Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tuần 21 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 21 – Tiết 41 Ngày soạn: 15/01/2021
 BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
 1.1.Kiến thức: 
 - Quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất quá trình tạo thành nước tiểu, quá trình 
bài tiết nước tiểu. 
 - Phân biệt nước tiểu đầu với máu và với nước tiểu chính thức. 
1. 2.Kỹ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm 
1.3.Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh, bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu: không nhịn tiểu 
lâu. 
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị: 
 GV:Máy tính, đầu chiếu Projetor, Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
 HS: Xem bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 
 1.Ổn định lớp: (1’) 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
2.Kiểm tra bài cũ: (4’) 
 Bài tiết là gì? Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể? 
 Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu?
3. Bài mới: 
3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn, mở đầu (1’)
 Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước 
tiểu. Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào? Khi nào cơ thể thải nước tiểu ra ngoài? Đó 
là nội dung bài học hôm nay.
3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
Kiến thức 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu ( 17’)
Mục đích: Trình bày được sự tạo thành nước tiểu; chỉ ra được sự khác nhau giữa nước 
tiểu đầu với huyết tương và nước tiểu đầu với nước tiểu chính thức. 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Yêu cầu học sinh, đọc Cá nhân đọc thông tin, I.Tạo thành nước tiểu: 
 thông tin ô ￿ mục I, quan quan sát hình thảo luận 
 sát hình 39-1, thảo luận nhóm thống nhất câu 
 nhóm trả lời 3 câu hỏi trả lời. - Sự tạo thành nước tiểu diễn 
 mục  trong 5’ ra ở đơn vị chức năng của thận, 
 ? Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: gồm những quá trình +Lọc máu ở cầu thận tạo 
 nào? Chúng diễn ra ở thành nước tiểu đầu. 
 đâu? +Hấp thụ các chất cần thiết ở 
 ? Thành phần nước tiểu Đại diện phát biểu, bổ ống thận.
 đầu khác với máu ở chỗ sung. + Bài tiết tiếp các chất không 
 nào? cần thiết tạo thành nước tiểu 
 ?Nước tiểu chính thức chính thức và ổn định một số 
 khác với nước tiểu đầu ở Nghe giáo viên bổ thành phần của máu. 
 chỗ nào? sung, hoàn chỉnh nội 
 GV: Gợi ý để hs trả lời dung. 
 (Y)
 HS trình bày trên tranh Đại diện phát biểu, bổ 
 sự tạo thành nước tiểu sung. 
 (K-G)
 Treo tranh, hướng dẫn 
 học sinh quan sát, bổ Ghi bài
 sung hoàn chỉnh nội 
 dung . 
 + Thực chất của quá 
 trình tạo thành nước 
 tiểu là gì ? (K-G)
 GV: Chốt lại
 Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức 
 Nồng độ các chất hòa tan Loãng Đậm đặc 
 Chất độc, chất cặn bã Có ít Có nhiều 
 Chất dinh dưỡng Còn nhiều Gần như không 
Kiến thức 2:Tìm hiểu sự thải nước tiểu ( 16’}
Mục đích: Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu chính thức, hoạt động của cơ vòng 
bóng đái. 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Yêu cầu hs đọc thông tin Cá nhân đọc thông tin II. Thải nước tiểu: 
 ô ￿ mục II, trả lời câu 
 hỏi: 
 + Sự thải nước tiểu diễn HS: - Nước tiểu chính 
 ra như thế nào? (Y) thức đổ vào bể thận 
 qua ống dẫn nước tiểu 
 rồi xuống tích trữ ở 
 bóng đái. Nước tiểu 
 được thải ra ngoài hoạt 
 động của cơ vòng ống 
 đái kết hợp với cơ bụng. 
 + Thực chất quá trình bài HS: Là quá trình lọc 
 tiết nước tiểu là gì? máu và thải chất cặn 
 bã, chất độc, chất thừa 
 ra khỏi cơ thể.
 + Vì sao sự tạo thành HS: Máu tuần hoàn 
 nước tiểu diễn ra liên liên tục qua cầu thận 
 tục mà sự bài tiết nước nên nước tiểu cũng - Nước tiểu chính thức đổ vào 
 tiểu lại gián đoạn? (K- được hình thành liên bể thận qua ống dẫn nước tiểu 
 G) tục. rồi xuống tích trữ ở bóng đái. 
 + Nước tiểu tích trữ ở - Nước tiểu được thải ra ngoài 
 Bổ sung hoàn chỉnh nội trong bóng đái lên tới hoạt động của cơ vòng ống đái 
 dung. khoảng 200ml đủ áp kết hợp với cơ bụng. 
 GV: Lưu ý HS:Trẻ sơ lực gây cảm giác buồn 
 sinh, bài bài tiết nước đi tiểu. Lúc đó mới bài 
 tiểu là phản xạ không tiết nước tiểu ra ngoài.
 điều kiện, ở người HS lắng nghe.
 trưởng thành là phản xạ 
 có điều kiên do võ não 
 điều khiển.
 Giáo dục học sinh 
 không nhịn tiểu lâu gây 
 sỏi thận, sỏi bóng đái 
HĐ 3. Hoạt động luyện tập (2’)
 Cho hs đọc chậm phần ghi nhớ cuối bài.
 Nước tiểu được tạo thành như thế nào?
 Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
HĐ 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: (2’)
 Vì sao người lớn có thể bài xuất nước tiểu theo ý muốn? Ở trẻ nhỏ có hiện tượng 
tiểu đem trong giấc ngủ?
 So sánh thành phần của nước tiểu đầu với máu và nước tiểu chính thức?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’)
 + Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi SGK
 Đọc mục “Em có biết” Thận nhân tạo. 
 Xem trước nội dung bài 40
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:( 1’)
 Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét họa động học tập của HS
V.Rút kinh nghiệm: Tuần 21 – Tiết 42 Ngày soạn: 15/01/2021
 BÀI 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 
1.1.Kiến thức: 
 - Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và tác hại của nó
 - Cơ sở khoa học các thói quen sống khoa học. 
 - Các thói quen sống khoa học. 
 1.2.Kỹ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, hoạt động nhóm, 
 1.3.Thái độ: Giáo dục ý thức xây dựng thói quen sống khoa học, giữ vệ sinh, bảo vệ 
hệ bài tiết nước tiểu. 
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
 - Năng lực: Tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Sáng tạo, tự tin, cẩn thần, trung thực, làm việc khoa học.
II. Chuẩn bị:
 GV: Máy tính, đầu chiếu Projetor, Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo
 Trò: Xem bài trước ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1.Ổn định lớp: (1’)
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2.Kiểm tra bài cũ ( 4’) 
 Sự tạo thành nước tiểu diễn ra như thế nào ? Thực chất của q.trình tạo thành 
nước tiểu là gì ? 
 Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào ? Tại sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra 
liên tục nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ diễn ra vào một lúc nhất định ? 
 3. Bài mới: 
 HĐ1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn, mở đầu: (1’)
 Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Làm thế nào để có hệ 
bài tiết nước tiểu khỏe mạnh? 
HĐ 2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới:
 Kiến thức 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ( 17’)
Mục đích: Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả. 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
Yêu cầu học sinh thu thập HS thu thập thông I.Một số tác nhân gây hại cho hệ 
thông tin và trả lời câu tin sgk trả lời. bài tiết nước tiểu: 
hỏi:
+ Những tác nhân nào Đại diện phát biểu, 
thường gây hại cho hệ bài bổ sung.
tiết nước tiểu? GV: Cho các nhóm hoàn 
thành phiếu học tập. HS trao đổi hoàn 
Dựa vào bảng Gv hỏi: thành phiếu học tập 
 theo yêu cầu của 
 GV Các vi khuẩn gây bệnh (đường tai, 
 ? Khi các cầu thận bị HS: Quá trình lọc mũi, họng gián tiếp gây hại cầu 
viêm và suy thoái có thể máu bị trì trệ, các thận), vi khuẩn gây hại ở đường 
dẫn đến những hậu quả chất độc tích tụ bài tiết. 
nghiêm trọng ntn về sức trong máu -> cơ thể Các chất độc trong thức ăn, đồ 
khỏe. bị phù nề, có thể uống hoặc ống thận bị thiếu oxi 
 chết. làm cho ống thận bị tổn thương. 
GV tiếp tục hỏi: Khẩu phần ăn uống không hợp lí 
? Khi các tế bào ống thận HS:Quá trình hấp hoặc nhịn tiểu lâu tạo sỏi thận, 
làm việc kém hiệu quả hay thụ lại và bài tiết bóng đái làm tắc nghẽn đường tiểu. 
bị tổn thương có thể dẫn tiếp kém hiệu quả, 
đến hậu quả ntn? ảnh hưởng xấu đến 
 sức khỏe.
GV lại hỏi:
?Khi đường dẫn nước tiểu HS: Hiện tượng bí 
bị nghẽn bởi sỏi có thể tiểu có thể đau dữ 
ảnh hưởng thế nào tới sức dội và có thể ảnh 
khỏe. hưởng đến tính 
GV: Gợi ý cho hs trả lời mạng.
(Y)
Yêu cầu hs trình bày (K-
G) Nghe giáo viên bổ 
Gv: Nhận xét, chốt lại sung, h.chỉnh nội 
kiến thức dung.
 Tác nhân Tổn thương hệ bài tiết Hậu quả
 nước tiểu
Vi khuẩn Cầu thận bị viêm và suy Quá trình lọc máu bị trì trệ 
 thoái -> các chất cặn bã và độc 
 hại bị tích tụ trong máu-> 
 cơ thể bị nhiễm độc, phù -
 > suy thận -> chết
Các chất độc hại trong thức Ống thận bị tổn tương làm Quá trình hấp thụ lại và bài 
ăn, đồ uống, thức ăn ôi việc kém hiệu quả tiết tiếp bị giảm -> mt 
thiu, thuốc trong bị biến đổi -> TĐC 
 bị rối loạn ảnh hưởng bất lợi tới sức khỏe.
Khẩu phần ăn không hợp Đường dẫ nước tiểu bị tắt Gay bí tiểu -> ảnh hưởng 
lí, các chất vô cơ và hữu cơ nghẽn. tới tính mạng.
kết tinh ở nồng độ cao gây 
ra sỏi thận.
Kiến thức 2:Tìm hiểu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước 
tiểu. ( 16’)
Mục đích: Trình bày được các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của các 
thói quen này. Từ đó đề ra các biện pháp sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước 
tiểu. 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 Hãy đọc lại thông tin ô ￿ Cá nhân đọc thông II. Cần xây dựng các 
 mục I, hoàn thành bảng mục tin, thảo luận nhóm thói quen sống khoa học 
  trong 3’ “Điền vào các ô hoàn thành theo để bảo vệ hệ bài tiết 
 trống trong bảng 40 bằng nội hướng dẫn . Đại diện nước tiểu tránh tác 
 dung thích hợp” phát biểu, bổ sung. nhân có hại: 
 Bổ sung hoàn chỉnh nội dung. Nghe giáo viên 
 thuyết trình hoàn 
 chỉnh nội dung 
 Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học 
 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây 
 1
 thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu bệnh
 Khẩu phần ăn uống hợp lí: 
 Không ăn quá nhiều protein, quá măn, Không để thận làm việc quá nhiều 
 quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. và hạn chế khả năng tạo sỏi 
 2
 Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất Hạn chế tác hại của các chất độcc 
 độc hại. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá 
 Uống đủ nước. trình lọc máu được liên tục 
 Khi muốn đi tiểu thì đi ngay không nhịn 
 3 Hạn chế khả năng tạo sỏi 
 lâu. 
 GDMT: Cần có chế độ ăn Hs trả lời - Thường xuyên giữ vệ sinh 
 uống như thế nào để bảo cho toàn cơ thể cũng như cho 
 vệ hệ bài tiết? hệ bài tiết nước tiểu.
 GV: Nhận xét, chốt lại. - Khẩu phần ăn hợp lí
 - Đi tiểu đúng lúc.
HĐ 3. Hoạt động luyện tập (2’)
 Cho hs đọc phần ghi nhớ cuối bài.
 Cần làm gì để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh khởi các tác nhân gây hại? Cần hình thành những thói quen sống khoa học nào để bảo vệ hệ bài tiết nước 
tiểu?
HĐ 4. Hoạt động vận dụng, mở rộng (2’)
 Hiện tượng nước tiểu có màu vàng là do những nguyên nhân nào?
 Thận rất nhạy cảm với nồng độ ôi trong máu và huyết áp. Điều này có liên quan gì 
đến hoạt dộng của thận?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) 
 + Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.
 Đọc mục “Em có biết” Ghép thận 
 Xem và soạn trước nội dung bài 41
IV. Kiểm tra đánh giá bài học(1’)
 HS nhắc lại nội dung chính của bài.
 Nhận xét hoạt động học tập của HS.
V.Rút kinh nghiệm: 
 Ký duyệt tuần 21
 21/01/2021
 - ND:
 - PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_8_tuan_21_nam_hoc_2020_2021.doc