Giáo án Sinh học 8 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021

doc 7 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 8 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 8 – Tiết 15 Ngày soạn: 15/10/2020
 CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN 
 BÀI 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1.Kiến thức: 
 - Hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu.
 - Các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu. 
 - Cách xử lí khi bị đứt tay, chân. 
1.2.Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát, phân tích, học tập nhóm. 
1.3.Thái độ: GD hs biết bảo vệ cơ thể khi bị đứt tay, chân.
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực 
nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ
 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm 
với bản thân, cộng đồng; trung thực.
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Máy tính, đầu chiếu Projetor, giáo án, sgk, tài liệu tham khảo 
 - HS: xem trước nội dung bài học. 
III. Tổ chưc các hoạt động dạy học: 
1. Ổn định lớp: 1 phút
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút 
- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách nào ? 
- Đáp án: 
 Sự thực bào: hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá 
 Bạch cầu Limpho B: (tế bào B) tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn theo cơ 
 chế: chìa khoá và ổ khoá (kháng nguyên và kháng thể. 
 Bạch cầu limpho T (tế bào T): phá huỷ các tế bào đã nhiễm bệnh (HIV gây hại 
 trên TB này) 
- Miễn dịch là gì ? Có mấy loại kể ra ? Hiện nay trẻ em đã được tiêm vacxin với những 
bệnh nào ? 
- Đáp án: 
 Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một bệnh nào đó (dù trong môi 
 trường có vi khuẩn gây bệnh) 
 Miễn dịch có 2 loại: Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể 
 (miễn dịch bẩm sinh hoặc miễn dịch tập nhiễm) Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể có miễn 
 dịch nhờ tiêm ngừa.
3.Bài mới: 
3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút 
 GV hỏi: Máu gồm những thành phần nào?
 HS: Máu gồm huyết tương và các tế bào máu. GV: Tế bào máu gồm những gì?
HS: TB máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
GV: Hồng cầu, bạch cầu có chức năng gì?
HS: Hồng cầu vận chuyển oxi và CO2, bạch cầu bảo vệ cơ thể.
GV: Vậy để biết tiểu cầu có chức năng gì, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 15.
 Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Sau một thời gian thì vết thương như thế 
nào ? Nhờ vào đâu ?
3.2. Hoạt động tìm tòi và tiếp nhận kiến thức mới: 
* Kiến thức 1: Tìm hiểu cơ chế động máu và vai trò của nó. ( 15 phút)
 Mục đích: Trình bày được cơ chế động máu và ý nghĩa của sự đông máu.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 - Yêu cầu học sinh đọc I. Đông máu: 
 thông tin ô vuông mục -HS đọc thông tin 1. Khái niệm:
 I, thảo luận nhóm trả lời sgk trao đổi nhóm 
 các câu hỏi mục  trong trả lời các câu hỏi
 5’. - Đông máu là hiện tượng hình thành khói 
 - Sự đông máu có ý máu đông hàn kín vết thương.
 nghĩa gì đvới sự sống - Đại diện hs trả lời - Sự đông máu liên quan đến hoạt động 
 của cơ thể? của các tiểu cầu là chủ yếu.
 - Sự đông máu liên quan - Cơ chế đông máu
 tới yếu tố nào của máu?
 - Máu không chảy ra -Nhóm khác nhận 
 khỏi mạch nhờ đâu? xét, bổ sung
 -Tiểu cầu có vai trò gì 
 trong quá trình đông 
 máu?
 -Treo sơ đồ, hướng dẫn - HS trình bày
 học sinh quan sát. 
 - Yêu cầu hs nêu cơ chế - Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo vệ chống 
 đông máu dựa vào sơ mất máu khi bị thương.
 đồ? (K-G)
 Gv: thuyết trình cơ chế 
 đông máu (Y)
 GV: Chốt lại kiến thức
* Kiến thức 2: Tìm hiểu các nhóm máu ở người và nguyên tắt truyền máu (15 
phút)
Mục đích: Trình bày được ơ chế ngưng máu và nguyên tắc truyền máu 
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 -Treo tranh phóng to II. Các nguyên tắt truyền máu: 
 hình 15 hướng dẫn học 1.Các nhóm máu ở người: 
 sinh quan sát. - Quan sát hình vẽ - Ở người có mấy nhóm kể tên 4 nhóm máu. - Hồng cầu có 2 loại kháng nguyên A và B
 má, đó là những nhóm - Huyết tương có 2 loại kháng thể và 
 máu nào? - Ở người có 4 nhóm máu là: A, B, AB, O. 
 GV hỏi: Quan sát tranh, thảo 
 + Hồng cầu máu người luận nhóm trả lời 
 có 2 loại kháng nguyên các câu hỏi. 
 nào? 
 + Huyết tương máu Nhóm máu Huyết tương Hồng cầu có
 người nhận có loại - Đại diện phát biểu, có
 kháng thể nào? Chúng bổ sung. A  A
 có gây kết dính hồng cầu B B
 máu người cho khộng? O và  Không có
 AB Không có A và B
 Hãy đánh dấu chiều - 1 hs lên bảng hoàn 
 mũi tên vào các mũi tên thành sơ đồ.
 thể hiện mối quan hệ cho 
 – nhận giữa các nhóm 
 máu? 
 - GV lưu ý hs: Trong 
 thực tế truyền máu, HS lắng nghe, theo 2.Các nguyên tắc truyền máu: 
 người ta chỉ chú ý đến dõi. - Lựa chọn nhóm máu phù hợp
 kháng nguyên trong - Kiểm tra mầm bệnh trước khio truyền.
 hồng cầu người cho có bị - Sơ đồ mối quan hệ cho và nhận giữa 
 kết dính trong mạch máu các nhóm máu: 
 người nhận khong mà A A
 O O AB AB
 không chú ý đến huyết 
 tương người cho. B B
 + Máu có cả kháng - HS: Không, vì sẽ 
 nguyên A và b có thể kết dính
 truyền cho người có 
 nhóm máu O được 
 không? Vì sao?
 + Máu ó nhiễm tác nhân - HS: Không, vì lây 
 gây bệnh có thể đem nhiễm
 truyền cho người khác 
 không? Vì sao?
 + Vậy khi truyền máu - HS dựa vào kiến 
 cần tuân thủ những thức sgk trả lời
 nguyên tắc gì? 
 Bổ sung, hoàn chỉnh 
 nội dung. 
3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút
 Cho hs đọc phần ghi nhớ cuối bài. GV hỏi: Tiểu cầu tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào?
 Cho học sinh hoàn thành bài tập trắc nghiệm: 
 1.Tế bào máu nào tham gia quá trình đông máu 
 a) Hồng cầu b) Bạch cầu c) Tiểu cầu 
 2. Người có nhóm máu AB không cho người có nhóm máu O, A, B vì: 
 A.Nhóm máu AB hồng cầu có cả A và B 
 B.Nhóm máu AB huyết tương không có. 
 C.Nhóm máu AB ít người có.
 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 GV hỏi: Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào? Vì sao máu O lại 
truyền được cho tất cả nhóm máu khác, máu AB lại nhận được tất cả các nhóm 
máu? (K-G)
- Vì sao khi máu chảy trong mạch không bị đông , nhưng ra khỏi mạch lại bị đông?
4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi .
 Xem trước nội dung bài 16. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học.
 Nhận xét hoạt động học tập của hs.
V.Rút kinh nghiệm: 
 ..............................................................
...................... Tuần 8 – Tiết 16 Ngày soạn: 15/10/2020
 CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN 
 BÀI 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
 I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1.1. Kiến thức: 
 - Các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của hệ tuần hoàn.
 - Các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò. 
 - Sự vận chuyển của máu trong hệ mạch. 
1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, học tập hợp tác. 
1.3.Thái độ: GD lòng yêu thích bộ môn
2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực 
nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ
 Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm 
với bản thân, cộng đồng; trung thực.
II.Chuẩn bị: Máy tính, đầu chiếu projetor
 - GV: Tranh vẽ phóng to : Hình 16-1 “Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn” và hình 15-2 “Sơ 
đồ cấu tạo hệ bạch huyết” 
 - HS: xem trước nội dung bài học. 
III.Tổ chức các hoạt động dạy học
 1.Ổn định lớp: 1 phút 
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh
 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
 - Đông máu là gì ? Cho biết vai trò của tiểu cầu trong sự đông máu ? 
 + Đáp án: * Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông bịt kín vết thương do 
hoạt động của các tiểu cầu là chủ yếu.
 * Vai trò của tiểu cầu:
 Bám vào vết rách và bám vào nhu hình thành nút tiểu cầu bịt vết thương tạm thời
 Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu hình thành khối máu đông hàn kín vết 
thương.
 3. Bài mới: 
 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút
 GV: Các cơ quan trong cơ thể chúng ta hoạt động được là nhờ hệ tuần hoàn vận 
chuyển chất dinh dưỡng cung cấp. Vậy hệ tuần hoàn có cấu tạo như thế nào, hoạt động 
ra sao ? bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV
 * Kiến thức 1: Tìm hiểu khái quát hệ tuần hoàn (28 phút) 
 Mục đích: xác định được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn và vai trò của 
 chúng.
 - GV: Treo tranh vẽ - Cá nhân quan sát tranh I. Tuần hoàn máu: phóng to hình 16-1, 1) Cấu tạo hệ tuần hoàn gồm
 hướng dẫn hs quan sát - Tim: + có 4 ngăn (2 tâm nhĩ và 
 - GV: nêu câu hỏi: 2 tâm thất) 
 ? Hệ tuần hoàn gồm - HS trả lời: Tim và hệ + Nữa phải chứa máu đỏ thẫm, 
 những thành phần nào. mạch. nữa trái chứa máu đỏ tươi.
 ? Mỗi thành phần có cấu - 1- 2 HS trả lời - Hệ mạch: động mạch, tĩnh mạch 
 tạo như thế nào. và mao mạch. 
 GV: Cho hs quan sát - HS quan sát
 hoạt động của tim và 
 nêu câu hỏi:
 ? Tim có vai trò gì trong - 1 HS trả lời
 sự tuần hoàn máu. 2. Vai trò: 
 GV:Cho hs quan sát sơ - HS quan sát - Tim: Co bóp tạo lực đẩy máu 
 đồ vòng tuần hoàn nhỏ vào mạch.
 và hỏi: - Sự vận chuyển máu.
 ? Mô tả đường đi của - 1 hs trình bày, hs khác + Vòng tuần hoàn nhỏ: 
 máu trong vòng tuần nhận xét. Máu từ tâm thất phải ĐMP mao 
 hoàn? mạch phổi TMP Tâm nhĩ trái.
 - GV: Chốt lại kiền thức + Vòng tuần hoàn lớn: 
 GV:Cho hs quan sát sơ Máu từ tâm thất trái ĐMC trên 
 đồ vòng tuần hoàn nhỏ - HS quan sát và ĐMC dưới MM phần trên và 
 và hỏi: MM phần dưới cơ thể TMC 
 ? Mô tả đường đi của - 1 hs trình bày, hs khác trên và TMC dưới Tâm nhĩ phải
 máu trong vòng tuần nhận xét. => Vai trò của hệ tuần hoàn : luân 
 hoàn lớn? chuyển máu trong toàn bộ cơ thể
 - GV: Chốt lại kiền thức
? Vai trò của hệ tuần - 1 HS trả lời
hoàn. 
 Gv: nhận xét, chốt lại 
kiến thức - HS lắng nghe, dựa vào 
- GV giới thiệu bệnh xơ kiến thức và hiểu biết 
vữa động mạch, hướng bản thân trả lời.
dẫn hs tìm hiểu nguyên 
nhân và biện pháp phòng 
bệnh.
 * Kiến thức 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết ( Không thực hiện)
3.3. Hoạt động luyện tập: 5 phút
 Cho hs đọc phần kết luận cuối bài.
 - Cho hs làm một số bài tập:
 1. Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào?
 A. Động mạch, tĩnh mạch và tim
 B. Tâm nhĩ, tâm thất, động mạch, tĩnh mạch.
 C. Tim và hệ mạch D. Tim, động mạch và bạch huyết.
 2. Máu lưu thông trong toàn cơ thể là do:
 A. Tim co bóp đẩy máu vào hệ mạch
 B. Hệ mạch dẫn máu đi khắp cơ thể
 C. Cơ thể luôn cần chất dinh dưỡng.
 D. Động mạch và tĩnh mạch vận chuyển máu từ tim đến tế bào và từ tế bào về tim.
 3.4 . Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
 ? Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàng lớn.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 Học bài, trả lời các câu hỏi gsk.
 Chuẩn bị bài 17: Tim và mạch máu
 + Cấu tạo của tim, kẽ sẵn bảng 17.1 vào phiếu học tập
 + Tìm hiểu cấu tạo động mạch, tĩnh mạch và mao mạch, tìm sự khác nhau giữa 
 chúng.
 + Tìm hiểu chu kì co dãn của tim. 
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 - Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm của bài. 
 - Nhận xét hoạt động học tập của HS. 
V.Rút kinh nghiệm: 
 Ký duyệt tuần 8
 22/10/2020
 ND:
 PP :
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_8_nam_hoc_2020_2021.doc