABCD vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi ABCD là hình vuông. HĐKP7. a) Ta có hình thoi ABCD cũng là hình bình hành. Mà nên hình bình hành GV mời các nhóm thuyết trình ABCD là hình chữ nhật. kết quả. Do đó Từ kết quả của HĐKP6,7 GV giới thiệu dấu hiệu nhận biết của hình vuông + chú ý. b) - GV mời 1 vài học sinh đọc khung kiến thức trọng tâm. (DHNB hình vuông). - Gv tổng kết có 5 dấu hiệu nhận biết hình vuông và yêu c u HS ghi nhớ. 11 Ta có hình thoi ABCD cũng là hình bình hành. - HS áp dụng thực hiện Ví dụ 5. Mà hai đường chéo AC = BD nên hình - GV yêu c u HS thảo luận nhóm vận dụng các kiến thức hoàn bình hành ABCD là hình chữ nhật. thành Thực hành 4 vào vở cá nhân. Do đó . Kết luận: 1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. 2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. 3. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông. * Chú ý: - Hình thoi có một góc vuông là hình vuông. - Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông. Ví dụ 5: SGK – tr86 Thực hành 4. a) Do ABCD là một hình vuông 12 nên và AB = BC = CD = DA. Mà AE = BF = CG = DH nên EB = FC = GD = HA. Xét AEH và DGH có: Do đó AEH = DHG (hai cạnh góc vuông) Suy ra (hai góc tương ứng). Xét AHE có: (trong tam giác - HS vận dụng kiến thức vừa học vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90°). vào thực tế thực hiện hoàn thành Do đó Vận dụng 4 dưới sự hướng dẫn Hay của GV. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Khi đó là một góc vuông. - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, vận CMTT ta cũng có là một dụng quy tắc hoàn thành vở. góc vuông. Vậy tứ giác EFGH có ba góc vuông. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và b) Do AEH = DHG (câu a) thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu Suy ra HE = HG (hai cạnh tương ứng). c u của GV, chú ý bài làm các c) CMTT câu b, ta cũng có: bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Xét tứ giác EFGH có: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại EFGH là hình thoi. kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: Tứ giác EFGH có ba góc vuông GV tổng quát, nhận xét quá trình EFGH là hình chữ nhật. hoạt động của các HS, cho HS 13 nhắc lại khái niệm hai phân thức Tứ giác EFGH vừa là hình thoi vừa là bằng nhau. hình chữ nhật nên là hình vuông. Vận dụng 4: Do mặt kính của chiếc đồng hồ để bàn có ba góc vuông nên mặt kính có dạng hình chữ nhật. Mà mặt kính có hai cạnh kề bằng nhau nên mặt kính có dạng hình vuông. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Áp dụng kiến thức để giải bài tập. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Giải bài tập Bước 1: Chuyển giao Bài 1: nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân bài 1 (SGK – tr87). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu c u. Xét ABC vuông tại A, ta có: Bước 3: Báo cáo, thảo 14 luận: Mỗi BT GV mời (định lí Pythagore) đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý Suy ra BC = 10 (cm). chữa bài, theo dõi nhận Xét ABC vuông tại A có: xét bài các nhóm trên bảng. AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC Bước 4: Kết luận, nhận . định: - GV chữa bài, chốt đáp Do đó án, tuyên dương các Vậy hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. Dẫn dắt qua bài mới 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: củng cố bài và giao nhiệm vụ về nhà Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhắc lại dấu hiệu nhận GV: YCHS Nhắc lại dấu biết hình vuông. hiệu nhận biết hình vuông 1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. HS: Thực hiện 2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. 3. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông. * Hướng dẫn tự học ở nhà. Học sinh học bài và làm bài + Xem lại các bài tập + Học kiến thức đã học. + Giải bài 2, 3 /87 + Chuẩn bị tốt Bài tập cuối chương 3 15 Ngày 25 tháng 10 năm 2023 Ký duyệt Tổ phó GVBM Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh DUYỆT CỦA BGH HIỆU TRƯỞNG NGUYỄN THANH MINH 16
Tài liệu đính kèm: