Tuần 3 - Tiết 6 Ngày soạn: 13/9/2020 Bài 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: Biết: + Học sinh chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân + Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn. Hiểu điểm khác nhau của mô bàiểu bì, mô cơ, mô liên kết. 1.2. Kĩ năng: + Rèn kĩ năngquan sát, sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ tách tế bào. 1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ kính, vệ sinh sau khi làm thí nghiệm. 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: + Dụng cụ: lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm. + Mẫu vật: 1 con ếch sống hoặc 1 ít thịt ở bắp chân lợn. +Hóa chất: dung dich sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dich axit axêtic 1% có ống hút. 2. Học sinh: + Nghiên cứu trước cách làm tiêu bản ở sgk. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: - GV ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Kể tên một số loại môn đã học? Nêu đặc điểm mỗi loại. 3. Bài mới 3.1. Hoạt động Khởi động - Trò chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1-43 (sử dụng thường xuyên). Bốc gọi xác suất. HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học. hs sau không được lặp lại nội dung bạn trước đó (5’) 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Giáo viên kiểm tra sự chuẩn HS: đọc thông tin, bị theo nhóm của học sinh, quan sát hình 5 và nghe phát dụng cụ cho nhóm giáo viên hướng dẫn trưởng của các nhóm. các thao tác lấy sợi I/. Làm tiêu bản và quan sát tế Sau khi lấy được tế bào mảnh không bị đứt. bào mô cơ vân: mô cơ vân đặt lên kính, giáo 1. Cách làm tiêu bản mô cơ vân: viên hướng dẫn cách đặt Chú ý giữ trật tự, tránh - Lấy miếng thịt ở bắp chân lợn. lamen. đổ vỡ. - Dùng kim nhọn rạch dọc bắp Gv: Kiểm tra công việc của Cả nhóm quan sát cơ, dùng ngón trỏ và cái ấn 2 bên nhóm, giúp đỡ các nhóm trên tiêu bản đã làm, mép rạch. chưa làm được. nhận xét, thống nhất ý - Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và kiến. tách lấy 1 sợi mảnh. Gv yêu cầu hs phải vẽ lại - Đặt sợi mảnh lên lam, nhỏ được hình tế bào của mô sụn, Quan sát tiêu bản làm dung dịch sinh lý 0,65% NaCl. mô xương, mô cơ vân, mô cơ sẵn, sau đó học sinh - Đậy lam. trơn – Phân biệt điểm khác đối chiếu, so sánh với 2. Quan sát tế bào: nhau của các mô. hình sgk, viết báo cáo Thấy được các phần chính: dựa theo bảng kẻ sẵn. màng sinh chất, chất tế bào, vân ngang và nhân. II/. Quan sát tiêu bản các loại mô khác: - Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau. - Mô sụn: chỉ có 2 – 3 tế bào tạo thành nhóm. - Mô xương: tế bào nhiều. - Mô cơ: tế bào nhiều, dài 3.3. Hoạt động luyện tập: - Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân, các em gặp khó khăn gì? - Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công. - Lý do nào làm cho mẫu của một số nhóm chưa đạt yêu cầu. 3.4. Hoạt động vận dụng: + Làm vệ sinh, dọn vệ sinh sạch lớp. + Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch lau khô dụng cụ thực hành. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối * Về nhà mỗi học sinh viết một bản thu hoạch theo mẫu sgk. * Chuẩn bị: Phản xạ Tự tìm hiểu: ôn lại kiến thức về mô thần kinh. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Nhận xét: Khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt. Phê bình nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm. V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 13/9/2020 Tuần 3 - Tiết 6 Bài 6: PHẢN XẠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: Biết: + Được cấu tạo và chức năng của nơron. + Chỉ rõ 5 thành phần của một Cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong Cung phản xạ. Hiểu: Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể. 1.2. Kĩ năng: + Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức. + Kĩ năng hoạt động nhóm. 1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể. 2. Năng lực, phẩm chất: Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực nghiên cứu, năng lực sử dụng ngôn ngữ Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng; trung thực II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo,máy tính 2. Học sinh: + Nghiên cứu trước thông tin sgk. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: - GV ổn định tổ chức lớp, Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới 3.1. Hoạt động Khởi động - Trò chơi: Ai nhớ hơn; Làm thăm từ số 1-4... (sử dụng thường xuyên). Bốc gọi xác suất. HS được gọi nhắc lại 1 nội dung lý thuyết đã học. hs sau không được lặp lại nội dung bạn trước đó Vào bài: Ở người: Khi sờ tay vào vật nóng: rụt tay lại. Nhìn thấy quả khế: tiết nước bọt. Tất cả các hiện tượng trên đó là phản xạ. Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì? 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới *Kiến thức 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron Mục đích: Biết được cấu tạo và chức năng của nơron Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Gv: yêu cầu hs quan sát Hs: Quan sát tranh, hình 6.1 sgk trang 20. nghiên cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi - Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình? HS: thân và các tua Giáo viên chốt ý chính và Lớp bổ sung I. Cấu tạo và chức năng của giải thích bao Miêlin tạo nên nơron: những eo chứ không phải là 1.Cấu tạo nơron: nối liền. Hs : Hoạt động nhóm 2’ - Thân: chứa nhân, xung quanh là - Nơron có chức năng gì? tua ngắn gọi là sợi nhánh. - Có mấy loại nơron? Đại diện nhóm báo cáo - Tua dài: sợi trục có bao miêlin. Chức năng từng loại? kết quả thảo luận, nhóm Đầu tận cùng tua dài phân nhánh khác nhận xét, bổ sung. đến các cơ quan trong cơ thể hay Gv: Nhận xét chốt ý chính tiếp xúc với các tua ngắn của một nơron khác gọi là xináp. 2. Chức năng nơron: - Cảm ứng - Dẫn truyền 3. Phân loại: có 3 loại nơron - Nơron hướng tâm: truyền xung thần kinh từ cơ quan về trung ương. - Nơ ron ly tâm: truyền xung thần kinh từ trung ương đến các cơ quan phản ứng. - Nơron trung gian: liên hệ giữa các nơron. * Kiến thức 2: Tìm hiểu Cung phản xạ Mục đích: Chỉ rõ 5 thành phần của một Cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong Cung phản xạ. Gv yêu cầu hs đọc thông Hs đọc thông tin SGK, II/. Cung phản xạ: tin SGK, trao đổi nhóm: trao đổi nhóm trả lời - Phản xạ là gì? Cho ví dụ về phản xạ ở người và động 1. Phản xạ: là phản ứng của cơ thể vật? trả lời kích thích từ môi trường - Nêu sự khác biệt giữa Đại diện nhóm báo cáo thông qua hệ thần kinh. phản xạ ở động vật với hiện kết quả thảo luận, nhóm Vd: Tay chạm vào vật nóng: rụt tượng cảm ứng ở thực vật? khác nhận xét, bổ sung. tay lại. Nhìn thấy quả khế: tiết nước Gv: Nhận xét chốt ý chính. bọt Gv treo tranh: Cung phản xạ. Hs : Tự nghiên cứu 2. Cung phản xạ: là con đường mà thông tin SGK, quan sát xung thần kinh truyền từ cơ quan - Có những loại nơron nào tranh Cung phản xạ, hoạt thụ cảm, qua trung ương thần kinh, tham gia vào Cung phản xạ? động nhóm trả lời câu đến cơ quan phản ứng. - Các thành phần của một hỏi Câung phản xạ gồm 5 khâu: Cung phản xạ? Đại diện nhóm báo cáo - Cơ quan thụ cảm. - Cung phản xạ có vai trò kết quả thảo luận, nhóm - Nơron hướng tâm. như thế nào? khác nhận xét, bổ sung. - Nơron trung gian. Gv: Nhận xét, đánh giá - Nơron ly tâm. phần thảo luận của lớp giúp - Cơ quan phản ứng. học sinh hoàn chỉnh kiến thức. * Kiến thức 3: Tìm hiểu vòng phản xạ Mục đích: Xác định được một vòng phản xạ GV yêu cầu hs tiếp tục Hs: Tiếp tục nghiên cứu 3. Vòng phản xạ: nghiên cứu thông tin phần 3 thông tin phần 3 sgk, - Thực chất là để điều chỉnh phản xạ sgk, quan sát hình 6.3, chú ý quan sát hình 6.3, chú ý nhờ có luồng thông báo về trung hướng mũi tên và cho biết: hướng mũi tên ương. - Thế nào là vòng phản xạ? Hs: Trả lời, học sinh - Phản xạ thực hiện chính xác hơn./. - Vòng phản xạ có ý nghĩa khác nhận xét bổ sung. như thế nào trong đời sống? Gv: Nhận xét giúp học sinh hoàn thiện kiến thức. 3.3. Hoạt động luyện tập Câu 1: Phản xạ là gì? Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ? TL: Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trường thông qua hệ thần kinh. Vd: tay chạm vào vật nóng: rụt tay lại. Nhìn thấy quả khế: tiết nước bọt. Đọc mục “Em có biết” 3.4. Hoạt động vận dụng: Câu 2 : Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ và Cung phản xạ khác nhau như thế nào? TL : Là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm, qua trung ương thần kinh, đến cơ quan phản ứng – Vòng phản xạ khác Cung phản xạ: có luồng thông báo ngược về trung ương giúp phản xạ chính xác hơn. Học thuộc bài, trả lời các câu hỏi sgk. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt độn tiếp nối Về nhà học bài cũ, trả lời câu hỏi 1,2 sgk. Soạn trước nội dung I,III bài 7 Tự tìm hiểu: Ôn kiến thức bộ xương Thú. IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC Nhắc lại kiến thức trọng tâm: Cấu tạo và chức năng của nơron Thành phần tham gia cung phản xạ, đường dẫn truyền trong cung phản xạ? V. RÚT KINH NGHIỆM ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... Ký duyệt tuần 3 Ngày ../9/2020 ND : PP : Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: