Giáo án Toán 8 Ngày 27/8/2019 Tuần: 4 Tiết: 7 §6. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Biết phân tích đa thức thành nhân tử và cách tìm nhân tử chung. - Kỹ năng: Vận dụng được phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung để giải bài tập. - Thái độ: nghiêm túc và cẩn thận sáng tạo trong công việc tính toán. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu. - Học sinh: Xem trước bài học, bài tập sgk . III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). Kiểm tra sỉ số 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút). HS1: Diền vào chổ a) A2 – B2 = (A + B)( ..) b) A2 + 2AB + B2 = ( .)2 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. (lồng vào bài cũ) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh Kiến thức 1: Ví dụ (15 phút) Mục đích của hoạt động: hiểu được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử 1. Ví dụ GV: đưa ra ví dụ 1 HS: quan sát đề * Ví dụ 1: Muốn đưa biểu thức HS: suy nghĩ trả lời. Viết 2x2 – 4x thành tích của trên về dạng tích ta làm những đa thức như thế nào? Giải: GV: cho HS nêu cách HS: thực hiện. Ta có: 2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 làm và lên bảng thực =2x(x - 2) hiện Cách làm này còn gọi là phân GV chính xác hóa. HS: khắc sâu. tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung. GV: giới thiệu cách làm HS: lắng nghe 1 Giáo án Toán 8 trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung. GV: Vậy phân tích đa HS: trả lời. Phân tích đa thức thành nhân tử thức thành nhân tử bằng (hay thừa số) là biến đổi đa thức phương pháp đặt nhân đó thành 1 tích của những đa thức tử chung là làm ntn? - HS tập trung lắng nghe, ghi nhận. * Ví dụ 2: GV: gọi HS lên bảng HS: lên bảng làm bài. Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 +10x trình bài ví dụ 2 thành nhân tử Giải: GV: gọi HS nhận xét. HS: nhận xét Ta có: 15x3 - 5x2 + 10x GV: chính xác hóa. HS: lắng nghe, ghi nhận = 3.5.x. x2 – 5.x.x + 2.5.x và khắc sâu. = 5x (3x2 – x +2) Kiến thức 2: Áp dụng (15 phút) Mục đích của hoạt động: làm được các bài tập phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặc nhân tử chung 2. Áp dụng: GV: cho HS thực hiện HS: quan sát. ?1 Phân tích các đa thức sau thành ?1 nhân tử: GV: gọi 3 HS lên bảng HS: lên bảng làm bài. a) x2 – x = x( x – 1) thực hiện b) 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y) = GV: hướng dẫn cho h/s - HS thực hiện theo hướng ( x – 2y)( (5x2 15x) = thực hiện. dẫn GV ( x – 2y) 5x ( x – 3) c) 3(x - y) – 5x(y - x) = GV: gọi HS nhận xét. HS: nhận xét đúng, sai 3(x - y) + 5x(x - y) = hướng sửa(nếu có). ( x – y)( 5x + 3) GV: chính xác hóa. HS: ghi nhận, khắc sâu GV: đưa ra chú ý HS: lắng nghe. * Chú ý: (sgk). Đôi khi ta phải đổi dấu các hạng tử để làm xuất hiện nhân tử chung. A = - (-A) ?2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0 GV: cho HS làm ?2 HS: hoạt động nhóm ?2 Giải: hoạt động nhóm Ta có: 3x2 – 6x = 0 GV: lưu ý HS tích bằng HS: theo dõi gợi ý của 3x(x - 2) = 0 0 khi một trong các GV. Suy ra 3x = 0 hoặc (x - 2) = 0 nhân tử bằng 0. 3x = 0 khi x = 0 GV: gọi đại diện nhóm HS: đại diện nhóm trình Hoặc x – 2 = 0 khi x = 2 trình bày bày Vậy với x = 0 hoặc x = 2 thì 3x2 – 6x = 0 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (8’) Mục đích của hoạt động:làm được các bài tập trong sgk 2 Giáo án Toán 8 Bài 39/sgk: Phân tích đa thức sau thành nhân tử. a/ 3x – 6y = 3. x – 3. 2y = 3(x – 2y) 2 2 2 b/ x2 5x3 x2 y x2 5.x.x2 y.x2 = x2 ( 5x y) 5 5 5 c/14x2y – 21xy2 + 28x2y2= 7xy. 2x – 7xy. 3y + 7xy. 4xy = 7xy(2x – 3y + 4xy) Bài 41/sgk: Tìm x biết a/ 5x( x – 2000) – x + 2000 = 0 5x( x – 2000) – (x – 2000) = 0 (x – 2000)(5x – 1) = 0 x – 2000 = 0 x = 2000 x – 1 = 0 hoặc x = 1 * Nhiều thừa số là nhân tử chung: Phân tích đa thức sau thành nhân: a. 5x3 y3 z2 20x2 yz2 35xy3 z3 5xyz2 x2 y2 4x 7y2 z2 b. 3x2 y x 2y 6xy2 2y x 3x2 y x 2y 6xy2 x 2y x 2y 3x2 y 6xy2 3xy x 2y 2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: -làm bài tập còn lại - Tiết sau : học bài phân tích đa thức thành nhân tử tiếp theo IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: ............................................. .................................................................................................................................................... 3 Giáo án Toán 8 Ngày soạn: 25/08/2016 Tuần: 4 Tiết: 8 §7. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC. I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức: Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. - Kỹ năng: Vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử để giải bài tập. - Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác, cẩn thận. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: biết vận dụng hằng đẳng thức để phân tích một đa thức thành nhân tử . - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải các bài tập ở SGK - Năng lực hợp tác nhóm: Trao đổi nhóm nhỏ tìm hướng giải toán. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Cẩn thận, chính xác. II. Chuẩn bị: - Thầy: Thước, phấn màu. - Trò: Xem bài trước ở nhà, bài taaop 40/sgk. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: (1 phút). Kiểm tra sỉ số 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút). HS: Phân tích đa thức thành nhân tử x(x + y) –5x – 5y Kết quả: (x+y)(x-5) 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (5 phút). Mục đích của hoạt động: Gợi nhớ kiến thức cũ, liên hệ kiến thức mới. Câu hỏi: Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hay một hiệu a) 9x2+ y2 + 6xy b) 4 – 4x + x2 Kết quả: 9x2+ y2 + 6xy=(3x + y)2 4 – 4x + x2 = (2-x)2 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh Kiến thức 1: Ôn lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ(5 phút). Mục đích của hoạt động:ôn tập lại bảy hằng đẳng thức GV: yêu cầu HS điền HS: lên bảng điền vào *Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ vào chỗ trống để hoàn chỗ trống bảy hằng 1)(A +B)2 = A2 + 2AB + B2 thành bảy hằng đẳng đẳng thức. 2)(A – B)2= A2 - 2AB + B2 thức.(GV treo bảng 3) A2 B2 = (A + B)(A – B) phụ lên bảng) 4) (A + B)3= A3 + 3A2B+3AB2 +B3 5) (A - B)3= A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 6) A3 + B3= (A + B)(A2 – AB + B2) 4 Giáo án Toán 8 GV: chính xác hóa. HS: khắc sâu. 7) A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2) Kiến thức 2: Ví dụ(10 phút). Mục đích của hoạt động: Hs biết vận dụng hằng đẳng thức để viết đa thức thành nhân tử 1.Ví dụ: GV: ghi ví dụ lên bảng HS: quan sát, trả lời Phân tích đa thức thành nhân tử: và đặt vấn đề: Sử dụng a) x2 – 4x + 4 = x2 – 2.x.2 + 22 phương pháp đặt nhân = (x - 2)2 tử chung để phân tích b) x2 – 2 = x2 – ( 2 )2 được không? = (x - 2 )(x + 2 ) GV: Hãy nêu cách làm HS: nhận dạng các c) 1 – 8x3 = 13 – (2x)3 của từng câu HĐT đã thực hiện. = (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2) Cách làm này còn gọi là phân tích GV: nhấn mạnh cách HS: lắng nghe đa thức thành nhân tử bằng phương pháp làm như vậy là phân dùng hằng đẳng thức. tích đa thức thành HS: trao đổi mhóm nhân tử bằng phương trong thời gian (3’) pháp dùng hằng đẳng HS: lên bảng thực thức hiện. GV: cho HS thực hiện HS: nhận xét. ?1 theo nhóm. HS: ghi nhận khắc sâu. ?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân GV: gọi HS lần lượt tử. lên bảng thực hiện. a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3 GV: gọi HS nhận xét. HS: nghiên cứu cách b) (x + y)2 –9x2 = GV chính xác hóa. làm. = (x + y – 3x)(x + y + 3x) HS: trả lời = (y – 2x)(4x + y) GV: gọi HS làm ?2 HS: thực hiện ?2 Tính nhanh 1052 25 1052 52 HS: nhận xét. GV: gọi HS nêu cách =(105 – 5)(105 + 5) HS: khắc sâu. làm =100.110 = 11000 GV: gọi HS thực hiện. Kiến thức 2: Áp dụng (10 phút). Mục đích của hoạt động: Hs làm được một số bài tập có liên quan 2. Áp dụng: GV: cho HS xem ví dụ HS: nghiên cứu thực * Ví dụ: Chứng minh rằng: GV: gọi HS lên bảng hiện. (2n+5)2 –25 chia hết cho 4, n Z trình bày lại VD HS: lên bảng thực hiện Giải: GV: hướng dẫn HS HS: thực hiện theo Ta có: (2n + 5)2 – 25 thực hiện hướng dẫn GV = (2n + 5)2 - 52 = (2n + 5 + 5)(2n + 5- 5) = 2n(2n + 10) GV: chính xác hóa. HS: khắc sâu. = 4n(n + 5) Nên (2n + 5)2–25 chia hết cho 4, n Z HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (8’) Mục đích của hoạt động: Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. 5 Giáo án Toán 8 - Bài 43/sgk-20: Phân tích đa thức sau thành nhân tử. a/ x2 6x 9 ......... (x 3)2 b/ 10x 25 x2 ...... (x 5)2 1 1 1 c/ 8x3 ...... (2x )(4x2 x ) 8 2 4 1 1 1 d/ x2 64y2 ..... ( x 8y)( x 8y) 25 5 5 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp (2’) Mục đích của hoạt động: - Về nhà xem lại bài vừa học và học thuộc. - Về nhà làm các bài còn lại trong Sgk. - Xem trước bài 8 tiết sau học. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Dự kiến câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của học sinh và của bạn - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Kí duyệt – Tuần 4 Ngày : 29/8/2019 Tổ trưởng Trần Thị Chỉnh 6
Tài liệu đính kèm: