Giáo án Sinh học 8 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm

doc 12 trang Người đăng Hải Biên Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học 8 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Danh Minh Tâm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên
 Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm 
 TÊN BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của 
hệ cơ và xương.
 2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
* GV :
- Máy ghi cơng của cơ và các loại quả cân.
- Bảng phụ
* HS : 
- Đã nghiên cứu bài mới trước.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra miệng
? Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
3. Tiến trình dạy học
 HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS Nội dung bài học
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
GV yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát, thảo luận 
 1 theo nhĩm (2 HS) để thực và đưa ra nhận xét.
hiện nhiệm vụ sau:
- Vì sao khi đi bộ hoặc 
chạy xa khơng được nghỉ 
ngơi ta lại thấy mỏi?
- Vì sao khi ta tập luyện 
nhiều thì chạy sẽ được xa 
hơn?
- Vì sao khi ta luyện tập 
nhiều thì bắp cơ sẽ to 
hơn?
- GV phân tích báo cáo 
kết quả của HS theo 
hướng tạo mâu thuẫn 
trong nhận thức để dẫn dắt 
đến mục hình thành kiến 
thức.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
 Mục I. Cơng cơ 
 Khơng dạy
 HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu sự mỏi cơ
a) Mục tiêu: Thiết kế được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân của sự mỏi cơ.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 I. Sự mỏi cơ
? Em đã bao giờ bị mỏi cơ - HS liên hệ thực tế bản 
chưa? Nếu cĩ thì cĩ hiện thân để trả lời.
tượng như thế nào?
- GV bổ sung, cho HS tiến 
hành thí nghiệm xác định 
cơng của cơ (SGK).
+ Mỏi cơ là gì? - Hs suy nghĩ, trao đổi với - Mỏi cơ là hiện tượng cơ 
 nhau để tìm a câu trả lời. làm việc nặng và lâu thì 
 2 => HS thảo luận, trả lời. biên độ co cơ giảm dần 
+ Nguyên nhân nào dẫn hoặc ngừng hẳn.
đến mỏi cơ? a. Nguyên nhân của sự 
- GV bổ sung. mỏi cơ
- Vậy mỏi cơ cĩ ảnh - Lượng O 2 cung cấp cho 
hưởng như thế nào đến cơ thiếu.
sức khoẻ và lao động? - Năng lượng cung cấp ít.
? Làm thế nào để cơ - Sản phẩm tạo ra là axit 
khơng bị mỏi, lao động và lactic tích tụ và đầu độc 
học tập cĩ hiệu quả? gây hiện tượng mỏi cơ.
? Khi bị mỏi cơ cần làm b. Biện pháp chống mỏi 
gì? cơ
 - Hít thở sâu.
 - Xoa bĩp cơ, uống nước 
 đường.
 - Cần cĩ thời gian lao 
 động và nghỉ ngơi hợp lý.
 HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu các biện pháp rèn luyện cơ
a) Mục tiêu: - Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển 
bình thường của hệ cơ và xương.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 III. Thường xuyên luyện 
 tập để rèn luyện cơ
- GV hỏi:
 - HS dựa vào kết quả hoạt 
+ Những hoạt động nào 
 động 1 trao đổi nhĩm 
được xem là sự luyện tập?
 thống nhất ý kiến.
+ Luyện tập thường xuyên 
 - Đại diện nhĩm trình bày, - Thường xuyên luyện tập 
cĩ tác dụng gì?
 nhĩm khác nhận xét, bổ TDTT vừa sức giúp:
+ Nêu một số biện pháp 
 sung. + Tăng thể tích cơ .
tập luyện để cĩ kết quả + Tăng lực co cơ .
 3 tốt? + Tinh thần sảng khối, 
- GV bổ sung, đưa về lao động cho năng suất 
những cơ sở khoa học cụ cao.
thể.
- GV cho HS liên hệ với 
thực tế bản thân: Em đã 
lựa chọn cho mình một 
hình thức rèn luyện nào 
chưa? Hiệu quả như thế 
nào? 
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Khi ném quả bĩng vào một rổ treo trên cao, chúng ta đã tạo ra
A. phản lực. B. lực đẩy. C. lực kéo. D. lực hút.
Câu 2. Gọi F là lực tác động để một vật di chuyển, s là quãng đường mà vật di 
chuyển sau khi bị tác động lực thì A – cơng sản sinh ra sẽ được tính bằng biểu thức 
:
A. A = F+s B. A = F.s C. A = F/s. D. A = s/F.
Câu 3. Trong cơ thể người, năng lượng cung cấp cho hoạt động co cơ chủ yếu đến 
từ đâu ?
A. Từ sự ơxi hĩa các chất dinh dưỡng
B. Từ quá trình khử các hợp chất hữu cơ
C. Từ sự tổng hợp vitamin và muối khống
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 4. Hiện tượng mỏi cơ cĩ liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ 
nào ?
A. Axit axêtic B. Axit malic C.Axit acrylic D. Axit lactic
Câu 5. Để tăng cường khả năng sinh cơng của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai, 
chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A. Tắm nĩng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường sức chịu đựng của cơ
B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao
C. Tất cả các phương án cịn lại
D. Lao động vừa sức
Câu 6. Khi bị mỏi cơ, chúng ta cần làm gì ?
 4 A. Nghỉ ngơi hoặc thay đổi trạng thái cơ thể
B. Xoa bĩp tại vùng cơ bị mỏi để tăng cường lưu thơng máu
C. Cả A và B
D. Uống nhiều nước lọc
Câu 7. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ?
A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ
B. Lao động nặng trong gian dài
C. Tập luyện thể thao quá sức
D. Tất cả các phương án cịn lại
Câu 8. Hoạt động của cơ hầu như khơng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây ?
A. Trạng thái thần kinh B. Màu sắc của vật cần di chuyển
C. Nhịp độ lao độn D. Khối lượng của vật cần di chuyển
Câu 9. Biên độ co cơ cĩ mối tương quan như thế nào với khối lượng của vật cần di 
chuyển ?
A. Biên độ co cơ chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển mà khơng 
chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác
B. Biên độ co cơ khơng phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển
C. Biên độ co cơ tỉ lệ thuận với khối lượng của vật cần di chuyển
D. Biên độ co cơ tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật cần di chuyển
Câu 10. Sự mỏi cơ xảy ra chủ yếu là do sự thiếu hụt yếu tố dinh dưỡng nào ?
A. Ơxi B. Nước C. Muối khống D. Chất hữu cơ
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học 
sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
GV yêu cầu hs trả lời câu HS xem lại kiến thức đã 
hỏi: Vì sao vận động viên học để trả lời các câu hỏi.
cử tạ cĩ thể nâng được 
quả tạ vài trăm kí?
GV yêu cầu mỗi HS trả lời HS ghi lại câu hỏi vào 
các câu hỏi sau: vở bài tập rồi nghiên 
+ Tại sao vào lúc lao động thì cứu trả lời.
máu tăng cường đến các cơ?
+ Tại sao lúc mới tham gia 
luyện tập thể dục thì thường 
cĩ biểu hiện đau cơ bắp?
+ Tại sao luyện tập thể dục lại 
 5 làm bắp cơ phát triển?
4. Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà
Tổng kết
 Sự oxi hĩa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ. Làm việc 
quá sức và kéo dài dẫn đến mỏi cơ. Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể khơng 
được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ. Để tăng cường khả năng 
sinh cơng của cơ va giúp cơ thể làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường 
xuyên luyện tập thể dục thể thao.
Hướng dẫn tự học ở nhà
 - Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK trang 36
 - Đọc mục “ Em cĩ biết ” SGK trang 35
 - Nghiên cứu bài mới: “ Tiến hĩa của hệ vận động – Vệ sinh hệ vận động ” 
 TIẾN HĨA HỆ VẬN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức :
- HS chứng minh được sự tiến hĩa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ 
xương.
- Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, 
chống các tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
 N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt
 - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học
 - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm
 - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học 
 - Năng lực tự học
 - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT
3. Về phẩm chất
 Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu 
nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Tranh phĩng to hình 11.3, 11.4, 11.5 .
 6 - Phiếu trắc nghiệm.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra miệng
- Cơng của cơ là gì ? cơng của cơ được sử dụng vào mục đích nào? 
- Mỏi cơ là gì ? Nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?
3. Tiến trình dạy học
 Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung bài học
 HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(3’)
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
 7 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển 
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. 
Chúng ta đã biết rằng người cĩ nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người 
đã thốt khỏi động vật và trở thành người thơng minh. Qua quá trình tiến hố, cơ 
thể người cĩ nhiều biến đổi trong đĩ cĩ sự biến đổi của hệ cơ - xương. Bài hơm nay 
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hố của hệ vận động.
 HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
 HOẠT ĐỘNG 2.1: 
 Tìm hiểu sự tiến hĩa của bộ xương người so với bộ xương thú
a) Mục tiêu: Hiểu được sự tiến hĩa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ 
xương.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 I. Sự tiến hố bộ xương 
 người so với bộ xương 
 thú
- Đặc điểm nào của bộ => Hộp sọ người cĩ thể 
xương thích nghi với tư tích lớn hơn để chứa bộ 
thế đứng thẳng, đi bằng não lớn hơn.
hai chân và lao động?
? Nhận xét về hộp sọ của 
thú và hộp sọ người?
? Nhận xét về cột sống => Cột sống người thẳng 
người so với cột sống thú? và vuơng gĩc với mặt đất, 
Từ đĩ kết luận gì? từ đĩ giúp con người cĩ 
 thể đứng thẳng và đi lại 
 hồn tồn bằng 2 chân.
? Nhận xét xương bàn => Xương bàn chân người 
chân người và bàn chân cong lên, giúp giữ thăng 
thú? bằng tốt và phân tán lực. - Bộ xương người cĩ cấu 
 tạo hồn tồn thích nghi 
 với tư thế đứng thẳng và 
 lao động.
 8 Mục II. Sự tiến hĩa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
 Khơng dạy
 HOẠT ĐỘNG 2.2: Vệ sinh hệ vận động
a) Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn 
luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, 
hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
 II. Thường xuyên luyện 
 tập để rèn luyện cơ
- GV yêu cầu HS quan sát - HS trình bày các HS - Để cĩ xương chắc khoẻ 
H.11.5 hồn thành bài tập khác nhận xét, bổ sung. và hệ cơ phát triển cân đối 
lệnh SGK, HS nghiên cứu cần:
thơng tin, trao đổi theo + Chế độ dinh dưỡng hợp 
cặp hồn thành lệnh. lí.
+ Em thử xem mình cĩ bị => Hs làm theo hướng + Thường xuyên tiếp xúc 
vẹo cột sống khơng? Vì dẫn của hs với ánh nắng mặt trời.
sao? + Rèn luyện thân thể.
+ Ở trường học thì đây là => Hs suy nghĩ trả lời - Để chống vẹo cột sống 
một bệnh thường xảy ra theo hiểu. cần: 
do ý thức giữ gìn của HS + Mang vác đều ở hai vai.
cịn chưa cao. Riêng em, + Tư thế ngồi học, làm 
cần làm gì để tránh bệnh việc ngay ngắn.
này?
 HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học 
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ.
Câu 1. Bộ xương người và bộ xương thú khác nhau ở đặc điểm nào sau đây ?
A. Số lượng xương ức B. Hướng phát triển của lồng ngực
C. Sự phân chia các khoang thân D. Sự sắp xếp các bộ phận trên cơ thể
Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây chỉ cĩ ở bộ xương người mà khơng tồn tại ở các 
lồi động vật khác ?
A. Xương cột sống hình cung B. Lồng ngực phát triển rộng ra hai bên
C. Bàn chân phẳng D. Xương đùi bé
 9 Câu 3. Sự khác biệt trong hình thái, cấu tạo của bộ xương người và bộ xương thú 
chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây ?
A. Tư thế đứng thẳng và quá trình lao động
B. Sống trên mặt đất và cấu tạo của bộ não
C. Tư thế đứng thẳng và cấu tạo của bộ não
D. Sống trên mặt đất và quá trình lao động
Câu 4. Vì sao xương đùi của con người lại phát triển hơn so với phần xương tương 
ứng của thú ?
A. Vì con người cường độ hoạt động mạnh hơn các lồi thú khác nên kích thước 
các xương chi (bao gồm cả xương đùi) phát triển hơn.
B. Vì con người cĩ tư thế đứng thẳng nên trọng lượng phần trên cơ thể tập trung 
dồn vào hai chân sau và xương đùi phát triển để tăng khả năng chống đỡ cơ học.
C. Vì xương đùi ở người nằm ở phần dưới cơ thể nên theo chiều trọng lực, chất 
dinh dưỡng và canxi tập trung tại đây nhiều hơn, khiến chúng phát triển lớn hơn so 
với thú.
D. Tất cả các phương án đưa ra.
Câu 5. Bàn chân hình vịm ở người cĩ ý nghĩa thích nghi như thế nào ?
A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di 
chuyển.
B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung 
nhiều đầu mút thần kinh, cĩ tính nhạy cảm cao.
C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con 
người cĩ những bước đi vững chãi, chắc chắn.
D. Tất cả các phương án đưa ra.
Câu 6. Trong bàn tay người, ngĩn nào cĩ khả năng cử động linh hoạt nhất ?
A. Ngĩn út B. Ngĩn giữa C. Ngĩn cái D. Ngĩn trỏ
Câu 7. Để cơ và xương phát triển cân đối, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A. Khi đi, đứng hay ngồi học/làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống
B. Lao động vừa sức
C. Rèn luyện thân thể thường xuyên
D. Tất cả các phương án cịn lại
Câu 8. Đặc điểm nào dưới đây chỉ cĩ ở con người ?
A. Xương lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng
B. Lồi cằm xương mặt phát triển
C. Xương cột sống hình vịm
D. Cơ mơng tiêu giảm
Câu 9. Cơ vận động lưỡi của con người phát triển hơn các lồi thú là do chúng ta 
cĩ khả năng
A. nuốt. B. viết. C. nĩi. D. nhai.
Câu 10. Bộ phận nào dưới đây của con người cĩ sự phân hĩa cơ rõ rệt hơn hẳn so 
với thú ?
 10 1. Mặt 2. Bàn tay (tương ứng với bàn chân trước của thú)
3. Đùi 4. Thắt lưng
A. 1, 2 B. 1, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 2, 3, 4
 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực 
tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học 
sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan.
GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã 
nhĩmvà giao các nhiệm học, thảo luận để trả lời 
vụ: thảo luận trả lời các các câu hỏi.
câu hỏi sau và ghi chép lại 
câu trả lời vào vở bài tập 
So sánh bộ xương của 
người với thú, qua đĩ nêu 
rõ những đặc điểm thích 
nghi với dáng đứng thẳng 
với đơi bàn tay lao động, 
sáng tạo 
( Cĩ sự phân hĩa giữa chi 
trên và chi dưới).
 * Nghiên cứu bài tập
 Trong xây dựng và kiến trúc, người ta đã ứng dụng khả năng chịu lực của xương 
 như thế nào ?Lời giải:Trong xây dựng, nhiều cơng trình như: cột, trụ, cầu thường 
 được kiến trúc hình ống ; mĩng nhà, mĩng cầu hoặc mái của nhiều cơng trình kiến 
 trúc được xây hình vịm giúp tăng khả năng chịu lực chính là ứng dụng đặc điểm 
 cấu trúc của xương (xương dài cĩ cấu tạo hình ống, mơ xương xốp gồm các nan 
 xương xếp vịng cung giúp cho xương nhẹ và tăng khả năng chịu lực...).
4. Tổng kết và hướng
Kí duyệt tuần6
Ngày: 7/10/2021
Nội dung: Đảm bảo
Phương pháp: Phù hợp
 11 Ngơ Thu Mơ
 12

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_8_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_danh_minh_tam.doc