Tuần 24 Tiết 15 CÁC KIỂU CÂU CÂU NGHI VẤN, CÂU CẦU KHIẾN, CÂU CẢM THÁN I. MỤC TIÊU: - Củng cố những kiến thức cơ bản về phần các kiểu câu: Câu phủ định, câu cầu khiến, câu trần thuật.... - H/s xác định đúng các kiểu câu để vận dụng trong tạo lập văn bản. - Rèn kĩ năng viết câu đúng, phù hợp với c/năng của từng kiểu câu. II. NỘI DUNG: 1. Lý thuyết: 1.1. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn. a. Đặc điểm hình thức: - Trong câu có chứa những từ nghi vấn như: à, ư, hử, hả .hoặc có ngữ điệu nghi vấn. - Khi viết thường kết thúc bằng dấu ?. VD: Bạn đang làm bài tập à? -> câu chứa từ nghi vấn. b.Chức năng của câu nghi vấn. * Chức năng chính: dùng để hỏi. VD: Hôm nay ai lớp mình đi học sớm nhất? * Các chức năng khác: - Dùng để cầu khiến: VD: Bạn có thể cho mình mượn cái bút được không? - Dùng để đe doạ: VD: Mày muốn chết chứ ? - Dùng để bộc lộ cảm xúc: VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu? - Dùng để khẳng định: VD: Chẳng bạn vào đây thì ai ? 1.2.Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến. a.Đặc điểm hình thức: - Trong câu có chứa từ cầu khiến như: hãy, chớ, đừng, đi, thôi, nào hoặc ngữ điệu cầu khiến. - Dấu kết thúc câu thường là dấu chấm than hay dấu chấm. b.Chức năng: Câu cầu khiến được dùng để yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị VD: Bạn hãy ra khỏi đây ngay. 1.3.Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. a- Đặc điểm hình thức: + Trong câu có chứa từ cảm thán như ôi, hỡi ơi, chao ơi, thay, sao . + Khi viết câu thường kết thúc bằng dấu chấm than. b- C/năng: Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc. 2. Bài tập: CÂU NGHI VẤN Bài tập 1: Xđịnh kiểu câu trong các ngữ cảnh sau: a. Em được thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà? (Ca dao) b. Hay là tại sự sung sướng bỗng được trông thấy và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thủa còn sung túc? Gợi ý: 2 câu trên là câu nghi vấn vì: - C/năng: dùng để hỏi. - Hình thức: có chưa từ nghi vấn (hay là) và kết thúc = dấu ?. Bài tập 2: Nhận xét hình thức và ý nghĩa của hai câu nghi vấn? So sánh sự giống và khác về hình thức và ý nghĩa của 2 câu sau? a. Bao giờ anh đi Hà Nội? b. Anh đi Hà Nội bao giờ ? Gợi ý: + Giống: - Đều là câu nghi vấn. - Có cấu tạo giống nhau. + Khác: - Cách sắp xếp các từ ngữ trong câu. - ý nghĩa và nội dung thông báo. Cụ thể: a. Việc đi Hà Nội chưa xảy ra. b. Việc đi Hà Nội đã xảy ra rồi. * Bài tập 3: Đặt 5 câu nghi vấn: Gợi ý: - GV hdẫn H/s đặt câu ra nháp. - Gọi trình bày. - GV nhận xét, sửa chữa. Tiết 19 CÂU CẦU KHIẾN Bài tập 1: So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu sau: a. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ sót ruột. b. Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ sót ruột. * Gợi ý: a. - Không có chủ ngữ. - Biểu lộ thái độ thương sót. b. - có chủ ngữ. - Thể hiện tình yêu thương chăm sóc của vợ với chồng. Bài tập 2: So sánh cách diễn đạt sau: - Trong vbản “Cổng trường mở ra” và “Cuộc chia tay của những con búp bê” có 2 câu cầu khiến: a. Đi đi con ! b. Đi thôi con. Hai câu này có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao? * Gợi ý: - Câu a: câù khiến nhằm khích lệ con, động viên con hãy can đảm lên trong ngày khai trường. - Câu b: là lời của mẹ nhắc con chấp nhận 1 cảnh ngộ buồn: bố mẹ bỏ nhau, anh em li tán. => Không thay đổi được. Btập 3: Xđịnh c/năng của những câu cầu khiến sau: a. Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trường lúc nào cũng vẫn còn là sớm. b. Cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với cháu. c. Ngài cứ biết nghe đi đã. d. Các cậu ơi hãy chịu khó đợi mình một chút. * Gợi ý a.Khuyên bảo. b. Khuyên bảo. c. Yêu cầu. d.Đề nghị. CÂU CẢM THÁN Bài tập 1: Điền từ ngữ cảm tnán vào chỗ thích hợp. a.Ta thích thú khi lại được ngồi vào bàn ăn. b. Cô đơn .là cảnh thân tù. c .! Mặt trời hôm nay đẹp quá! d. Đau đớn thay phận đàn bà .,thân ấy biết là mấy thân? e. Ôi Bác Hồ ơi, những xế chiều Nghìn thu nhớ Bác * Gợi ý: - Các từ cảm thán: Ôi, biết bao, thay, biết bao nhiêu, trời ơi, hỡi ơi. a.biết bao. b.thay. c.Ôi. d.Hỡi ơi. e.biết bao nhiêu. Bài tập 2: Xđịnh câu cảm thán trong các câu sau: 1. Thảm hại thay cho nó. 2. Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! 3. Thế thì con biết làm sao bây giờ ! 4. Tôi bảo rồi mà nó không nghe. * Gợi ý: - Các câu cảm thán: 1,2,3. III. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn tập lại những kiến thức về câu cảm thán. - Xem trước câu trần thuật. - Giờ sau ôn tập về câu trần thuật. IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Tài liệu đính kèm: