Giáo án hình học 8 Ngày soạn: 17/8/2019 Tiết 5 Tuần 3 §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Biết định nghĩa và các định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của tam giác. - Kỹ năng: Biết vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. - Thái độ: Phát triển tư duy tìm tòi, trực quan. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: Biết định nghĩa và các định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của tam giác - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Vận dụng các định lý về đường trung bình cùa tam giác, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước kẻ, thước đo góc, êke. - Học sinh: Xem trước bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút). - Định nghĩa hình thang cân - Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân ta phải làm như thế nào? 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. Ta đã biết về tam giác vậy đường trung bình của tam giác là gì thì ta học bài hôm nay. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh Kiến thức 1. Đường trung bình của tam giác. (20’) Mục đích của hoạt động: Biết định nghĩa đường trung bình của tam giác 1. Đường trung bình của tam giác GV: cho HS làm ?1 HS: làm ?1 ?1 GV: gọi HS lên bảng vẽ HSK-G: lên bảng thực hình. hiện GV: HD HS vẽ hình HS: thực hiện theo y/c của GV 1 Giáo án hình học 8 Dự đoán: E là trung điểm của GV: Dự đoán điểm E HS: dự đoán E là trung AC trên cạnh AC? điểm AC * Định lý 1: (sgk-76). Đường thẳng đi qua trung GV: gọi HS phát biểu HS: phát biểu. điểm của một cạnh của tam định lí. giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm của cạnh thứ ba. ABC GT AD = DB DE // BC GV: cho HS giả thiết, HS: ghi GT và kết luận. KL AE = EC kết luận của định lí. GV: Để chứng minh HS: suy nghỉ trả lời. AE = EC ta thực hiện * Chứng minh: (sgk-76). như thế nào ? GV: gọi HS nêu hướng HSK-G : nêu hướng chứng minh chứng minh. GV: hướng dẫn cho HS HS: thực hiện theo cách chứng minh hướng dẫn của GV. GV: hướng dẫn tỉ mỉ HSTb: lắng nghe, ghi từng bước từng ý,... nhận và thực hiện. - Kẻ EF // AB (F BC) HS: hình thang DEFB - DEFB là hình gì ? có hai cạnh bên song - Có DB //EF suy ra song (DB//EF) nên DB được điều gì ? = EF - Để c/m E là trung Mà AD = DB (gt). điểm của AC cần c/m Vậy AD = EF điều gì ? - Tam giác ADE và EFC ˆ - Hãy c/m ADE EFC có Â = E1 (đồng vị) AD = EF (cmt) ˆ ˆ ˆ D1 F1 (cùng bằng B ) Vậy ADE EFC (g-c- g) AE = EC E là trung điểm AC GV: Vậy thế nào là HS: phát biểu định * Định nghĩa: (sgk-77). đường trung bình của nghĩa. Đường trung bình của tam tam giác? giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác. GV: vẽ hình minh họa, HS: lắng nghe ghi nhận chốt lại các yếu tố trọng và khắc sâu. tâm ở định nghĩa. 2 Giáo án hình học 8 DA = DB; EA = EC => DE là đường trung bình của tam giác ABC GV: cho HS làm ?2 HS: làm ?2 ?2 GV: gọi một HS lên HSK-G: lên bảng thực bảng thực hiện. hiện. GV: hướng dẫn cho HS: làm theo hướng dẫn HSthực hiện. GV. GV: gọi HS nhận xét. HS: nhận xét đúng sai hướng sửa (nếu có). GV: chính xác hóa. HS: khắc sâu. GV: giới thiệu định lí 2 HS: phát biểu lại dựa trên ?2 * Định lí 2: (sgk-77). Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh GV: cho HS viết GT, HS: thực hiện. thứ ba và bằng nửa cạnh ấy. KL của định lí. ABC AD = DB AE = EC GT DE // BC 1 KL DE BC GV: Cho HS xem chứng HS: đọc phần chứng 2 minh định lí 2 : minh sgk * Chứng minh: (sgk-77). + Vẽ điểm F sao cho E Vẽ điểm F sao cho E là là trung điểm DF trung điểm DF +C/m AED CEF (c-g- HS AED CEF (c-g-c) ˆ c) AD = FC và Â = C1 ˆ AD = FC và Â = C1 DB = FC DB = FC - HS C/m AD // CF tức + Chứng minh AD // CF là AB // CF tức là AB // CF => DBCF là hình thang => DBCF là hình thang - Hình thang DBCF có Hình thang DBCF có hai đáy DB = FC nên hai đáy DB = FC nên DF = BC và DF // BC DF = BC và DF // BC Do đó DE // BC và DE 1 Do đó DE // BC và DE = BC 1 2 = BC 2 GV: cho HS làm ?3 HS: làm ?3 ?3 GV: gọi HS lên bảng HSK-G: thực hiện. DE là đường trung bình 1 thực hiện. ABC DE BC GV: hướng dẫn, gợi ý HS: thực hiện theo 2 1 hướng dẫn của GV Vậy BC = 2DE = 100m DE BC tử đó tính BC 2 GV: gọi HS nhận xét. HS: nhận xét đúng sai 3 Giáo án hình học 8 hướng sữa ( nếu có) GV: chính xác hóa. HS: ghi nhận khắc sâu. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (17’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính - Bài 20/sgk-79: Tam giác ABC có Kˆ Cˆ 500 Mà Kˆ đồng vị Cˆ Do đó IK // BC Ngoài ra KA = KC = 8 IA = IB mà IB = 10 Vậy IA = x = 10 - Bài 21/sgk-79: Do C là trung điểm OA, D là trung điểm OB CD là đường trung bình OAB 1 CD AB 2 AB 2CD 2.3cm 6cm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài cho tốt. - Về nhà học bài. - Làm các bài tập còn lại - Xem tiếp bài 4 tiết sau học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: 17/8/2019 Tiết 6 Tuần 3 §4. ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Biết định nghĩa đường trung bình của hình thang. Định lí về đường trung bình của hình thang, - Kỹ năng: Biết vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. - Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, trong suy luận chứng minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh 4 Giáo án hình học 8 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Định nghĩa đường trung bình của hình thang. Định lí về đường trung bình của hình thang - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Vận dụng các định lý về đường trung bình của hình thang, để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước kẻ, thước đo góc, êke. - Học sinh: Xem trước bài học. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút). Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác; định lý 1; 2 về đường trung bình của tam giác. 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (2’) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. Giữa hai điểm B và C có chướng ngại vật. C Biết DE = 50m, ta có thể tính được khoảng cách B giữa hai điểm B và C. E D HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức A Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh Kiến thức 1. Đường trung bình của hình thang (25’) Mục đích của hoạt động: Biết định nghĩa đường trung bình của hình thang 2. Đường trung bình của hình thang GV: cho HS làm ?4 HS: nghiên cứu ?4 ?4 GV: gọi HS thực hiện. HSK-G: lên bảng thực hiện GV: hướng dẫn cho HS HS: thực hiện theo thực hiện. hướng dẫn GV. GV: gọi HS nhận xét. HS: nhận xét. GV: chính xác hóa. HS: khắc sâu. GV: gọi HS đọc nhận HS: đọc nhận xét. xét. * Nhận xét: I là trung điểm của GV: nhấn mạnh lại nhận HS: lắng nghe, ghi AC, F là trung điểm của BC xét. nhận. GV: hướng dẫn định lí HS: phát biểu lại định lí. * Định lí 3: (sgk-78). 5 Giáo án hình học 8 3. Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai. ABCD là hình thang GV: gọi HS ghi GT, KL HS: ghi GT và KL (đáy AB, CD) của định lí. GT AE = ED EF // AB EF // CD KL BF = FC GV: HD HS xem chứng HS: quan sát và lắng * Chứng minh: (sgk-78). minh sgk nghe + Gọi I là giao điểm của sử dụng t/c ĐTB của AC và EF. tam giác đã học. + C/m I là trung điểm Tam giác ADC có : của AC. E là trung điểm của AD(gt) EI // DC (gt) + C/m F là trung điểm I là trung điểm của của BC. AC Tam giác ABC có : I là trung điểm AC (gt) IF // AB (gt) F là trung điểm của BC GV: giới thiệu định HS: phát điểu đinh * Định nghĩa: (sgk-78). nghĩa. nghĩa. Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của GV: giới thiệu đường HS: quan sát, ghi nhận, hình thang. trung bình của hình trả lời. thang ABCD (là đoạn thẳng EF) EA = ED ; FB = FC =>EF là đường trung bình của tam giác GV: giới thiệu nội dung HS: đọc định lí 4 * Định lí 4 : (sgk-78). định lí 4 Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy. GV: cho HS vẽ hình HS: vẽ hình. 6 Giáo án hình học 8 GV: gọi HS viết GT, HS: thực hiện theo yêu Hình thang ABCD KL cầu GV. (đáy AB, CD) GT AE = ED; BF = FC EF // AB; EF // CD AB CD KL EF 2 GV: HD HS xem chứng HS: theo dõi, trả lời * Chứng minh: (sgk-79). minh sgk theo gợi ý của GV. GV: cho HS làm ?5 HS: làm ?5 ?5 24 x GV: gọi HS lên bảng HSK-G: lên bảng thực 32 24 x 64 tính giá trị x hiện. 2 GV: hướng dẫn cho HS HS: thực hiện theo Vậy x = 40 tính giá trị x hướng dẫn GV. GV: gọi HS nhận xét. HS: nhận xét. GV chính xác hóa. HS: ghi nhận và khắc sâu. HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm(17’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại các nội dung chính - Bài 23/sgk-80: x = 5 dm - Bài 24/sgk-80: Khoảng cách từ trung điểm C của AB 12 20 đến đường thẳng xy bằng : 16cm 2 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (5’) Mục đích của hoạt động: Vận dụng đường trung bình của hình thang chừng minh hai đọan thẳng bằng nhau hoặc hai đọan thẳng song song. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài cho tốt. - Về nhà xem lại bài vừa học và học thuộc - Về nhà làm các bài còn lại - Chuẩn bị phần luyện tập tiết sau học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: 7 Giáo án hình học 8 Duyệt tuần 3, ngày 22/08/2019 ND: PP: Tổ trưởng Trần Thị Chỉnh 8
Tài liệu đính kèm: