Ngày soạn: 3/10/2020 Tuần 6 – Tiết 11 BÀI 11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG – VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG I. Mục tiêu: 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Sự khác nhau giữa bộ xương người và thú - Tiến hoá của người so với đ.v thể hiện ở hệ cơ xương. - Giữ vệ sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh về cơ xương ở tuổi thiếu niên. 1.2. Kỹ năng: rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức 1.3.Thái độ: Giáo dục ý thức giữ vệ sinh hệ vận động phòng các tật về cột sống. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực. II. Chuẩn bị: GV: - Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo Máy tính Bảng phụ: Ghi nội dung Bảng 11. - HS: Soạn trước bài ở nhà III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1 Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh 2.Kiểm tra bài cũ: 4 phút Nguyên nhân sự mõi cơ? Biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động: 2 phút Người có nguồn gốc từ động vật, nhưng con người nhờ lao động đã phát triển (nhất là hệ cơ xương) và ít lệ thuộc vào tự nhiên, tiến tới chinh phục thiên nhiên. Vậy con người có sự tiến hoá nào về hệ cơ xương so với thú. Cần làm gì để hệ cơ xương phát triển cân đối ? Chúng ta cùng nghiên cứu qua bài 11 hôm nay. 3.2 Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới *Kiến thức 1: Tìm hiểu sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú (17 phút) Mục đích: Chứng minh được hệ cơ xương ở người tiến hóa hơn động vật thú. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - Yêu cầu học sinh quan sát hình - HS quan sát tranh, I. Sự tiến hoá của bộ xương 11-1 – 11-3, thảo luận nhóm thảo luận nhóm và người so với bộ xương thú: trong 5’: hoàn thành bài tập mục hoàn thành bảng 11. Hộp sọ phát triển, , Bảng 11. - Đại diện phát biểu, Cột sống có 4 chỗ cong, nhóm khác nhận xét, Lồng ngực mở rộng sang 2 bổ sung. bên. Xương chậu nở, xương đùi Bổ sung, hoàn chỉnh nội Nghe giáo viên lớn, bàn chân hình vòm, xương dung. thuyết trình bổ sung. gót phát triển. Tay giải phóng, khớp tay linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia. ? Những đặc điểm nào của bộ -Hs dựa vào thông tin xương người thích nghi với tư trả lời thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân? HS trao đổi nhóm trả lời. + Tay: Xương khớp linh hoạt, ngón cái đối diện các ngón còn lại - > hoạt động lao động. + Chân: Xương chậu nở rộng, xương đùi to khỏe, bàn chân hình vòm, gót pt -> Chống đỡ và di chuyển dễ dàng * Kiến thức 2: Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với thú. ( Không dạy) * Kiến thức 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động. ( 12 phút) Mục đích: Biết bảo vệ hệ vận động - Yêu cầu hs thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm III. Vệ sinh hệ vận động: trong 3’ trả lời 2 câu hỏi mục. trả lời câu hỏi theo * Để hệ cơ xương phát triển cần: . hướng dẫn. Rèn luyện cơ thể đúng cách, khoa ? Để xương và cơ phát triển - Đại diện phát biểu, học ( tắm nắng, lao động vừa sức, cân đối chúng ta cần phải làm bổ sung, hoàn chỉnh tham gia TDTT..) gì? nội dung. Có chế độ dinh dưỡng hợp lí. ? Để chống cong vẹo cột sống - Nghe giáo viên bổ * Để chống cong, vẹo cột sống: trong lao động, học tập phải sung, hoàn chỉnh Mang vác vừa sức, đều 2 vai. chú ý những điểm gì? nội dung. Làm việc, ngồi học với tư thế Bs: Có chế độ dinh dưỡng ngay ngắn. phù hợp, tắm nắng để có vitamin D chuyển hoá Ca thành xương; 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút - Cho hs đọc phần tóm tắt cuối bài. - Nêu đặc điểm cấu tạo bộ xương người phù hợp với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân? - Hệ cơ người tiến hóa hơn động vật ở những điểm nào? - Cần làm gì để cơ xương phát triển cân đối? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Nêu sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú. Từ đó phân tích đặc điểm tiến hóa của bộ xương người phù hợp với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân? Chứng minh tay người là sản phẩm của quá trình lao động? 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi sgk. Nhóm học sinh chuẩn bị:2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm ,1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch. Xem trước nội dung bài thực hành. IV. Kiểm tra đánh giá bài học( 1 phút) Nhắc lại trọng tâm bài học - Nhận xét hoạt động học tập của HS V.Rút kinh nghiệm: --------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------------------------------------------- ---- ..................................................................................................................................... Ngày soạn: 03/10/2020 Tuần 6 – tiết 12 BÀI 12: THỰC HÀNH TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: - Kiến thức: Các thao tác sơ cứu khi gặp người bị gãy xương cẳng tay và xương đùi. - Kỹ năng: rèn kĩ năng thực hiện các thao tác sơ cứu khi gặp người bị gãy xương cẳng tay. -Thái độ: có thái độ đúng đắn trong học tập 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh Năng lực: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng. II. Chuẩn bị: - GV: -Bảng phụ: Ghi tóm tắt nội dung bài thực hành. -Dụng cụ: +2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm +1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch. - HS: theo nhóm (6 – 8 nhóm), mỗi nhóm: 2 nẹp tre dài 30 – 40 cm x rộng 4 – 5 cm 1 cái kéo, 4 cuộn băng y tế, 2 miếng gạc / vải sạch. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Nêu những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân? Chúng ta cần làm gì để cơ thể pt cân đối và khỏe mạnh? 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động khởi động: 2 phút GV hỏi: Xương có tính chất gì? HS: mềm dẻo và vững chắc. GV: Mặc dù xương có tính mềm dẻo và vững chắc nhưng cũng có thể bị gãy khi xảy ra những va chạm như: bị ngã do tai nạn, khi chơi thể thao, khi lao động, Khi đó chúng ta cần làm gì và làm như thế nào để sơ cứu người gãy xương nhằm tránh những thương tật do gãy xương ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em có những kiến thức và hiểu biết trong vấn đề này. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: * Kiến thức 1: Tìm hiểu nguyên nhân gãy xương (10 phút) Mục đích: xác định được các nguyên nhân dẫn đến gãy xương Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - GV: nêu câu hỏi: - Thảo luận nhóm 3 I. Nguyên nhân và những lưu ý + Những nguyên nhân nào dẫn phút trả lời các câu khi bị gãy xương: đến gãy xương? hỏi. * Nguyên nhân gãy xương: tai + Vì sao nói sự gãy xương có liên - Đại diện các nhóm nạn lao động, tai nạn giao thông, quan đến lứa tuổi? trả lời, nhóm khác chơi thể thao + Để bảo vệ xương, khi tham gia nhận xét, bổ sung. * Lưu ý khi bị gãy xương: giao thông em cần chú ý điều gì? + Nguyên nhân gãy Đặt nạn nhân nằm yên, không + Gặp người bị tay nạn gãy xương xương: tai nạn lao nắn bóp vết thương bừa bãi. chúng ta phải làm gì? động, tai nạn giao Dùng gạc hay khăn sạch lau thông, chơi thể thao lau sạch vết thương. Tiến hành sơ cứu. + Người già tỷ lệ cốt giao giảm nên xương giòn, xốp dễ gãy hơn người trẻ. + Khi tham gia giao thông cần tuân theo luật giao thông.. + Tiến hành sơ cứu. GV: Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung: càng lớn tuổi càng dể bị gãy - Nghe giáo viên bổ xương. sung, hoàn chỉnh Giáo dục học sinh khi tham gia nội dung. giao thông, * Kiến thức 2: Học sinh tập sơ cứu và băng bó 21 phút Mục đích: Biết sơ cứu và băng bó cho người bị gãy xương - Treo tranh, giáo viên nêu các Nghe giáo viên II. Phương pháp sơ cứu và thao tác sơ cứu và băng bó cho hướng dẫn các thao băng bó cho người bị gãy người gãy xương. Lưu ý học sinh tác thực hiện. xương: trường hợp xương cẳng tay. Chú ý trường 1) Phương pháp sơ cứu: Yêu cầu học sinh các nhóm hợp sơ cức và băng Đặt 2 nẹp gỗ vào 2 bên chỗ thực hiện theo hướng dẫn với bó cho người gãy xương gãy xương cẳng tay: xương cẳng tay. Lót vải mềm xếp dày vào + Sơ cứu và băng bó những chổ đầu xương, + Viết tường trình các bước Buột định vị 2 chỗ đầu nẹp và thực hiện . Nhóm thực hiện 2 bên chỗ xương gãy. Kiểm tra, lưu ý những nhóm theo hướng dẫn. * Nếu chỗ gãy là xương cẵng tay chưa làm đúng thì dùng 1 nẹp gỗ đỡ lấy cẳng tay. 2) Băng bó cố định: a) Xương tay: Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay, Làm dây đeo cẳng tay vào cổ b) Xương ở chân: Băng từ cổ chân vào. * Nếu là xương đùi: Nẹp từ xương sườn đến gót chân. Buộc cố định ở phần thân. 3.3. Hoạt động luyện tập: 2 phút Cho hs nhắc lại những điều cần lưu ý khi gặp người bị gãy xương. 3.3. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Trình bày tóm tắc cách sơ cứu và băng bó cố định xương cẳng tay và xương chân? Gặp người bị gãy xương chúng ta có nên nắn chỗ gãy không? Vì sao? 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Hướng dẫn hs viết thu hoạch. Xem trước nội dung mục I,II bài 13 IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho học sinh dọn dẹp, vệ sinh. Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh Kết quả đạt được của một số nhóm Rút kinh nghiệm chung. V.Rút kinh nghiệm: .. Ký duyệt tuần 6 08/10/2020 PP : ND : Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: