Giáo án Tăng cường Ngữ văn 8 - Tuần 28, Tiết 19: Ôn các tác phẩm thơ

doc 5 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tăng cường Ngữ văn 8 - Tuần 28, Tiết 19: Ôn các tác phẩm thơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 28 
Tiết 19 
 ÔN CÁC TÁC PHẨM THƠ 
 I. MUC TIÊU
 1. Kiến thức: Củng cố lại lí thuyết VB đã học, áp dụng lí thuyết vào 
thực hành
 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng 
tâm 
 3.Thái độ: - GD ý thức hoc tập bộ môn.
 II. NÔI DUNG: 
 1. Lý thuyết
 * BÀI THƠ “NHỚ RỪNG” – THẾ LỮ
 a. Tác giả
 - Thế Lữ (1907 – 1989) – tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ – quê ở Bắc 
Ninh.
 - Là nhà thơ tiêu biểu trong pt Thơ mới (1932 – 1945). 
 - Được Nhà nước tặng giải thưởng HCM về VHNT.
 - Đặc điểm phong cách thơ Thế Lữ: Giọng thơ biễn hoá du dương, lôi 
cuốn. ý thơ rộng mở, giọng thơ mượt mà đầy màu sắc. hình tượng thơ đa 
dạng, chan hoà tình thơ, dạt dào về cái đẹp, cái đẹp của âm nhạc, mĩ thuật, 
vẻ đẹp của nhan sắc thiếu nữ và tình yêu 
 b. Giá trị về nội dung & NT: 
 - “Nhớ rừng” là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và của phong trào 
Thơ mới, được sáng tác vào năm 1934, lần đầu đăng báo, sau đó in trong tập 
“Mấy vần thơ”.
 - Mượn lời con hổ ở vường bách thú với nỗi chán ghét thực tại tầm 
thường, tù túng và niềm khao khát tự do, được sống đúng với bản chất của 
mình, tác giả đã thể hiện tâm sự u uất và niềm khao khát tự do mãnh liệt, 
cháy bỏng của con người bị giam cầm nô lệ. Bài thơ đã khơi dậy tình cảm 
yêu nước, niềm uất hận và lòng khao khát tự do của con người VN khi đang 
bị ngoại bang thống trị. Phảng phất trong bài thơ có nỗi đau thầm kín của 
Thế Lữ và cũng là của những người thanh niên thuở ấy trước cảnh nước mất 
nhà tan.
 *Văn bản “Quê hương” 
 a. Tác giả: 
 - Tế Hanh – tên khai sinh là Trần tế Hanh, sinh 1921, quê Quảng 
Ngãi, hiện đang sống ở HN.
 - Ông tham gia cm từ T8/1945, tham gia nhiều khoá BCH Hội Nhà 
văn - XB nhiều tập thơ, tiểu luận, thơ viết cho thiếu nhi, dịch nhiều tập thơ 
của các nhà thơ lớn trên TG.
 - Ông nhận nhiều giải thưởng về vh.
 b. Tác phẩm: 
 - Sáng tác khi Tế Hanh sống xa quê. Những h/a về làng chài và những 
người dân chài đều được tái hiện từ nỗi nhớ của nhà thơ nên rất gợi cảm và 
sinh động.
 - Vẻ đẹp của bài thơ thể hiện ở chất thơ bình dị nhưng tràn ngập cảm 
xúc. Nhà thơ viết về quê hương với tình cảm thiết tha, từ niềm tự hào về 1 
miền quê tươi đẹp, có những đoàn thuyền, những người trai mạnh mẽ đầy 
sức sống, đương đầu với sóng gió trùng dương vì c/s, niềm vui và hp của 
làng chài.
 * VĂN BẢN “ KHI CON TU HÚ”
 a. Tác giả:
 - Tố hữu – tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành – quê Thừa Thiên.
 - Sinh ra trong 1 gđ nhà Nho nghèo, từ sáu, bảy tuổi đã làm thơ. Giác 
ngộ và tham gia cm từ rất sớm.
 - Tố Hữu đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng của Đảng và chính 
quyền: Uỷ viên Bộ chính trị, Bí thư BCH TƯ Đảng, Phó chủ tịch Hội đồng 
Bộ trưởng.
 - XB nhiều tập thơ, tiểu luận.
 - Nhận nhiều giải thưởng về VHNT.
 b. Tác phẩm:
 - Bài thơ lục bát được sáng tác khi ông đang bị địch giam trong nhà 
lao Thừa Phủ (Huế) 7. 1939, sau đó được in trong tập: Từ ấy.
 - Bài thơ nói lên nỗi nhớ quê nhà khi mùa hè đã đến, đồng thời thể 
hiện niềm uất hận và lòng khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng 
đang bị cùm trói trong nhà tù đế quốc.
 * Văn bản “Tức cảnh Pắc Bó”
 a. Tác giả: Hồ Chí Minh.
 b. Tác phẩm: 
 - Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2. 1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động 
cm ở nước ngoài, BH trở về TQ, trực tiếp lãnh đạo ptr cm trong nước. Người 
sống và làm việc trong hoàn cảnh hết sức gian khổ: ở trong hang Pác Bó – 1 
hang núi nhỏ sát biên giới Việt – Trung (Hà Quảng – Cao Bằng); thường 
phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm; bàn làm việc là 1 phiến đá bên bờ 
suối cạnh hang được người đặt tên là suối Lê-nin. Bài thơ được Bác sáng tác 
trong hoàn cảnh này. - Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, giọng 
điệu tự nhiên, thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả toát lên 1 cảm 
giác vui thích, sảng khoái. 
 * VĂN BẢN: “NGẮM TRĂNG”: 
 - GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
 - HS # nhận xét, bổ sung.
 - GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
 a. Tác giả: Hồ Chí Minh.
 b. Tác phẩm: 
 * Giới thiệu: “Ngục trung nhật kí” (Nhật kí trong tù):
 - Gồm 133 bài thơ chữ Hán, phần lớn là thơ thất ngôn tứ tuyệt. Tập 
nhật kí bằng thơ được HCM viết trong 1 h/c đặc biệt từ tháng 2/1942 đến 
9/1943 khi Người bị chính quyền TGT bắt giam 1 cách vô cớ, đày đoạ khắp 
các nhà tù ở tỉnh Quảng Tây – TQ.
 Quảng Tây giải khắp 13 huyện
 Mười tám nhà lao đã ở qua.
 (Đến phòng chính trị chiến khu IV)
 - Nhật kí trong tù phản ánh 1 dũng khí lớn, 1 tâm hồn lớn, 1 trí tuệ lớn 
của người chiến sĩ vĩ đại. Nó cho thấy 1 ngòi bút vừa hồn nhiên giản dị, vừa 
hàm súc sâu sắc. Chất thép và chất tình, màu sắc cổ điển và tính chất hiện 
đại, bình dị kết hợp 1 cách hài hoà.
 - Nhật kí trong tù có tác dụng BD lòng yêu nước, tinh thần và nhân 
sinh quan cách mạng cho thế hệ trẻ chúng ta.
 - Trong bài “Đọc thơ Bác”, thi sĩ HTThông viết:
 Ngục tối trong tim càng cháy lửa
 Xích xiềng không khoá nổi lời ca.
 Trăm sông nghì núi chân không ngã,
 Yêu nước, yêu người, yêu cỏ hoa 
 Vần thơ của Bác vần thơ thép
 Mà vẫn mênh mông bát ngát tình. 
 * Văn bản “ Ngắm trăng”:
 - Là bài thứ 21 trong tập NKTT, được viết theo thể thơ thất ngôn tứ 
tuyệt Đường luật, giọng điệu tự nhiên, thoải mái, pha chút vui đùa hóm hỉnh, 
tất cả toát lên 1 cảm giác vui thích, sảng khoái. 
 - Bài thơ ghi lại 1 cảnh ngắm trăng, qua đó thể hiện tình yêu trăng, 
yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan yêu đời và phong thái ung dung của 
người c/s c/m trong cảnh tù đày.
 2. Luyện tập
 * Văn bản “ Nhớ Rừng”- Thế Lữ Câu 1: Bài thơ “Nhớ Rừng” được chia làm mấy đoạn? Nội dung từng 
đoạn? 
 * Gợi ý: 
 Chia làm 5 đoạn:
 - Đoạn 1: Từ “Gậm một khối căm hờn trong củi sắt” đến “ Với cặp 
báo chuồng bên vô tư lự”
 - Đoạn 2: Từ “ Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ” đến “ Giữa 
chốn thảo hoa không tên không tuổi”
 - Đoạn 3: Từ “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối “ đến “ Than ôi ! 
Thời oanh liệt nay còn đâu.”
 - Đoạn 4: Từ “ Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu” đến “ Của chốn 
ngàn thâu cao cả âm u”.
 - Đoạn 5: Phân còn lại.
 Câu 2: “Nhớ Rừng” đươc xem là bài thơ mới tiêu biểu. Bài thơ “ mới 
ở những điểm nào?
 * Gợi ý: 
 Bài thơ “ Nhớ Rừng” mang nặng tâm sự thời thế, đất nước nhưng 
không bế tắc u buồn mà là tiêngs thơ thiết tha, bi tráng. “ Nhớ rừng được 
xem là bài thơ hay nhất trong đời thơ Thế Lữ và là một trong những bài thơ 
tiêu biểu nhất trong phong trào thơ mới. Nó mới ở chỗ:
 - Không hạn đinh số câu , số chữ, thể thơ tự do.
 - Mạch cảm xúc sôi nổi, thiết tha; hình ảnh bay bổng, giàu chất tạo 
hình; ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu tình cảm.
 Câu 3: Vì sao có thể nói “ Nhớ Rừng” thể hiện tâm sự của người 
dân mất nước? Đó là tâm sự gì?
 Gợi ý :
 Thế Lữ viết lời đề từ bài thơ là lời con hổ ở vườn bách thú thực chất là 
mượn lời con hổ để thể hiện tâm trạng của thế hệ mình, thời đại mình. Qua 
đó còn gởi gắm tâm sự yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở đó. 
Tâm trạng nuối tiếc quá khứ oanh liệt, chán ghét trước hiện thực nhục nhằn, 
tù hãm, tầm thường, giả dối của con hổ rất gần với tâm trạng của người dân 
Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ, mất tự do, đang nhớ thời oanh liệt, 
quá khứ hào hùng của cha ông.
III. Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc hai bài thơ
IV. Rút kinh nghiệm:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
..................... 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tang_cuong_ngu_van_8_tuan_28_tiet_19_on_cac_tac_pham.doc