Trường: THCS Ninh Hịa Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Danh Minh Tâm TÊN BÀI DẠY: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu * GV : - Máy ghi cơng của cơ và các loại quả cân. - Bảng phụ * HS : - Đã nghiên cứu bài mới trước. III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra miệng ? Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? 3. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS Nội dung bài học HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. GV yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát, thảo luận 1 theo nhĩm (2 HS) để thực và đưa ra nhận xét. hiện nhiệm vụ sau: - Vì sao khi đi bộ hoặc chạy xa khơng được nghỉ ngơi ta lại thấy mỏi? - Vì sao khi ta tập luyện nhiều thì chạy sẽ được xa hơn? - Vì sao khi ta luyện tập nhiều thì bắp cơ sẽ to hơn? - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục I. Cơng cơ Khơng dạy HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu sự mỏi cơ a) Mục tiêu: Thiết kế được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân của sự mỏi cơ. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. I. Sự mỏi cơ ? Em đã bao giờ bị mỏi cơ - HS liên hệ thực tế bản chưa? Nếu cĩ thì cĩ hiện thân để trả lời. tượng như thế nào? - GV bổ sung, cho HS tiến hành thí nghiệm xác định cơng của cơ (SGK). + Mỏi cơ là gì? - Hs suy nghĩ, trao đổi với - Mỏi cơ là hiện tượng cơ nhau để tìm a câu trả lời. làm việc nặng và lâu thì 2 => HS thảo luận, trả lời. biên độ co cơ giảm dần + Nguyên nhân nào dẫn hoặc ngừng hẳn. đến mỏi cơ? a. Nguyên nhân của sự - GV bổ sung. mỏi cơ - Vậy mỏi cơ cĩ ảnh - Lượng O 2 cung cấp cho hưởng như thế nào đến cơ thiếu. sức khoẻ và lao động? - Năng lượng cung cấp ít. ? Làm thế nào để cơ - Sản phẩm tạo ra là axit khơng bị mỏi, lao động và lactic tích tụ và đầu độc học tập cĩ hiệu quả? gây hiện tượng mỏi cơ. ? Khi bị mỏi cơ cần làm b. Biện pháp chống mỏi gì? cơ - Hít thở sâu. - Xoa bĩp cơ, uống nước đường. - Cần cĩ thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý. HOẠT ĐỘNG 2.2: Tìm hiểu các biện pháp rèn luyện cơ a) Mục tiêu: - Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ và xương. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. III. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ - GV hỏi: - HS dựa vào kết quả hoạt + Những hoạt động nào động 1 trao đổi nhĩm được xem là sự luyện tập? thống nhất ý kiến. + Luyện tập thường xuyên - Đại diện nhĩm trình bày, - Thường xuyên luyện tập cĩ tác dụng gì? nhĩm khác nhận xét, bổ TDTT vừa sức giúp: + Nêu một số biện pháp sung. + Tăng thể tích cơ . tập luyện để cĩ kết quả + Tăng lực co cơ . 3 tốt? + Tinh thần sảng khối, - GV bổ sung, đưa về lao động cho năng suất những cơ sở khoa học cụ cao. thể. - GV cho HS liên hệ với thực tế bản thân: Em đã lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện nào chưa? Hiệu quả như thế nào? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. Câu 1. Khi ném quả bĩng vào một rổ treo trên cao, chúng ta đã tạo ra A. phản lực. B. lực đẩy. C. lực kéo. D. lực hút. Câu 2. Gọi F là lực tác động để một vật di chuyển, s là quãng đường mà vật di chuyển sau khi bị tác động lực thì A – cơng sản sinh ra sẽ được tính bằng biểu thức : A. A = F+s B. A = F.s C. A = F/s. D. A = s/F. Câu 3. Trong cơ thể người, năng lượng cung cấp cho hoạt động co cơ chủ yếu đến từ đâu ? A. Từ sự ơxi hĩa các chất dinh dưỡng B. Từ quá trình khử các hợp chất hữu cơ C. Từ sự tổng hợp vitamin và muối khống D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 4. Hiện tượng mỏi cơ cĩ liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào ? A. Axit axêtic B. Axit malic C.Axit acrylic D. Axit lactic Câu 5. Để tăng cường khả năng sinh cơng của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Tắm nĩng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường sức chịu đựng của cơ B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao C. Tất cả các phương án cịn lại D. Lao động vừa sức Câu 6. Khi bị mỏi cơ, chúng ta cần làm gì ? 4 A. Nghỉ ngơi hoặc thay đổi trạng thái cơ thể B. Xoa bĩp tại vùng cơ bị mỏi để tăng cường lưu thơng máu C. Cả A và B D. Uống nhiều nước lọc Câu 7. Chúng ta thường bị mỏi cơ trong trường hợp nào sau đây ? A. Giữ nguyên một tư thế trong nhiều giờ B. Lao động nặng trong gian dài C. Tập luyện thể thao quá sức D. Tất cả các phương án cịn lại Câu 8. Hoạt động của cơ hầu như khơng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây ? A. Trạng thái thần kinh B. Màu sắc của vật cần di chuyển C. Nhịp độ lao độn D. Khối lượng của vật cần di chuyển Câu 9. Biên độ co cơ cĩ mối tương quan như thế nào với khối lượng của vật cần di chuyển ? A. Biên độ co cơ chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển mà khơng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác B. Biên độ co cơ khơng phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di chuyển C. Biên độ co cơ tỉ lệ thuận với khối lượng của vật cần di chuyển D. Biên độ co cơ tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật cần di chuyển Câu 10. Sự mỏi cơ xảy ra chủ yếu là do sự thiếu hụt yếu tố dinh dưỡng nào ? A. Ơxi B. Nước C. Muối khống D. Chất hữu cơ HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV yêu cầu hs trả lời câu HS xem lại kiến thức đã hỏi: Vì sao vận động viên học để trả lời các câu hỏi. cử tạ cĩ thể nâng được quả tạ vài trăm kí? GV yêu cầu mỗi HS trả lời HS ghi lại câu hỏi vào các câu hỏi sau: vở bài tập rồi nghiên + Tại sao vào lúc lao động thì cứu trả lời. máu tăng cường đến các cơ? + Tại sao lúc mới tham gia luyện tập thể dục thì thường cĩ biểu hiện đau cơ bắp? + Tại sao luyện tập thể dục lại 5 làm bắp cơ phát triển? 4. Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà Tổng kết Sự oxi hĩa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ. Làm việc quá sức và kéo dài dẫn đến mỏi cơ. Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể khơng được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ. Để tăng cường khả năng sinh cơng của cơ va giúp cơ thể làm việc dẻo dai cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Hướng dẫn tự học ở nhà - Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK trang 36 - Đọc mục “ Em cĩ biết ” SGK trang 35 - Nghiên cứu bài mới: “ Tiến hĩa của hệ vận động – Vệ sinh hệ vận động ” TIẾN HĨA HỆ VẬN ĐỘNG. VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - HS chứng minh được sự tiến hĩa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương. - Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt N¨ng lùc chung N¨ng lùc chuyªn biƯt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực kiến thức sinh học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực nghiệm - Năng lực hợp tác - Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực tự học - N¨ng lùc sư dơng CNTT vµ TT 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - Tranh phĩng to hình 11.3, 11.4, 11.5 . 6 - Phiếu trắc nghiệm. III. Tổ chức hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra miệng - Cơng của cơ là gì ? cơng của cơ được sử dụng vào mục đích nào? - Mỏi cơ là gì ? Nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ? 3. Tiến trình dạy học Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung bài học HOẠT ĐỘNG 1: Mở đầu(3’) a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu thơng tin liên quan đến bài học. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập. 7 d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp. Chúng ta đã biết rằng người cĩ nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người đã thốt khỏi động vật và trở thành người thơng minh. Qua quá trình tiến hố, cơ thể người cĩ nhiều biến đổi trong đĩ cĩ sự biến đổi của hệ cơ - xương. Bài hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hố của hệ vận động. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 2.1: Tìm hiểu sự tiến hĩa của bộ xương người so với bộ xương thú a) Mục tiêu: Hiểu được sự tiến hĩa của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. I. Sự tiến hố bộ xương người so với bộ xương thú - Đặc điểm nào của bộ => Hộp sọ người cĩ thể xương thích nghi với tư tích lớn hơn để chứa bộ thế đứng thẳng, đi bằng não lớn hơn. hai chân và lao động? ? Nhận xét về hộp sọ của thú và hộp sọ người? ? Nhận xét về cột sống => Cột sống người thẳng người so với cột sống thú? và vuơng gĩc với mặt đất, Từ đĩ kết luận gì? từ đĩ giúp con người cĩ thể đứng thẳng và đi lại hồn tồn bằng 2 chân. ? Nhận xét xương bàn => Xương bàn chân người chân người và bàn chân cong lên, giúp giữ thăng thú? bằng tốt và phân tán lực. - Bộ xương người cĩ cấu tạo hồn tồn thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động. 8 Mục II. Sự tiến hĩa của hệ cơ người so với hệ cơ thú Khơng dạy HOẠT ĐỘNG 2.2: Vệ sinh hệ vận động a) Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên. b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhĩm hồn thành yêu cầu học tập. c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm. II. Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ - GV yêu cầu HS quan sát - HS trình bày các HS - Để cĩ xương chắc khoẻ H.11.5 hồn thành bài tập khác nhận xét, bổ sung. và hệ cơ phát triển cân đối lệnh SGK, HS nghiên cứu cần: thơng tin, trao đổi theo + Chế độ dinh dưỡng hợp cặp hồn thành lệnh. lí. + Em thử xem mình cĩ bị => Hs làm theo hướng + Thường xuyên tiếp xúc vẹo cột sống khơng? Vì dẫn của hs với ánh nắng mặt trời. sao? + Rèn luyện thân thể. + Ở trường học thì đây là => Hs suy nghĩ trả lời - Để chống vẹo cột sống một bệnh thường xảy ra theo hiểu. cần: do ý thức giữ gìn của HS + Mang vác đều ở hai vai. cịn chưa cao. Riêng em, + Tư thế ngồi học, làm cần làm gì để tránh bệnh việc ngay ngắn. này? HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hồn thành nhiệm vụ. Câu 1. Bộ xương người và bộ xương thú khác nhau ở đặc điểm nào sau đây ? A. Số lượng xương ức B. Hướng phát triển của lồng ngực C. Sự phân chia các khoang thân D. Sự sắp xếp các bộ phận trên cơ thể Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây chỉ cĩ ở bộ xương người mà khơng tồn tại ở các lồi động vật khác ? A. Xương cột sống hình cung B. Lồng ngực phát triển rộng ra hai bên C. Bàn chân phẳng D. Xương đùi bé 9 Câu 3. Sự khác biệt trong hình thái, cấu tạo của bộ xương người và bộ xương thú chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây ? A. Tư thế đứng thẳng và quá trình lao động B. Sống trên mặt đất và cấu tạo của bộ não C. Tư thế đứng thẳng và cấu tạo của bộ não D. Sống trên mặt đất và quá trình lao động Câu 4. Vì sao xương đùi của con người lại phát triển hơn so với phần xương tương ứng của thú ? A. Vì con người cường độ hoạt động mạnh hơn các lồi thú khác nên kích thước các xương chi (bao gồm cả xương đùi) phát triển hơn. B. Vì con người cĩ tư thế đứng thẳng nên trọng lượng phần trên cơ thể tập trung dồn vào hai chân sau và xương đùi phát triển để tăng khả năng chống đỡ cơ học. C. Vì xương đùi ở người nằm ở phần dưới cơ thể nên theo chiều trọng lực, chất dinh dưỡng và canxi tập trung tại đây nhiều hơn, khiến chúng phát triển lớn hơn so với thú. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 5. Bàn chân hình vịm ở người cĩ ý nghĩa thích nghi như thế nào ? A. Làm giảm tác động lực, tránh được các sang chấn cơ học lên chi trên khi di chuyển. B. Hạn chế tối đa sự tiếp xúc của bề mặt bàn chân vào đất bởi đây là nơi tập trung nhiều đầu mút thần kinh, cĩ tính nhạy cảm cao. C. Phân tán lực và tăng cường độ bám vào giá thể/ mặt đất khi di chuyển, giúp con người cĩ những bước đi vững chãi, chắc chắn. D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 6. Trong bàn tay người, ngĩn nào cĩ khả năng cử động linh hoạt nhất ? A. Ngĩn út B. Ngĩn giữa C. Ngĩn cái D. Ngĩn trỏ Câu 7. Để cơ và xương phát triển cân đối, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Khi đi, đứng hay ngồi học/làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống B. Lao động vừa sức C. Rèn luyện thân thể thường xuyên D. Tất cả các phương án cịn lại Câu 8. Đặc điểm nào dưới đây chỉ cĩ ở con người ? A. Xương lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng B. Lồi cằm xương mặt phát triển C. Xương cột sống hình vịm D. Cơ mơng tiêu giảm Câu 9. Cơ vận động lưỡi của con người phát triển hơn các lồi thú là do chúng ta cĩ khả năng A. nuốt. B. viết. C. nĩi. D. nhai. Câu 10. Bộ phận nào dưới đây của con người cĩ sự phân hĩa cơ rõ rệt hơn hẳn so với thú ? 10 1. Mặt 2. Bàn tay (tương ứng với bàn chân trước của thú) 3. Đùi 4. Thắt lưng A. 1, 2 B. 1, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 2, 3, 4 HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhĩm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tịi, tổ chức cho học sinh tìm tịi, mở rộng các kiến thức liên quan. GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã nhĩmvà giao các nhiệm học, thảo luận để trả lời vụ: thảo luận trả lời các các câu hỏi. câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập So sánh bộ xương của người với thú, qua đĩ nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đơi bàn tay lao động, sáng tạo ( Cĩ sự phân hĩa giữa chi trên và chi dưới). * Nghiên cứu bài tập Trong xây dựng và kiến trúc, người ta đã ứng dụng khả năng chịu lực của xương như thế nào ?Lời giải:Trong xây dựng, nhiều cơng trình như: cột, trụ, cầu thường được kiến trúc hình ống ; mĩng nhà, mĩng cầu hoặc mái của nhiều cơng trình kiến trúc được xây hình vịm giúp tăng khả năng chịu lực chính là ứng dụng đặc điểm cấu trúc của xương (xương dài cĩ cấu tạo hình ống, mơ xương xốp gồm các nan xương xếp vịng cung giúp cho xương nhẹ và tăng khả năng chịu lực...). 4. Tổng kết và hướng Kí duyệt tuần6 Ngày: 7/10/2021 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp: Phù hợp 11 Ngơ Thu Mơ 12
Tài liệu đính kèm: