Trường THCS Ngô Quang Nhã Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Lâm Tổ: Toán – Tin – CN 8 TÊN BÀI DẠY BÀI 2. TỨ GIÁC Môn học/Hoạt động giáo dục: Hình: lớp 8A1,2,3,4 Thời gian thực hiện: 02 tiết (11, 12) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết được, mô tả được thế nào là một tứ giác, một tứ giác lồi. - Biết được, mô tả được đỉnh, hai đỉnh kề nhau, hai đỉnh đối nhau, cạnh, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, hai đường chéo và các góc của tứ giác lồi - Biết định lí tổng bốn góc của tứ giác lồi bằng ; giải thích được tính chất đó. Chú ý quy ước dùng chữ “tứ giác” thay cho chữ “tứ giác lồi”. 2. Năng lực: 2.1 Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động và tích cực tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập tại lớp, tự tin khi trình bày, báo cáo hoặc nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết tự phân công nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; biết chia sẻ, biết đánh giá và nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Nhận ra những sai sót và biết điều chỉnh khi được bạn và giáo viên góp ý. - Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết và phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong môn Toán và giải quyết được vấn đề đó. Bước đầu khái quát hóa được vấn đề từ trực quan và ví dụ cụ thể. 2.2 Năng lực đặc thù: - Năng lực ngôn ngữ: Biết phát biểu định nghĩa, tính chất của các hình. 2 - Năng lực tính toán: Biết giải các bài toán về diện tích và thể tích của các hình - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày bài học, bài tập sạch đẹp, vẽ hình 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Cá nhân hoạt động tích cực, chủ động trong việc giải quyết vấn đề, đọc để thu thập thông tin ở SGK hoặc tranh ảnh, liên hệ thực tế. - Phẩm chất trung thực: Báo cáo đúng kết quả của mình, nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác, không gian lận trong học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia tích cực các hoạt động nhóm, hoàn thành công việc nhóm hoặc giáo viên giao cho. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Giáo viên: Thước thẳng, KHBD, SGK. - Học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm tứ giác thông qua quan sát “Tứ giác Long Xuyên”. Giúp học sinh có hứng thú với bài học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm ĐVĐ GV chiếu Slide dẫn dắt, HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đặt vấn đề qua bài toán và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và đưa ra câu trả lời. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Tiết 11 2.1. Tứ giác. Mục tiêu: - Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về khái niệm tứ giác, tứ giác lồi. - Chỉ ra được các yếu tố của tứ giác lồi. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tìm hiểu Bước 1: Chuyển giao 1. Tứ giác tứ giác nhiệm vụ: - Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có hai đoạn thẳng - Hs thực hiện HĐKP 1, 2 nào nằm trên cùng một đường thẳng. dưới sự tổ chức của GV. 3 - GV cho HS quan sát hình 1(SGK – tr.63) về hình ảnh của tứ giác. + GV mời 1 HS phát biểu + GV mời 1 HS nêu các đỉnh, các cạnh của tứ giác. - Hình 1a, 1b, 1d không có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên 1 đường thẳng. - Các hình trên được gọi là tứ giác - Hs thực hiện HĐKP 2. - Trong tứ giác ABCD, các điểm A, B, C, D là + 3 hs lên bảng, thực hiện các đỉnh; Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA là các vẽ các đường thẳng theo cạnh. yêu cầu của đề bài. Tứ giác lồi. Sau khi vẽ các đường Vẽ các đường thẳng lần lượt chứa mỗi cạnh của thẳng lần lượt chứa mỗi các tứ giác sau đây và nêu nhận xét của em về vị cạnh của tứ giác em có trí của các cạnh còn lại của tứ giác đối với 2 phần nhận xét gì? mặt phẳng tạo bởi mỗi đường thẳng đã vẽ - HS: Ở hình 2a, tứ giác ABCD nằm toàn bộ trong 1 phần mặt phẳng được phân chia bởi đường thẳng mà ta vẽ. - GV tiếp tục dẫn dắt: Như vậy những hình giống như - Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong cùng 1 hình 2a sẽ được gọi là tứ phần mặt phẳng được chia bởi đường thẳng chứa giác lồi. Vậy, tứ giác lồi là bất kỳ cạnh nào của tứ giác tứ giác như thế nào? - Trong tứ giác lồi ABCD, các góc ABC, BCD, + GV mời 1 HS đọc phần CDA và DAB gọi là các góc của tứ giác. Kí hiệu kiến thức trọng tâm SGK đơn giản lần lượt là: – tr.49 Chú ý: - Khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, - GV nêu phần Chú ý cho ta hiểu đó là tứ giác lồi. HS nắm được cách gọi tên - Tứ giác ABCD trong hình 2a còn được gọi tên tứ giác. là tứ giác BCDA, CDAB, DABC, ADCB, DCBA, CBAD, BADC. - Hai đỉnh không cùng thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh đối nhau. Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau là một đường chéo. Ví dụ AC là một đường chéo. . Đường chéo còn lại là BD. + GV tổ chức cho hs thực - Cặp cạnh AB, CD là cặp cạnh đối. Cặp cạnh hiện hđ Thực hành 1 AD, BC cũng là cặp cạnh đối. 4 + HS vẽ hình vào vở. - Cặp góc A, C là cặp góc đối. Cặp góc B, D cũng + GV gọi ngẫu nhiên 5 hs là cặp góc đối. mang vở lên chấm bài. Thực hành 1: Vẽ 1 hình tứ giác MNPQ và tìm: +) 2 đỉnh đối nhau +) 2 đường chéo +) 2 cạnh đối nhau Vận dụng 1 Tìm các đỉnh, cạnh và đường chéo của tứ giác Long Xuyên CHRL (hình 6) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại về tứ giác lồi. * Tiết 12 2.2. Tổng các góc của một tứ giác. Mục tiêu: Nắm được số đo của tổng 4 góc trong một tứ giác và vận dụng, xử lí được một số bài toán có liên quan. 5 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Tổng các Bước 1: Chuyển giao 2. Tổng các góc của một tứ giác góc của một nhiệm vụ: Tổng các góc của một tứ giác tứ giác - GV mời 1 HS nhắc lại về HĐ: hình 3.5 (SGK – tr.50) định lí “Tổng ba góc trong một tam giác”. Sau đó GV cho HS áp dụng định lí để làm phần HĐ để nêu ra định lí tổng các góc của một tứ giác. + GV hướng dẫn: “Trong tứ giác ABCD có đường chéo là BD, ta thấy tứ giác ABCD được chia thành 2 tam giác là ABD và tam giác CBD. Áp dụng định lí tổng 3 góc trong một tam giác để tính - Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác toán”. ta có; + GV cho HS thảo luận, + có: ̂ ̂ ̂ nêu ý kiến. + có; ̂ ̂ ̂ +GV ghi nhận ý kiến và Mà ta có: giải thích cho HS. ̂ ̂ ̂+ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ ̂ Bước 2: Thực hiện Định lí: nhiệm vụ: Tổng các góc của một tứ giác bằng . Ví dụ: (SGK – tr.65). - GV mời 1 HS đọc phần Định lí trong khung kiến Ví dụ thức trọng tâm. 3 Tìm số đo x ở mỗi tứ giác sau: - GV cho HS làm Ví dụ 3 SGK – tr.65 Q E F + GV mời 1 HS đứng tại 80° M chỗ để cùng mình xử lý 120° x bài toán cho cả lớp. 110° x B N H G + Gv chia nhóm để thực P C hiện vd 3. x + GV cho HS thảo luận, 65° trình bày vào bảng nhóm. A D + Các nhóm treo bảng của nhóm mình lên. + GV gọi đại diện các nhóm nhận xét bài của nhóm khác. + GV sửa bài lên bảng nhóm của hs. Chấm điểm cho từng nhóm. 6 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Gv tổ chức cho hs thực hiện hoạt động Thực hành 2. + Thực hiện theo nhóm đôi. + Các nhóm thảo luận, trình bày bài vào vở. + Gv gọi ngẫu nhiên 3 hs mang vở lên chấm bài. Tính điểm cộng cho cả a) Xét tứ giác MNPQ có: nhóm. +3 hs đại diện lên bảng ̂ ̂ ̂ ̂ sửa bài. Suy ra: ̂ Bước 4: Đánh giá kết => ̂ ( ) quả thực hiện nhiệm vụ b) Xét tứ giác EFGH, ta có: học tập o EFGH 360 + Gv chốt kiến thức, nhắc 9 0o 9 0 o G 9 0 o 3 6 0 o lại để hs khắc sâu định lý o o o o o G 360 90 90 90 90 tổng các góc trong 1 tứ giác. c)Xét tứ giác ABCD, ta có: ABCD 360o 9 0o 9 0 o C 6 5 o 3 6 0 o C 360o 90 o 90 o 65 o 115 o B C x 65° A D Thực hành 2: Tìm x trong mỗi tứ giác sau: a) Xét tứ giác PQRS, ta có: 7 PQRS 360o 8 0o 7 0 o xx 2 3 6 0 o 3x 1 5 0oo 3 6 0 3x 3 6 0o 1 5 0 o 2 1 0 o o x 70 b) Xét tứ giác ABCD, ta có: ABCD 360o 9 0o 1 0 0 o x 9 5 o 3 6 0 o x 360o 90 o 100 o 95 o 75 o c) Xét tứ giác EFGH, ta có: EFGH 360o 9 9o 9 0 o x 9 0 o 3 6 0 o x 360o 99 o 90 o 90 o 81 o 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tứ giác (tứ giác lồi, tổng 4 góc của một tứ giác) thông qua một số bài tập. Nội Tổ chức thực hiện Sản phẩm dung HS Bước 1: Chuyển giao Bài 1: vận nhiệm vụ: a) o o o o o o dụng - GV tổ chức cho HS BADC 360 360 110 75 75 100 kiến hoàn thành cá b) nhân BT1,2 (SGK – o o o o o o thức MPNQ 360 360 90 90 70 110 đã học tr66), sau đó trao đổi, c) kiểm tra chéo đáp án. o o o hoàn TSV 1 8 0 6 0 1 2 0 - GV mời đại diện 2-3 thành HS trình bày miệng. Các VTUS 360o 360 o 65 o 115 o 120 o 60 o các HS khác chú ý nhận xét d) o o o o o o BT tự bài các bạn trên bảng và FEHG 360 360 80 100 70 110 luận. hoàn thành vở. Bài 2: Bước 2: Thực hiện Ta có: nhiệm vụ: o HS hoàn thành cá AA12 180 nhân BT1,2 (SGK – BB 180o tr66), sau đó trao đổi, 12 CC 180o kiểm tra chéo đáp án. 12 Bước 3: Báo cáo, thảo o DD12 180 luận: (ABCDABCD ) 7 2 0 o HS trình bày miệng. 1 1 1 1 2 2 2 2 HS khác chú ý nhận xét o o o ABCD 7 2 0 3 6 0 3 6 0 bài các bạn trên bảng và 1 1 1 1 8 hoàn thành vở. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét bài làm của HS và chỉnh sửa nếu có. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Nhắc lại định lí Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm YC HS Thực hiện YC Định lí: Nhắc lại định lí Tổng các góc của một tứ giác bằng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài 3, 4, 5 (SGK/67). - Chuẩn bị bài mới, chương mới “ Bài 3. Hình thang. Hình thang cân”. Châu Thới, ngày 29 tháng 9 năm 2023 Ngày 2 tháng 10 năm 2023 GVBM Ký duyệt Tổ phó Phạm Văn Lâm Phú Công Vinh 9
Tài liệu đính kèm: